Mục tiêu của đào tạo – phát triển nguồn nhân lực Hoạt động đào tạo – phát triển nguồn nhân lực nhằm sử dụng tối đa nguồn lực hiện có của doanh nghiệp đồng thời nâng cao tính hiệu quả củ
Trang 1Lời đầu tiên cho Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh – Viện Đại Học Mở Hà Nội đã tạo điều kiện cho Em được làm Khóa luận tốt nghiệp này, đây là
một cơ hội tốt để cho Em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp
và cũng giúp ích rất lớn để Em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Giáo – Giáo viên hướng dẫn Thạc Sĩ Lê Thị Hằng trong suốt thời gian vừa qua đã không
quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để Em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty TNHH Tùng Phương, đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng
hành chính, những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho Em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình những người đã luôn bên cạnh Em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ Em trong suốt thời gian qua
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT
TẮT 4
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ 5
LỜI MỞ ĐẦU 7
1.1 Tổng quan về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 9
1.1.1 Các khái niệm 9
1.1.2 Mục tiêu của đào tạo – phát triển nguồn nhân lực 10
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo – phát triển nguồn nhân lực 11
1.1.4 Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 14
1.2 Các phương pháp đào tạo 16
1.2.1 Đào tạo trong công việc 16
1.2.2 Đào tạo ngoài công việc 18
1.3 Quy trình đào tạo – phát triển nguồn nhân lực 20
1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo 20
1.3.2 Xác định mục tiêu đào tạo 21
1.3.3 Xác định đối tượng đào tạo 23
1.3.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 23
1.3.5 Dự tính chi phí đào tạo 24
1.3.6 Lựa chọn giáo viên 25
1.3.7 Đánh giá chương trình đào tạo 26
1.4 Sự cần thiết hoàn thiện công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực 27
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO–PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TÙNG PHƯƠNG 29
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tùng Phương 29
2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH Tùng Phương 29
2.1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tùng Phương 35
Phần 2.2 Thực trạng công tác đào tạo phát triển nhân lực trong Công ty TNHH
Trang 3Tùng Phương 41
2.2.1 khái quát về công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty 41
2.2.2 Nhu cầu và mục tiêu đào tạo của công ty 43
2.2.3 Chương trình đào tạo và phát triển nhân lực 47
2.2.4 Thời gian và địa điểm đào tạo của công ty 48
2.2.5 Đối tượng đào tạo, yêu cầu với đối tượng đào tạo của công ty 49
2.2.6 Phương pháp đào tạo của công ty 50
2.2.7 Kinh phí cho đào tạo 55
2.2.8 Kết quả đào tạo qua các năm từ 2007- 2011 58
2.2.9 Đánh giá lao động sau đào tạo 59
2.3.1 Những thành tựu trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty TNHH Tùng Phương 66
2.3.2 Những tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty TNHH Tùng Phương 67
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Tùng Phương 68
PHẦN 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO –PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TÙNG PHƯƠNG 70
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Tùng Phương trong các năm tới 70 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Tùng Phương 72
3.2.1 Hoàn thiện việc xác định nhu cầu 73
3.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo 76
3.2.3 Đa dạng hóa các phương pháp và nội dung đào tạo nhằm đáp ứng sự thay đổi của công việc 81
3.2.4 Tổ chức thi thợ giỏi 83
3.2.5 Đào tạo gắn liền với các biện pháp khuyến khích 84
3.2.6 Sử dụng lao động sau đào tạo 85
3.2.7 Hoàn thiện giai đoạn thực hiện đào tạo 86
3.2.8 Tuyển chọn đội ngũ lao động chất lượng cao 86
3.3 Kiến nghị 87
3.3.1 Đối với Nhà Nước 87
3.3.2 Đối với công ty 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
• TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
• ĐVT : Đơn vị tính
• STT : Số thứ tự
• ĐT và PT : Đào tạo và phát triển
• ĐH Tại chức : Đại học tại chức
• CBCNV: Cán bộ, công nhân viên
• CNVC: Công nhân viên chức
• BQ: Bình quân
• FV: Giá trị tương lai
• PV: Giá trị hiên tại
• NPV: Giá trị hiên tại ròng
• BHXH: Bảo hiểm xã hội
Trang 5DANH MỤC BẢNG, HÌNH VỄ
DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1 Sản lượng từng mặt hàng qua các năm từ 2007-2011 35
Bảng 2.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm từ 2007-2011 36
Bảng 2.3 so sánh 5 năm về số tương đối và tuyệt đối 37
Bảng 2.5 Nhu cầu đào tạo – phát triển qua các năm từ 2007 đến 2011 44
Bảng 2.7 Các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH Tùng Phương năm 2009-2011 47
Bảng 2.8 Thời gian và địa điểm đào tạo của công ty TNHH Tùng Phương 48
Bảng 2.9 Đào tạo và thi nâng bậc của công nhân trong công ty 52
Bảng 2.10 Phân tích biến động chỉ tiêu đào tạo thi nâng bậc 52
Bảng 2.11 Tổng kết số lượng lao động đào tạo ở các hình thức 54
Bảng 2.12 Chi phí đào tạo của Công ty qua 5 năm (2007-2011) 56
Bảng 2.13 Tình hình sử dụng Quỹ đào tạo và phát triển - công ty TNHH Tùng Phương 57
Bảng 2.14 Kết quả đào tạo tổng quan cán bộ công nhân viên tại công ty TNHH Tùng Phương 58
Bảng 2.15 Kết quả đào tạo của Công ty TNHH Tùng Phương 60
Trang 6Bảng 2.16 Phân tích kết quả đào tạo của Công ty qua các năm 61
Bảng 2.17 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả làm việc 63
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 32
Hình 2.2: Thể hiện doanh thu từ năm 2007-2011 39
Hình 2.3: Thể hiện lợi nhuận trước thuế từ năm 2007-2011 40
Hình 2.4: Thể hiện lợi nhuận sau thuế từ năm 2007-2011 40
Hình 2.5: Thể hiện tổng chi phí sản xuất từ năm 2007-2011 41
Hình 2.6: Sơ đồ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 42
Hình 2.7: Phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo của nhân viên 75
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình phát triển các tư tưởng và học thuyết quản lý chỉ ra rằng : con người
luôn là nguồn lực cơ bản và quyết định sự phát triển của các tổ chức Trong thời kỳ
xã hội công nghiệp đã có một số học thuyết quản lý tập trung vào sự phát triển của
các yếu tố kỹ thuật khoa học và kinh tế Nhưng ngay cả những học thuyết này
cũng phải thừa nhận không thể đạt được hiệu quả và những tiến bộ kinh tế bền
vững nếu thiếu thiếu tố chất của con người hay là thiếu sự đầu tư phát triển con
người đáp ứng sự thay đổi Do vậy, việc đào tạo và phát triển nguồn lực trong tổ
chức đã và đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những người làm
công tác quản lý
Qua tìm hiểu công tác tổ chức lao động tại Công ty TNHH Tùng Phương đã
cho thấy vai trò và tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển trong doanh
nghiệp đối với sự trưởng thành và phát triển của doanh nghiệp Cùng với nhiều
công tác khác công tác này giúp Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ mà công ty đề
ra, giúp đứng vững được trên thị trường và nâng cao được vị thế cạnh tranh Công
ty không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, nhập mới thiết bị, để đáp ứng sự thay đổi
đó, công tác đào tạo và phát triển đối với Công ty hiện nay đang chiếm một vị thế
