-Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp cần chú ý: + Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kộp + Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sang một ngôi thích hợp đại từ ngôi 3 + Thay
Trang 2* Kiểm tra bài cũ :
Điền vào ô trống nhữ ng thông tin cũn thiếu
để hoàn chỉnh các định nghĩa sau :
- Cách dẫn trực tiếp : tức
là lời nói hay ý nghĩ của
ngư ời hoặc nhân vật; lời dẫn trực
tiếp
- cách dẫn gián tiếp : tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ng ười hoặc nhân
vật , ; lời dẫn gián tiếp dấu ngoặc kép.
Trang 3-Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời
dẫn gián tiếp cần chú ý:
+ Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kộp
+ Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sang một ngôi thích hợp ( đại từ ngôi 3)
+ Thay đổi các từ định vị thời gian cho
thích hợp
A Đúng B Sai
Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp:
- Chiều hôm qua Trà tâm sự với tôi: “ Hôm nay mình phải cố chạy đủ tiền để kịp gửi cho con
“
= Chiều hôm qua Trà tâm sự với tôi rằng, trong ngày cô ấy phải cố chạy đủ tiền để kịp gửi cho con.
Trang 4? Theo các con hiểu thì “từ vựng” có nghĩa là gì.
Từ vựng: vốn từ, kho từ,đơn vị tương đương với từ
(thành ngữ, quán ngữ)Vựng (gốc Hán): cái kho, nơi chứa đựng
Trang 5Ngôn ngữ (từ vựng)
Trang 7VD 1: Đọc bài thơ sau :VÉn lµ hµo kiÖt vÉn phong lư uCh¹y mái ch©n th× h½ng ë tï §· kh¸ch kh«ng nhµ trong bèn
bÓ , L¹i ngư êi cã téi gi÷a n¨m ch©u
Bña tay «m chÆt bå kinh tÕ,
Më miÖng cư êi tan cuéc o¸n thï Th©n Êy h·y cßn, cßn sù nghiÖp, Bao nhiªu nguy hiÓm sî g× ®©u?
? Tõ “ kinh tÕ” trong bµi th¬
cã ý nghÜa g×.
Trang 8- Từ “ kinh tế “ trong bài thơ là từ đ ược viết tắt của kinh bang tế thế ( Trị n ước cứu đời ) : Hoài bão cứu n ước, giúp
đời của những ng ười yêu nước nh ư tác
giả
- Ngày nay : “kinh tế”
=> Nghĩa của từ không phải là bất biến,
nó có thể thay đổi theo thời gian Có
những nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới đ ược hình thành.
Chỉ toàn bộ hoạt động của con ng ười trong lao động sản xuất phát triển và sử dụng của cải , vật chất.
=> Kinh tế:
+ õm, hỡnh thức giống nhau
+ Nghĩa khỏc nhau (“kinh tế” hiểu theo nghĩa trong thơ ngày nay khụng cũn sử dụng nữa)
Trang 9Giải thích nghĩa từ “xuân”, “tay” Cho biết từ nào là nghĩa gốc, từ nào là nghĩa chuyển? Trường hợp nghĩa chuyển thì nó được hình thành theo phương thức
chuyển nghĩa nào?
Th¶o luËn nhãm 4 người-1’
Trang 10Xuân (1)
Hình thức giống nhau Nghĩa khác nhau
Mối quan hệ 2 từ xuân:
Trang 11Tay (1)
Hình thức giống nhau Nghĩa khác nhau
Mối quan hệ 2 từ “tay”:
VD b:
Trang 12⇒ Từ vựng Tiếng Việt luôn vận động và phát
triển Một trong cách phát triển nghĩa của từ
là trên cơ sở nghĩa gốc.
⇒ Hai phương thức phát triển nghĩa của từ:
+ Phương thức ẩn dụ - có mối quan hệ tương đồng + Phương thức hoán dụ - có mối quan hệ gần gũi
KẾT LUẬN
Trang 13* Lưu ý: Ở đây, ta gọi là phương thức hoán
dụ và phương thức ẩn dụ không gọi là biện
pháp tu từ Vì:
- Phương thức hoán dụ và phương thức ẩn
dụ chỉ là cách tạo nghĩa mới của từ trên cơ
sở nghĩa gốc (cũ)
- Phương thức hoán dụ và phương thức ẩn
dụ không làm cho cách diễn đạt sống động,
gợi cảm hơn.
Trang 14* Ghi nhớ: SGK- tr 56
1.Đề huề l ưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con
4 Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Trang 16SỐ 1.Nối cột A với cột B sao cho thích
hợp.
1.Đề huề l ưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng
con con
ẩn dụ
3 Dù ai nói ngả nói nghiêng
Thỡ ta vẫn vững như kiềng ba
chân
Nghĩa gốc
4 Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một
màu xanh xanh.
Nghĩa chuyển
Trang 17* Th¶o luËn nhãm – 4 tổ : 2’/ bµi
Trang 181 Hội chứng 1(nghĩa gốc): Tập hợp cỏc
dấu hiệu của bệnh-lĩnh vực y học
Hội chứng 2 (nghĩa chuyển): Hội chứng lạm phát, hội chứng thất nghiệp, hội
một hiện tượng sự vật nào đú
chức kinh tế hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh và quản lí các nhiệm
vụ tiền tệ, tín dụng ( ngân hàng
ngân hàng máu, ngân hàng gien,
ngân hàng đề thi
bộ phận cơ thể con người; quản lớ dữ liệu…
Trang 19Vua 2 (nghĩa chuyển): Vua chiÕn trư
êng ( ph¸o lín nhÊt-pháo tự hành M107,
cì nßng 175 li ), vua dÇu löa, vua bóng
đá
kháe kh«ng b×nh th ưêng, th©n
nhiÖt cao do ph¶n øng víi sù viªm
nhiÔm cña c¬ thÓ hoÆc cña thêi
tiÕt.
trong Nhµ n ưíc phong kiÕn.
đó
Trang 23PHIẾU BÀI TẬP 4 (Thảo luận nhóm 2’)
Nhóm 1 Hội chứng Nhóm 2 Ngân hàng Nhóm 3 Sốt
Nhóm 4 vua
Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội
chứng, ngân hàng, sốt, vua là từ nhiều nghĩa.