rất lớn Song qua thực hiện và nhận thức về công tác này còn một số hạn chế, làm
hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng nổi nhu cầu Chính vì vậy chuyên đề với đề tài:
"Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH
Tùng Phương " được thực hiện nhằm giải quyết vần đề trên
Mục đích nghiên cứu đề tài: về lý thuyết, hệ thống hoá kiến thức đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực, đánh giá được hiệu quả nguồn nhân lực qua công tác
đào tạo Về thực tiễn, áp dụng lý thuyết vào công tác đào tạo, so sánh đánh giá
thực hiện của Công ty, tìm ra những tồn tại và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn công tác đào tạo trong Công ty
Trang 8Phạm vi nghiên cứu: tập trung tìm hiểu công tác đào tạo và phát triển tại Công
ty, hiệu quả của công tác và những yếu tố làm ảnh hưởng dẫn đến những tồn tại
Phương pháp nghiên cứu: áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu,
bảng biểu, thống kê, khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả đào tạo và nguyên nhân dẫn
đến tồn tại trong công tác đào tạo của Công ty TNHH Tùng Phương
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục, tài liệu tham khảo, danh mục
bảng biểu chữ viết tắt Nội dung bài khóa luận của em bao gồm những phần sau
đây:
Phần 1 : Những lý luận cơ bản về công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng công tác đào tạo phát triển nhân lực tại Công
ty TNHH Tùng Phương
Phần 3: Một số giải pháp – kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
đào tạo – phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Tùng Phương
Qua nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích đề tài, em mong muốn hiểu rõ hơn
về lý luận công tác đào tạo nguồn nhân lực trong một tổ chức Góp phần nâng
cao kiến thức về công tác đào tạo nguồn nhân lực nói riêng cũng như bổ sung
thêm kiến thức về chuyên ngành quản trị nhân lực nói chung Những kiến thức
đó sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Lê Thị Hằng đã trực tiếp
hướng dẫn và đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này
Trang 9PHẦN 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO – PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Nguồn nhân lực
Nhân lực: được hiểu là toàn bộ khả năng về thế lực, trí lực và tâm lực của
con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất1
Thể lực là sức khỏe của bản thân người lao động, phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như tuổi tác, cân nặng, giới tính… Còn trí lực liên quan tới khả năng hiểu
biết, tiếp thu, học hỏi của bản thân mỗi người
Nguồn nhân lực
Nếu xét theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực được thể hiện là số lượng và
chất lượng dân số trong độ tuổi lao động (từ 15 – 60 tuổi đối với nam và từ 15 –
55 tuổi đối với nữ) và có khả năng lao động, đang tham gia hoạt động kinh tế
Trong đó, chất lượng nguồn nhân lực chính là yếu tố tổng hợp từ nhiều yếu tố
bộ phận như: trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, sức khỏe, kĩ năng, thẩm
mỹ…của người lao động Nhưng trong các yếu tố trên thì thể lực và trí lực là
hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét chất lượng nguồn nhân lực
Nếu xét trong phạm vi một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực bao gồm tất cả
những người làm việc cho doanh nghiệp (bao gồm cả về số lượng và chất
lượng), chịu sự quản lý của doanh nghiệp đó
Nguồn nhân lực là cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, vì vậy
mà phải tiến hành quản lý nguồn nhân lực như một yếu tố chi phí đầu vào quan
trọng trong mỗi doanh nghiệp
1.1.1.2 Đào tạo – phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo – phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm duy trì và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp Đồng thời, hoạt động
này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp giành được thắng lợi
trong môi trường cạnh tranh
1, Giáo trình quản trị nhân lực, Th.S Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ
biên, NXB Lao động- Xã hội, 2004
Trang 10Hoạt động đào tạo – phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba hoạt động, đó là:
đào tạo, giáo dục và phát triển
Đào tạo: là quá trình học tập giúp cho người lao động hiểu và nắm vững
hơn về công việc của mình Đào tạo liên quan trực tiếp tới việc tiếp thu
và rèn luyện các kĩ năng cần thiết để giúp người lao động thực hiện tốt
hơn nhiệm vụ, chức năng của mình
Giáo dục:
Giáo dục là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai; có thể
cho người đó chuyển tới công việc mới trong một thời gian thích hợp
Giáo dục bao gồm các hoạt động nhằm cải tiến, nâng cao sự thuần thục
khéo léo của một cá nhân một cách toàn diện theo một hướng nhất định nào đó
vượt ra ngoài công việc hiện hành
Giáo dục mang tính chất chung, cung cấp cho học viên các kiến thức
chung có thể sử dụng vào trong các lĩnh vực khác nhau
Phát triển:
Phát triển là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc
mới dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức
Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên theo
kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển
Phát triển liên quan đến việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần
thiết để thực hiện các công việc tốt hơn
1.1.2 Mục tiêu của đào tạo – phát triển nguồn nhân lực
Hoạt động đào tạo – phát triển nguồn nhân lực nhằm sử dụng tối đa nguồn
lực hiện có của doanh nghiệp đồng thời nâng cao tính hiệu quả của doanh
nghiệp thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc của
mình, có sự thay đổi tích cực trong thái độ làm việc và nâng cao khả năng thích
ứng của họ đối với sự thay đổi của công việc trong tương lai
Trang 111.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo – phát triển nguồn nhân lực
1.1.3.1 Môi trường bên ngoài
Bối cảnh kinh tế
Mọi doanh nghiệp đều tồn tại và vận động không ngừng theo nền kinh tế, do
đó một sự thay đổi nhỏ của nền kinh tế cũng tác động tới sự phát triển của
doanh nghiệp, hay nói một cách khác thực trạng của nền kinh tế ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu chiến lược của các doanh
nghiệp, và hoạt động đào tạo – phát triển nguồn nhân lực cũng bị ảnh hưởng
không nhỏ
Khi nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp quy mô
sản xuất, việc cắt giảm lao động là điều khó tránh khỏi Lúc này, các hoạt động
đào tạo – phát triển nguồn nhân lực cũng được cân nhắc kĩ lưỡng hơn về chiến
lược và chi phí đào tạo Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển ổn định thì nhu
cầu mở rộng kiến thức, kĩ năng là điều cấp thiết
Thị trường lao động
Sự thay đổi mạnh mẽ của cơ cấu các ngành nghề dẫn tới sự thay đổi của thị
trường lao động, cụ thể là sự thay đổi về cung – cầu lao động trong từng ngành
nghề Bên cạnh đó, do sự nhận thức tốt về tầm quan trọng của giáo dục và tính
thực tiễn cao trong công việc nên chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
rõ rệt Tự bản thân mỗi người đều cảm thấy phải không ngừng hoàn thiện mình
bằng cách không ngừng học hỏi các kiến thức, tiếp thu các kinh nghiệm, nâng
cao tay nghề và trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu biến động của doanh
nghiệp và để tránh bị đào thải ra khỏi doanh nghiệp
Công nghệ kĩ thuật
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế là sự ra đời của hàng loạt
các máy móc thiết bị hiện đại, sự xuất hiện của công nghệ thông tin, hay sự thay
đổi trong tác phong làm việc của người lao động Do đó các doanh nghiệp không
ngần ngại đầu tư tiền của để làm mới máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất với
mục đích là nâng cao tối đa năng suất lao động và đáp ứng kip với sự thay đổi của
môi trường kinh doanh
Chính sự cải tiến về công nghệ kĩ thuật đã khiến cho các doanh nghiệp phải
đào tạo cho đội ngũ lao động của mình cách thức sử dụng và vận hành các máy
móc thiết bị mới cũng như các kĩ năng quản lý, kĩ năng thuyết trình thuyết
Trang 12phục….Có như thế, người lao động mới tự tin trong công việc và doanh nghiệp
mới có thể yên tâm về chất lượng lao động của mình
Nhưng cũng từ đó, sự cạnh tranh về công nghệ kĩ thuật trở dần trở nên quan
trọng hơn vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động, chất lượng và giá
thành sản phẩm….Nên đi cùng với sự phát triển và đổi mới về công nghệ phải
là sự thay đổi về chuyên môn nghiệp vụ và cơ cấu nghành nghề của nhân viên
Đối thủ cạnh tranh
Sự ra đời của các tập đoàn, các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực càng
khiến cho số lượng đối thủ cạnh tranh ngày một tăng Mỗi doanh nghiệp cần
phải tự biết cách làm thế nào để tăng sức mạnh của doanh nghiệp mình, chiếm
được thị phần lớn hơn hay duy trì và phát triển được hình ảnh của mình trong
con mắt của người tiêu dùng Nó đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp không chỉ
cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà còn phải cạnh tranh cả về chất lượng
nguồn nhân lực
Một doanh nghiệp với lực lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng lao
đông không cao thì dù có cố gắng bao nhiêu mà không đầu tư cải thiện chất
lượng nguồn nhân lực hiện có thì mọi cố gắng đó cũng không đem lại hiệu quả
Nhưng với một lực lượng lao động dồi dào, dày dặn kinh nghiệm, kĩ năng thực
hiện công việc tốt thì việc nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động
là điều hoàn toàn có thể Và lúc này, con người chính là yếu tố đem lại thành
công cho doanh nghiệp
Như vậy, doanh nghiệp nào có đội ngũ lao động sáng tạo, nhiệt tình, năng
động và thích ứng tốt với sự thay đổi thì doanh nghiệp đó sẽ thắng trên thị
trường cạnh tranh
1.1.3.2 Môi trường bên trong
Mục tiêu và chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu phát triển riêng của mình và
những mục tiêu này chi phối toàn bộ các hoạt động được diễn ra và hoạt động
đào tạo – phát triển nguồn nhân lực cũng không phải là một ngoại lệ Do đó có
thể nói mục tiêu sản xuất kinh doanh chi phối vận mệnh của toàn doanh nghiệp
Trang 13Tuy nhiên, với mỗi một thời kì phát triển khác nhau thì mục tiêu cũng khác
nhau, công tác đào tạo – phát triển cũng không tránh khỏi những thay đổi để
phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong từng thời kì nhất định
Cụ thể như nếu một doanh nghiệp muốn chiếm đươc thị phần lớn trong cả
nước thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải có một mục tiêu sản xuất trong năm tới
sẽ như thế nào từ khâu sản xuất sản phẩm đến khâu marketing trên thị trường
Trên cơ sở đó, đề ra các chiến lược thực hiện phù hợp và có tính khả thi cho
từng khâu Tuy nhiên nếu chỉ dừng ở đây cùng với các trang thiết bị máy móc
hiện đại mà thiếu đi sự thực hiện của những người lao động có tay nghề, có
kinh nghiệm và chuyên môn thì mục tiêu của doanh nghiệp cũng không thể
thực hiện được Điều này cho thấy vai trò hết sức quan trọng của đội ngũ lao
động lành nghề, với trình độ cao trong từng khâu, từng giai đoạn sản xuất
Vì vậy, tùy thuộc vào mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp
trong từng giai đoạn phát triển mà đưa ra kế hoạch đào tạo – phát triển nguồn
nhân lực cho phù hợp
Quan điểm và chính sách của doanh nghiệp về công tác đào tạo – phát
triển nguồn nhân lực
Quan điểm của doanh nghiệp về công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân
lực phụ thuộc vào quan điểm của nhà lãnh đạo doanh nghiệp đó Nếu nhà lãnh
đạo quan tâm tới công tác này thì họ sẽ quan tâm nhiều tới sự thay đổi về khoa
học công nghệ vì với mỗi một thiết bị máy móc mới thì đi kèm với nó là hàng
loạt các cách thức vận hành mới mẻ, mà điều này không phải người lao động
nào cũng biết và sử dụng thành thạo Thêm vào đó là những thông tin về các
dòng sản phẩm cùng chủng loại trên thị trường hay những tính năng mới về sản
phẩm… Những thông tin này khiến cho người lãnh đạo quan tâm nhiều hơn tới
hoạt động đào tạo - phát triển để đội ngũ lao động của mình đáp ứng và thích
nghi được sự thay đổi đó
Công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực sẽ đạt hiệu quả hơn nếu như đi
kèm với nó là những chính sách khuyến khích người lao động như: nâng lương,
rút ngắn thời gian thi nâng bậc (đối với công nhân sản xuất, kĩ thuật), mở ra các
cơ hội thăng tiến trong tương lai hay các chính sách thưởng khác Với việc sử
dụng các biện pháp khuyến khích, doanh nghiệp đã thu hút được người lao
Trang 14động tham gia và hưởng ứng tích cực vào hoạt động đào tạo đồng thời những
học viên cũng có tinh thần trách nhiệm hơn trong quá trình học
Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Mỗi một ngành nghề lại có những đặc điểm và nét đặc thù riêng về cách
thức sản xuất, cơ sở vật chất kĩ thuật, các trang thiết bị máy móc hay thậm chí
là những nét văn hóa riêng nên tính chất lao động ở mỗi ngành nghề là hoàn
toàn khác nhau Do đó ta không thể áp dụng một chương trình đào tạo này cho
tất cả các doanh nghiệp Hay nói một cách khác, tùy vào đặc điểm của từng
doanh nghiệp mà đưa ra các chương trình đào tạo phù hợp
Việc tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề nhất định
là rất quan trọng vì nó không chỉ ảnh hưởng tới nội dung đào tạo, phương pháp
đào tạo mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của công tác đào tạo – phát
triển nguồn nhân lực cũng như nguồn kinh phí dành cho hoạt động này
Nguồn kinh phí dành cho hoạt động đào tạo – phát triển nguồn nhân lực
Kinh phí phục vụ cho đào tạo - phát triển nguồn nhân lực ở mỗi doanh
nghiệp là khác nhau Nó phụ thuộc vào tình hình tài chính của doanh nghiệp, sự
quan tâm của người lãnh đạo đối với chất lượng nguồn nhân lực Nhưng hầu
hết chi phí dành cho đào tạo đều được lấy từ các nguồn như: nguồn chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh, quỹ đầu tư phát triển hay các nguồn tài trợ khác
Quy mô của hoạt động đào tạo - phát triển phụ thuộc lớn vào chi phí dành
cho hoạt động này Nếu nguồn chi là lớn thì công tác này sẽ được thực hiện một
cách dễ dàng với những chương trình đào tạo chất lượng cao Và ngược lại, với
nguồn chi hạn hẹp thì việc đầu tư và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo
– phát triển sẽ gặp phải nhiều khó khăn
1.1.4 Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận theo một quan
điểm mới Nó là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Với
cách nhìn nhận như vậy, một yêu cầu được đặt ra với các nhà doanh nghiệp là
phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như thế nào để có thể sử dụng tối đa
hoá nguồn nhân lực hiện có, nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc
giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề
Trang 15nghiệp và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn Chúng
ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của công tác này qua một vài luận điểm sau:
Đào tạo và phát triển là một vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, là một
nhu cầu không thể thiếu với bất kỳ loại hình tổ chức doanh nghiệp nào Trong
các yếu tố để phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp, của nền kinh tế
thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản nhất Nguồn nhân lực như vậy cần
được đào tạo, giáo dục nâng cao trình độ và cần được sử dụng một cách đầy đủ,
có hiệu quả, cần phải đầu tư để đào tạo và bồi dưỡng lại đội ngũ cán bộ, công
nhân kỹ thuật, chuẩn bị kế hoạch để phát triển đào tạo mới có chất lượng cao
nhằm đáp ứng kịp thời sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng như việc chuyển
đổi cơ chế, mở rộng thị trường
Đào tạo là hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng
của nhân viên đối với công việc hiện hành hay trước mắt Phát triển bao gồm
các hoạt động nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó
thay đổi và phát triển trong tương lai Sử dụng tối đa nguồn nhân lực là mục
đích chính của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đào tạo người lao
động là để chuẩn bị cho con người thực hiện chức năng, nhiệm vụ của họ một
cách tự giác và tốt hơn, có những am hiểu hơn về công việc của họ, phát triển
một thái độ hợp tác tự nguyện giữa những người lao động và bộ phận quản lý
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một vấn đề phức tạp bởi vì có
rất nhiều hoạt động đào tạo và phát triển khác nhau Mục đích của những hoạt
động đó gồm:
Thứ nhất: Định hướng cho người được đào tạo Mục đích của loại hình
đào tạo này là nhằm cung cấp và chỉ dẫn về những kiến thức mới Nó bao gồm
việc phổ biến cho những người lao động mới về chương trình phúc lợi của
doanh nghiệp và giải thích cho họ về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Thứ hai: Phát triển kỹ năng, có nhiều công việc phải sử dụng những kỹ
năng mới Những người lao động mới cần đạt được những kỹ năng mới khi
công nghệ thay đổi, công việc phức tạp hơn
Trang 16Thứ ba: Đào tạo trong điều kiện an toàn, loại hình đào tạo được thiết kế
một cách an toàn nhất, tránh tai nạn lao động xảy ra và tuân thủ theo một nội
quy đề ra Người lao động sẽ không được phép thực hiện bất cứ một công việc
nào cho đến khi họ biết cách thực hiện công việc một cách đảm bảo an toàn
Thứ tư: Giáo dục về chuyên môn kỹ thuật Mục đích của loại hình đào tạo
này là tránh sự lỗi thời trong chuyên môn nghề nghiệp Bởi vì, cùng với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, những người lao động có chuyên môn kỹ thuật cần
được đào tạo lại theo từng thời kỳ Việc đào tạo này bao gồm việc trang bị kiến
thức mới được đưa vào ứng dụng gần đây nhất
1.1.5 Nguyên tắc của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển cần dựa trên một số nguyên tắc sau:
- Thứ nhất, con người sống hoàn toàn có năng lực để phát triển Mọi người
trong tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng thường xuyên phát triển
để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như cá nhân họ
- Thứ hai, mỗi người đều có giá trị riêng Vì vậy, mỗi người là một con
người cụ thể, khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp những
sáng kiến
- Thứ ba, lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể
kết hợp được với nhau
- Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực và đào tạo người lao động là một sự
đầu tư sẽ sinh lời đáng kể, vì phát triển và đào tạo nguồn nhân lực là phương
tiện để đạt được sự phát triển tổ chức có hiệu quả nhất
1.2 Các phương pháp đào tạo
1.2.1 Đào tạo trong công việc
1.2.1.1 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp đào tạo áp dụng đối với công nhân sản xuất và một số
cán bộ quản lý Trong quá trình đào tạo, người dạy sẽ giới thiệu, giải thích cho
người học hiểu được mục tiêu của công việc Học viên sẽ được hướng dẫn tỉ
mỉ và có cơ hội trao đổi trực tiếp với người dạy
Trang 17Với phương pháp này, các doanh nghiệp không cần trang bị những thiết bị
riêng phục vụ cho học tập và do có sự hướng dẫn tỉ mỉ của người dạy và được
làm thử cho tới khi thành thạo nên người học dễ dàng tiếp thu những kiến thức,
kĩ năng cần thiết Tuy nhiên, sự can thiệp trực tiếp vào quá trình làm việc cũng
ít nhiều làm hư hỏng các máy móc thiết bị
1.2.1.2 Đào tạo theo kiểu học nghề
Trong phương pháp này, chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và
thực hành Trước khi được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân
lành nghề, người học phải tham gia học lý thuyết ở trên lớp Trong quá trình
làm việc người học sẽ được học tất cả các kĩ năng cần thiết của nghề cho tới khi
thành thạo Vì thế, đây có thể coi là phương pháp được dùng phổ biến ở Việt
Nam hiện nay
Do chương trình đào tạo đi từ lý thuyết đến thực hành nên việc học và tiếp
thu kiến thức sẽ dễ dàng hơn và phù hợp để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công
nhân Nhưng bên cạnh đó, việc thiết kế và tổ chức chương trình đào tạo sẽ tốn
kém về mặt chi phí, thời gian cũng như nội dung đào tạo có thể không liên quan
trực tiếp tới công việc
1.2.1.3 Kèm cặp và chỉ bảo
Đây là phương pháp mà người lao động sẽ được người quản lý có trình độ,
kinh nghiệm hơn hướng dẫn, chỉ bảo cho các kiến thức, kĩ năng cần thiết cũng
như hướng dẫn cho người lao động cách tránh và sửa chữa các sai sót nhằm
giúp họ có thể độc lập thực hiện tốt các công việc trước mắt hoặc trong tương
lai Người kèm cặp có thể là người lãnh đạo trực tiếp, cố vấn hay người quản lý
có kinh nghiệm hơn
Người kèm cặp có thể thực hiện các thao tác, công việc sau để giúp cho người
lao động:
+ Làm mẫu để cho người lao động quan sát, học tập và hiểu hơn về cách
tiến hành công viêc
+ Vừa thao tác vừa hướng dẫn và giải thích để giúp người lao động dễ nắm
bắt các thông tin và hiểu rõ hơn về công việc
+ Quan sát người lao động làm việc, chỉ ra những sai sót của họ trong quá
trình làm việc và hướng dẫn cách khắc phục các thiếu sót đó
Trang 18Phương pháp đào tạo này có thể áp dụng đối với công nhân sản xuất, cán bộ
quản lý hay thậm chí với cả các nhân viên cấp cao Và ưu điểm của nó là thời
gian đào tạo ngắn vì người lao động nắm bắt nhanh các kiến thức, kĩ năng cần
thiết Tuy nhiên, sự kèm cặp, chỉ bảo trực tiếp này sẽ khiến cho người lao động
dễ học theo cách làm việc không hiệu quả của người kèm cặp
1.2.1.4 Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Đối tượng chủ yếu của phương pháp này là người quản lý, họ sẽ được
chuyển từ công việc này sang một công việc khác nhằm giúp họ có nhiều kinh
nghiệm làm việc ở các lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Phương pháp đào tạo
này tạo ra sự linh hoạt trong việc sử dụng lao động và giúp cho người lao động
được mở rộng kĩ năng, kinh nghiệm của mình ở những công việc khác nhau
Nhưng thời gian ở lại một vị trí công việc là ngắn nên sự hiểu biêt đầy đủ về
một công việc còn hạn chế Bên cạnh đó, nếu việc luân chuyển và thuyên
chuyển công việc không đươc quy định rõ ràng thì việc lợi dụng hoạt động này
để đẩy những người lao động không được ưa thích đến các bộ phận khác làm
việc không phải không xảy ra Điều này sẽ gây mất đoàn kết nội bộ, ảnh hưởng
trực tiếp tới các hoạt động khác trong tổ chức
1.2.2 Đào tạo ngoài công việc
1.2.2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Phương pháp này được áp dụng đối với những công việc có tính chất phức
tạp và mang tính đặc thù Chương trình đào tạo cũng bao gồm 2 phần: lý thuyết
và thực hành Phần lý thuyết sẽ do các kĩ sư, cán bộ quản lý trực tiếp giảng dạy
hoặc có sự tham gia giảng dạy của đội ngũ giảng viên từ bên ngoài Còn phần
thực hành sẽ do những kĩ sư, công nhân lành nghề hướng dẫn
Do chương trình đào tạo được hệ thống hóa và được trang bị riêng các thiết
bị phục vụ cho việc học tâp nên kiến thức đào tạo có hệ thống và gắn chặt với
thực tế công việc Tuy nhiên, việc đầu tư các thiết bị học tập cũng khá tốn kém
1.2.2.2 Cử đi học ở các trường chính quy
Với phương pháp đào tạo này, các doanh nghiệp sẽ cử người lao động của
mình đến các trường đào tạo chính quy để tham gia vào các khóa học Việc cử
người đi học ở các trường sẽ không ảnh hưởng tới sự thực hiện công việc của
người khác, và chi phí sẽ là nhỏ nếu doanh nghiệp cử nhiều người đi học
Trang 191.2.2.3 Các bài giảng, hội nghị hoặc các hội thảo
Các buổi hội nghị, giảng bài có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các
chương trình đào tạo khác Trong các buổi thảo luận, người hướng dẫn sẽ đưa
ra một chủ đề và các học viên sẽ thảo luận theo chủ đề đó dưới sự hướng dẫn
của người lãnh đạo Từ đó, họ sẽ học được những kiến thức, kĩ năng và kinh
nghiệm cần thiết Phương pháp này dễ tổ chức và không đòi hỏi trang thiết bị
riêng, nhưng phạm vi tổ chức hẹp và gây tốn kém về mặt thời gian
1.2.2.4 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa
Phương pháp đào tạo này không cần người dạy mà người học vẫn có thể học
hỏi được những kiến thức, kĩ năng bổ ích thông qua các chương trình đào tạo
được viết sẵn trên đĩa mềm của máy vi tính Người học chỉ cần thực hiện theo
đúng những hướng dẫn của máy tính là có thể học được
Với cách thức đào tạo này, thời gian học của học viên khá linh hoạt và chi
phí phải bỏ ra thấp hơn nhiều so với các chương trình đào tạo khác Nhưng việc
thiêt kế chương trình đào tạo không phải dễ dàng và đòi hỏi người học phải biết
sử dụng thành thạo máy vi tính
1.2.2.5 Đào tạo theo phương thức từ xa
Phương pháp đào tạo này không yêu cầu người học và người dạy phải trực
tiếp gặp nhau mà tất cả đều thông qua các phương tiện nghe nhìn trung gian
Điều này đáp ứng nhu cầu học tập của các học viên ở xa cũng như tạo điều
kiện cho người học có thể bố trí lịch học phù hợp với kế hoạch cá nhân Tuy
nhiên, việc giải quyêt những khúc mắc của người học đối với các nội dung đào
tạo cũng gặp phải khó khăn khi thiếu đi sự giao tiếp trực tiếp giữa người học và
người dạy
1.2.2.6 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm là phương pháp đưa ra các bài tập tình
huống, trò chơi quản lý sát với thực tế để người học thực tập giải quyết các tình
huống này Trên cơ sở đó giúp cho người học có những phản xạ nhanh và
không lúng túng trước những tình huống tương tự xảy ra trong thực tế công
việc Việc thiết kế các bài giảng tốn khá nhiều thời gian, công sức và đòi hỏi
người xây dựng phải giỏi cả về lý thuyêt và thực hành
Trang 201.2.2.7 Đào tạo kĩ năng xử lý công văn, giấy tờ
Theo phương pháp này, người học sẽ nhận được những tài liệu báo cáo, các
bản ghi nhớ, lời dặn của cấp trên… và họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh,
chính xác các tài liệu vừa nhận được
Ưu điểm của phương pháp này là giúp cho người học được làm việc thực sự,
có cơ hội rèn luyện kĩ năng làm việc và ra quyết định Tuy nhiên, phương pháp
này sẽ ảnh hưởng tới sự thực hiện công việc ở bộ phận liên quan
1.3 Quy trình đào tạo – phát triển nguồn nhân lực
1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Bước đầu tiên của một tiến trình đào tạo và phát triển là xác định được
một cách chính xác nhu cầu nhân lực cần phải được đào tạo Việc xác định nhu
cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhân tố liên quan và quyết định trực
tiếp đến việc thực hiện các bước tiếp theo của một tiến trình đào tạo và phát
triển Nhu cầu đào tạo và phát triển thường được xác định từ các kế hoạch hoạt
động kinh doanh của Công ty và kế hoạch nguồn nhân lực, dựa vào đó mà xác
định nhu cầu đào tạo và phát triển cho Công ty mình đáp ứng yêu cầu công việc
và thực hiện được kế hoạch đặt ra Nhu cầu công tác đào tạo thường xác định từ
các đối tượng sau:
Nhu cầu cá nhân người lao động: Con người với tư cách là một sinh vật
cấp cao có suy nghĩ, có yếu tố tâm sinh lý đòi hỏi phải có và được thoả mãn
những nhu cầu cần thiết để tồn tại và phát triển Ngoài những nhu cầu như ăn
mặc, ở… con người còn có những nhu cầu về mặt tinh thần, vật chất khác
Theo học thuyết nhu cầu của Maslow thì nhu cầu thành đạt là cao nhất, có thể
giải thích rằng con người khi đã thoả mãn nhu cầu thiết yếu thì nhu cầu được
người ta tôn trọng, có vị thế xã hội là cần thiết và vì vậy nhu cầu được đào tạo
và phát triển chính mình là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu được trong hệ
thống các nhu cầu của con người
Nhu cầu của doanh nghiệp: doanh nghiệp tiến hành đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của mình nhằm:
- Thứ nhất: để bù đắp những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống Sự bù đắp và bổ
sung này diễn ra thường xuyên nhằm làm cho doanh nghiệp hoạt động liên tục
Trang 21- Thứ hai: Để chuẩn bị cho ngưỡng, người lao động thực hiện được trách
nhiệm và nhiệm vụ mới do có sự thay đổi trong mục tiêu, cơ cấu, những thay
đổi về luật pháp, chính sách kỹ thuật công nghệ mới
- Thứ ba: để phát huy khả năng của người lao động
Để xác định được nhu cầu một cách chính xác và đề ra mục tiêu một cách
đúng đắn, doanh nghiệp cần phải biết những hoạt động đóng vai trò quan trọng
trong việc xác định nhu cầu cho đào tạo và phát triển
+ Phân tích công việc: là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá những
thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm
làm rõ bản chất của công việc Phân tích công việc cho ta thấy công việc ấy là
công việc gì, có kỹ năng, trình độ như thế nào? Phân tích công việc giúp doanh
nghiệp biết với công việc đó cần người lao động có trình độ như thế nào để tổ
chức đào tạo, phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu đó của công việc
+ Đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động: Mục đích của
đánh giá thực hiện công việc của người lao động là để doanh nghiệp có thể biết
được ai là người thực sự cần được đào tạo và có nhu cầu đào tạo Kết quả tình
hình thực hiện công việc của người lao động có thể tìm hiểu thông qua tổng kết
cuối kỳ hoặc thông qua việc đánh giá nhu cầu đào tạo và phát triển của các kỳ
trước để có những thông tin có ích giúp cho việc phân bố chi phí đào tạo và
phát triển có hiệu quả, đưa ra được những phương pháp đào tạo và phát triển
thích hợp
+ Tuyển dụng nhân lực: xem tổ chức gồm những phòng ban nào, các bộ
phận nào, trong mỗi phòng ban đó có bao nhiêu người, cần tuyển thêm bao
nhiêu người, nguồn để tuyển thêm và lập kế hoạch tuyển dụng cụ thể để cho
công việc được đảm bảo
+ Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: doanh nghiệp nên sự báo được những
thay đổi trong tương lai liên quan đến sự phát triển kỹ năng và trình độ của
người lao động như sự thay đổi của dây chuyền công nghệ, sự thay thế thiết bị
cũ bằng những thiết bị mới, sự thay đổi cơ cấu tổ chức… để xem nhu cầu đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp
Từ sự phân tích trên, chúng ta xác định được: Cần dạy kiến thức, kỹ năng
gì? Cho loại lao động nào? Cần phải đào tạo khi nào? Bao nhiêu lâu? Lựa chọn
đúng được đối tượng đào tạo
Trang 221.3.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Sử dụng tối đa nguồn nhân lực là mục đích chính của đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực Đào tạo người lao động là để chuẩn bị cho con người thực hiện
chức năng, nhiệm vụ một cách tự giác và tốt hơn và có những am hiểu hơn về
công việc của họ; phát triển một thái độ hợp tác, tự nguyện giữa những người
lao động và bộ phận quản lý Nó cũng phát triển những kỹ năng và những hiểu
biết nhất định trong quản lý để có thể đảm bảo một sự hợp tác đầy đủ từ mỗi bộ
phận khác nhau và các cấp dưới của họ
Mục tiêu cuối cùng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là đạt được
hiệu quả cao nhất về tổ chức Vì vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là
nhân tố quan trọng quyết định sự thành đạt của tổ chức, nó gồm có các mục tiêu
cơ bản sau:
Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân
viên thực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi
nhân viên nhận công việc quá mới
Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp
dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp
Tránh tình trạng quản lý lỗi thời Các nhà quản trị cần áp dụng các phương
pháp quản lý, sao cho phù hợp được với những thay đổi về quy trình công
nghệ, kỹ thuật và môi trường kinh doanh
Giải quyết các vấn đề tổ chức Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà
quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa
công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực
của doanh nghiệp có hiệu quả
Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới Nhân viên mới thường gặp nhiều
khó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp,
các chương trình định hướng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau
chóng thích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp
Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận Đào tạo và phát
triển giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng
tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết
Thoả mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên Được trang bị những kỹ năng
chuyên môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt
Trang 23được nhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao những nhiệm vụ có tính thách
thức cao hơn có nhiều cơ hội thăng tiến hơn
1.3.3 Xác định đối tượng đào tạo
Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo dựa trên việc xác định những mong muốn
và động cơ đào tạo của người lao động Để xác định chính xác đối tượng đào tạo
cần phải:
• Xác định rõ nhu cầu của người lao động và đánh giá đúng về tình trạng
thực hiện công việc của họ
• Dự báo về sự trung thành, triển vọng phát triển nghề nghiệp của người
lao động để việc đào tạo không trở nên vô nghĩa khi người lao động sau
khi được đào tạo lại rời bỏ doanh nghiệp hay không có triển vọng phát
triển trong tương lai
• Nắm bắt các đặc điểm về tâm sinh lý, sự khác biệt giữa các cá nhân
người lao động Một chương trình đào tạo sẽ không có kết quả khi người
lao động tham gia vào khóa học không phù hợp với bản thân mình (về
tuổi tác, giới tính…)
Việc xác định đúng đối tượng đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng vì
muốn chương trình đào tạo đạt kết quả cao thì phải biết đối tượng mà chương
trình hướng tới là ai, thuộc bộ phận nào vì mỗi một chương trình đào tạo lại có
những nội dung đào tạo khác nhau
Thêm vào đó, lựa chọn đúng đối tượng đào tạo cũng giúp cho doanh nghiệp
tiết kiệm được chi phí đào tạo Nếu lựa chọn sai thì công tác đào tạo không
những không đạt hiệu quả mà còn phải bỏ ra chi phí đào tạo lại cho những đối
tượng chưa được lựa chọn
1.3.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Nhu cầu đào tạo và đối tượng đào tạo là cơ sở để xây dựng một chương trình
đào tạo với phương pháp đào tạo phù hợp Chương trình đào tạo được hiểu là
một hệ thống những môn học, bài học cần thiết được dạy cho người học, chỉ ra
những kiến thức, kĩ năng nào cần được dạy và dạy trong thời gian bao lâu Trên
cơ sở đó, xác định phương pháp đào tạo cho phù hợp
Trang 24Việc lựa chọn phương pháp đào tạo hợp lý đóng một vai trò quan trọng giúp
cho hoạt động đào tạo – phát triển nguồn nhân lực tiết kiệm được nhiều chi phí,
thời gian đào tạo ngắn nhưng khóa học vẫn đạt được mục tiêu đặt ra
Các phương pháp đào tạo rất đa dạng và phong phú, với mỗi đối tượng
đào tạo khác nhau thì có những phương pháp đào tạo khác nhau song cũng có
những phương pháp áp dụng đồng thời cho nhiều đối tượng Nhưng cũng thấy
rõ ràng rằng sự phân biệt giữa phương pháp đào tạo cho cán bộ quản lý với
công nhân về hình thức có thể sử dụng cùng một phương pháp nhưng nội dung
thì không giống nhau, do vậy mà bản chất khác nhau Khi lựa chọn phương
pháp đào tạo, nhà quản lý có thể sử dụng các phương pháp đào tạo riêng biệt
hoặc có thể sử dụng phối hợp các phương pháp đào tạo làm sao cho hiệu quả
đào tạo tối ưu nhất trong điều kiện cho phép của doanh nghiệp Tuy nhiên mỗi
một phương pháp lại có những ưu và nhược điểm khác nhau vì thế nhà quản lý
cần biết cách kêt hợp khéo léo các phương pháp đào tạo nhằm đem lại hiệu quả
tốt nhất
1.3.5 Dự tính chi phí đào tạo
Chi phí cho đào tạo và phát triển đó là khoản chi phí trực tiếp hoặc gián
tiếp liên quan đến chương trình đào tạo Bao gồm chi phí cho người giảng dạy,
chi phí cho người học, chi phí mua sắm các dụng cụ, trang thiết bị học tập và
dự trù thêm khoản chi phí có thể phát sinh bất ngờ So sánh xem chi phí này
có cân đối với nguồn kinh phí được cấp không, nếu không phải cân đối, bố trí
sắp xếp lại cho phù hợp nếu thiếu phải tìm cách khắc phục ngay từ ban đầu
Muốn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tổ chức cần phải xác định rõ
nguồn ngân sách dành cho đào tạo lấy từ đâu Chi phí thực tế cho đào tạo và
phát triển không phải chỉ có chi phí về tài chính mà còn cả những chi phí cơ hội
nữa Tuy nhiên, vì con số của những chi phí cơ hội là khó xác định và cách này
sẽ không hoàn toàn thực tế đối với một doanh nghiệp kinh doanh muốn làm rõ
những chi phí về đào tạo
Chi phí đào tạo xuất phát từ ba nguồn: chi phí bên trong, chi phí cơ hội và
chi phí bên ngoài
• Chi phí bên trong: là những chi phí liên quan tới chi phí mua sắm trang
thiết bị học tập, chi phí bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác đào tạo –
Trang 25phát triển, chi phí đi lại… bên cạnh đó còn tính các chi phí liên quan
tới khấu hao tài sản cố định
• Chi phí cơ hội: bao gồm chi phí cơ hội của doanh nghiệp và chi phí cơ
hội của người lao động Trong đó, chi phí dễ nhận biêt nhất là các
khoản tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian họ tham
gia vào quá trình đào tạo và không tham gia làm việc cho doanh
nghiệp
• Chi phí bên ngoài: là những chi phí phát sinh trong quá trình đào tạo ví
dụ như: chi phí đi lại, ăn ở cho người lao động, tiền chi trả cho các tổ
chức, các cá nhân đã thiết kế các chương trình đào tạo – phát triển…
Hiện nay, ở hầu hết các doanh nghiệp chi phí đào tạo thường được lấy từ các
nguồn như: quỹ đầu tư, phát triển hay từ các nguồn tài trợ khác Vì thế, nguồn
chi phí này cần được dự tính một cách chính xác và hợp lý để tránh những lãng
phí không đáng có
1.3.6 Lựa chọn giáo viên
Có thể nói rằng, phía sau những thành công của bài giảng là vai trò của
người giảng dạy Họ là người truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm của
mình cho học viên và cũng chính họ giúp cho học viên của mình cảm thấy yêu
thích và hứng thú với nội dung học hơn Một buổi học sẽ trở nên nhàm chán,
kém sinh động khi người giáo viên không biết cách “thổi hồn” vào bài giảng
cũng như điều khiển khéo léo lớp học của mình Do đó, lựa chọn giáo viên là
một khâu quan trọng và cần được quan tâm cao bởi những người quản lý, lãnh
đạo doanh nghiệp
Có nhiều cách khác nhau để lựa chọn giáo viên giảng dạy Doanh nghiệp có
thể lựa chọn giáo viên là những người lao động có kinh nghiệm lâu năm trong
doanh nghiệp hoặc những giáo viên được thuê từ bên ngoài Họ có thể đến từ
các trường đại học, cao đẳng trên cả nước
Tuy nhiên đối với giáo viên được lựa chọn từ bên trong tổ chức thì điểm
hạn chế của họ là: chỉ thiên về thực hành còn những kiến thức về lý thuyết thì
họ nắm không vững và đôi khi những kiến thức họ đưa ra còn thiếu chính xác
Nhưng với đội ngũ giáo viên từ bên ngoài tổ chức thì những kiến thức về lí
Trang 26thuyết họ nắm rất chắc nhưng sự am hiểu về doanh nghiệp còn chưa sâu, bên
cạnh đó là sự tốn kém về chi phí để thuê đội ngũ giáo viên này
Vì vậy để có được một chương trình đào tạo với nội dung và phương pháp
đào tạo phù hợp thì doanh nghiệp cần kết hợp giữa giáo viên thuê ngoài và
những giáo viên từ bên trong doanh nghiệp Nhưng điều này còn tùy thuộc vào
chương trình đào tạo và kinh phí dành cho hoạt động đào tạo – phát triển mà
doanh nghiệp đưa ra lựa chọn tốt nhất cho đội ngũ giáo viên của mình
1.3.7 Đánh giá chương trình đào tạo
Với mỗi một chương trình đào tạo, khâu đánh giá sau đào tạo là quan trọng
nhất vì kết quả đánh giá sẽ giúp cho nhà quản lý nhận ra những ưu, nhược điểm
của chương trình đào tạo vừa qua và cũng như đưa ra các biện pháp chỉnh sửa,
khắc phục những hạn chế nhằm giúp cho các chương trình về sau ngày một tốt
hơn, phù hợp hơn với nhân viên và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Các tiêu thức thường đươc dùng để đánh giá:
• Mục tiêu đào tạo: dựa vào mục tiêu đã được đưa ra từ trước, người đánh
giá sẽ lấy đó làm cơ sở để đánh giá người lao động sau khóa học để xem
mục tiêu đặt ra có đạt được hay không, và mức độ hoàn thành so với mục
tiêu là bao nhiêu
• Những thay đổi trong hành vi, thái độ, mức độ hoàn thành công việc…
của người lao động sau khi tham gia khóa đào tạo Những thay đổi này ta
có thể quan sát được trong quá trình làm việc của người lao động
• So sánh chi phí bỏ ra cho hoạt động đào tạo phát triển với những kết quả
thu được sau khi kết thúc các chương trình đào tạo
Ngoài các tiêu thức được đưa ra thì ta có thể sử dụng kết hợp với các biện
pháp như:
• So sánh giữa những người được đào tạo và những người chưa được đào
tạo ở cùng một vị trí công việc
• Thu thập ý kiến đánh giá của những người cùng tham gia khóa học với
người được đánh giá trong suốt quá trình đào tạo
Để quá trình đào tạo đạt được kết quả tốt nhất, việc đánh giá chương trình đào tạo cần
tiến hành thường xuyên để có thể điều chỉnh kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiện.
Trang 271.4 Sự cần thiết hoàn thiện công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực
Tuyển dụng chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng lao động
Hiện nay hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều đưa ra những yêu cầu cao và
khắt khe đối với những người muốn có nguyên vọng vào làm trong doanh
nghiệp Họ làm vậy sở dĩ muốn chất lượng nhân lực tốt ngay từ khâu tuyển
dụng, điều đó giúp ích nhiều cho các hoạt động của doanh nghiệp Nhưng thực
tế lại cho thấy rằng, một chiến lược tuyển dụng tốt đến đâu cũng không thể thay
thế được hoạt động đào tạo – phát triển nguồn nhân lực, nhìn chung cung lao
động luôn lớn hơn cầu lao động nhưng chất lượng lao động lại không đạt yêu
cầu cộng với chất lượng giáo dục đào tạo ở Việt Nam chưa cao Và đối với
những sinh viên tốt nghiệp đại học và trên đại học cũng không phải là một
ngoại lệ
Nhu cầu đào tạo – phát triển ngày một tăng
Ngày nay các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và đối
với chi nhánh công ty cũng vậy Với mục tiêu mở rộng thị trường sang các tỉnh
miền Trung và miền Nam, cộng với những cam kết của chi nhánh về chất lượng
của những sản phẩm được phân phối ra thị trường, một đội ngũ lao động tăng
lên cả về số lượng và chất lượng là một đòi hỏi tất yếu
Bên cạnh đó, cũng giống như những doanh nghiệp khác, thực trạng một
người phải đảm nhiệm nhiều vị trí công việc không phải ít ở công ty, có những
công việc thuộc về chuyên môn của họ nhưng cũng có những công việc nằm
ngoài chuyên môn của họ Vì thế, việc đào tạo thêm cho người lao động những
kiến thức, kĩ năng ngoài chuyên môn cũng là một nhiệm vụ cần thiết giúp cho
người lao động tự tin hơn và giải quyết tốt hơn các vấn đề liên quan tới công
việc của mình Công ty
Chất lượng của công tác đào tạo – phát triển chưa cao
Chất lượng của công tác đào tạo – phát triển chưa cao làm tốn kém nhiều về
mặt thời gian và kinh phí tổ chức Điều này đặt ra một thực tế cho bản thân
doanh nghiệp đó là cần phải tìm ra những sai sót và tìm hiểu nguyên nhân dẫn
tới những sai sót mắc phải, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp khắc phục để
các chương trình đào tạo tiếp sau sẽ cho kết quả tốt như mong đợi
Trang 28Đào tạo đáp ứng sự thay đổi
Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự theo đổi không ngừng của các ngành
kinh tế nói chung và với ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng Đó những
thay đổi về cơ cấu ngành nghề, sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hiện đại,
sự đa dạng về sản phẩm hay đó là sự thay đổi về thị hiếu người tiêu dùng….Vì
thế để tồn tại và thích nghi được với những thay đổi này, ban lãnh đạo cần phải
nhận ra, nắm bắt được những thay đổi đó và kịp thời điều chỉnh, đưa ra các
chính sách thích hợp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Trang 29PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO – PHÁT TRIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH TÙNG PHƯƠNG
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tùng Phương
2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH Tùng Phương
Được thành lập năm 2000, trải qua 12 năm hoạt động và phát triển Công
ty TNHH Tùng Phương đã nhanh chóng trở thành một doanh nghiệp mạnh
trong lĩnh vực sản xuất các loại gạch ốp lát tường, các loại gạch ceramic cao
cấp,…phục vụ rất tốt cho nhu cầu tiêu thụ hàng hóa tại địa phương , các tỉnh
lân cận và xuất khẩu ra nước ngoài Từ khi công ty được thành lập đã nhanh
chóng mang lại rất nhiều cơ hội việc làm cho lao động ở địa phương, góp phần
không nhỏ cải thiện đời sống kinh tế cho địa phương nói riêng và cho Huyện
Mê Linh nói chung
Công ty luôn đề ra những chiến lược cụ thể, rõ ràng trong từng giai đoạn phát
triển của mình: Chiến lược củng cố khách hàng, chiến lược phát triển và mở
rộng mặt hàng, ngành nghề mới, chiến lược marketing, chiến lược về vốn tài
chính nhằm tăng cường thêm thị trường, phát triển kinh doanh dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao cuả thị trường
Qua 12 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Tùng Phương đã vươn lên
mạnh mẽ không ngừng, khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường là một
doanh nghiệp liên tục kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được Sau
đây là một vài nét khái quát về công ty:
Trang 30cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp
- Căn cứ nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ công nghiệp
- Căn cứ nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 08 năm 1996 của Chính phủ về
việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp
- Công ty được thành lập theo quyết định phê duyệt cấp giấy phép kinh doanh
của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Phúc ngày 15 - 9 – 2000
- Tổng số vốn điều lệ ban đầu là : 22,000,000,000 VND
- Với công suất dự tính 2 triệu m2/ năm
Loại hình sở hữa doanh nghiệp là
hình thức công ty TNHH Hoạt động theo đúng pháp luật
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng
- Với chức năng là sản xuất gạch xây dựng, gạch ốp lát Ceramíc cao cấp
,gạch ốp tường, gạch lát nền nhà nhằm phục vụ chính cho các công trình lớn
xây dựng tại tỉnh Vĩnh Phúc , xuất khẩu ra nước ngoài và các tỉnh lân cận ngoài
ra công ty còn phục vụ cho các công trình các cá nhân có nhu cẩu xây dựng
Trang 31* Nhiệm vụ
- Công ty có nghĩa vụ quản lý vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
như sau:
+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Công ty giao cho các nhà máy,
quản lý bao gồm cả phần vốn đầu tư cho phát triển kinh doanh
+ Trả các khoản nợ mà công ty và các nhà máy trực tiếp vay hoặc các
khoản tín dụng khác được Công ty bảo hành và vay theo quyết định của pháp
luật
+ Kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký
+ Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm
trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm do các nhà máy sản xuất
+ Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng sản phẩm cho các hoạt động
công ích mà Công ty đã hợp đồng trước
+ Xây dựng kế hoạch phát triển của các nhà máy phù hợp với chiến lược
quy hoạch phát triển của nhà máy, phạm vi, chức năng của nhà máy và theo yêu
cầu của thị trường
+ Chấp hành các điều lệ, quy phạm, quy trình công nghệ tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của công ty và Nhà nước
+ Hoàn thành nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật và quy chế tài chính của công ty
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động theo quy định của luật
lao động Sản xuất các sản phẩm cung cấp cho thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng, đảm bảo kế hoạch của công ty
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hóa
và ngày càng mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn
+ Sản xuất có lợi nhuận, nộp thuế đầy đủ, đảm bảo đời sống ấm no cho cán
bộ công nhân viên trong toàn Công ty
+ Thực hiện đầy đủ quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên môi trường quốc phòng và an ninh quốc gia
Trang 322.1.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Nguồn: Phòng hành chính- cty TNHH Tùng Phương
-Phân xưởng xấy phun -Phân xưởng máy ép -Phân xưởng tráng men
-Phân xưởng lò nung -Phân xưởng KCS -Phòng đóng gói sản phẩm
-Phân xưởng: nghiền men, nghiền mầu
Các chi nhánh
- Chi nhánh 1
- Chi nhánh 2
- Chi nhánh 3
Trang 33Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty:
Đứng đầu công ty là Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc kinh
doanh và kỹ thuật
- Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm về hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản của Nhà nước trong công ty
- Giám đốc điều hành theo chế độ thị trường, quy định cơ cấu bộ máy
quản lý sản xuất của nhà máy theo nguyên tắc gọn nhẹ, đảm bảo sản xuất kinh
doanh được hiệu quả
- Phó giám đốc: Trợ lý cho giám đốc theo dõi điều hành các công việc
dựa trên quyền quyết định của giám đốc phụ trách theo phạm vi chức năng của
mình, chịu trách nhiệm trực tiếp những lĩnh vực mà giám đốc uỷ quyền
- Các phòng ban
+ Phòng kế toán thống kê: Phụ trách công tác tài chính của công ty có
nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình
thái tiền tệ hạch toán kế toán các nhiệm vụ phát sinh, hàng ngày thông qua hạch
toán các khoản thu mua, nhập xuất nguyên vật liệu, hàng hoá chi phí, doanh thu
xác định kết quả sản xuất kinh doanh thanh toán với khách hàng, Ngân hàng, cơ
quan thuế vụ đồng thời theo dõi cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài sản của
công ty
+ Phòng tổ chức lao động tiền lương: Quản lý nhân sự về mặt điều hoà,
bố trí, tuyển dụng, đào tạo giải quyết những vấn đề về tiền lương và BHXH xây
dựng bảng lương cho các bộ phận giải quyết các công tác về chế độ chính sách
đối với người lao động
+ Phòng vật tư: Mua sắm dự trữ cân đối vật tư, tiếp nhận hàng nhập
khẩu, tìm nguồn hàng cung cấp nguyên vật liệu, xuất vật tư thành phẩm
Trang 34+ Phòng Marketing: Đảm bảo công tác tiêu thụ sản phẩm đáp ứng các
đơn hang, tìm kiếm khách hàng, tiếp súc thăm dò thị trường phối hợp với
phòng kỹ thuật hỗ trợ tư vấn cho khách hàng
Hàng năm trên cơ sở đánh giá các thông tin nhu cầu thị trường khả năng
tiêu thụ, phòng lập kế hoach làm căn cứ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn
bộ công ty
+ Phòng kỹ thuật: Theo dõi giám sát thực hiện chế tạo thứ sản phẩm mới,
theo dõi việc lắp đặt thiết bị, sửa chữa thiết bị nghiên cứu nhu cầu thiết bị mới,
theo dõi kiểm tra quy trình công nghệ đảm bảo chất lượng sản phẩm
Phòng đầu tư và phát triển: Lập chiến lược đầu tư và phát triển kế hoạch
dài hạn hàng năm, đầu tư thay thế bổ sung các dây chuyền công nghệ theo yêu
cầu chiến lược mở rộng của công ty
+ Phòng hành chính: Quản lý con dấu của nhà máy, phụ trách công tác
văn thư tiếp khách, tổ chức các cuộc họp, tiếp nhận công văn, thư, báo
+ Phòng thí nghiệm: Là phòng thí nghiệm xương và thí nghiệm men mầu
gồm có máy lọc trang thiết bị hiện đại để thí nghiệm sản phẩm trước khi tiến
hành sản xuất hàng loạt
+ Phòng Bảo vệ: Đảm bảo công tác An ninh, trật tự giám sát tình hình
thực hiện các biện pháp an toàn lao động, chống cháy nổ, quản lý bảo vệ tài sản
công ty, chống thất thoát
+ Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, chế độ kiểm toán theo quy định của
Nhà nước và công ty Chịu trách nhiệm về tính sát thực của báo cáo Chịu sự
kiểm tra, kiểm soát và tuân thủ các quy định và thanh tra, kiểm tra của công ty
và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 352.1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tùng
Phương
- mặt hàng sản xuất
Công ty tập trung vào sản xuất các loại mặt hàng chủ yếu, trong đó trọng tâm
là sản xuất các sản phẩm như: sản xuất gạch đặc, gạch lỗ, gạch ốp lát Ceramíc
cao cấp như: gạch ốp tường, gạch lát nền nhà nhằm phục vụ chính cho các công
trình, phục vụ dân sinh, cũng như phục vụ cho xuất khẩu …
Bảng 2.1 Sản lượng từng mặt hàng qua các năm từ 2007-2011
( nguồn: Phòng kế toán tổng hợp – công ty TNHH Tùng Phương)
Trang 36Bảng 2.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm từ
2007-2011
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm
2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Doanh thu Tỷ đồng 82,2 95,04 114,5 120 108,1
2 Doanh thu xuất khẩu Tỷ đồng 25 38 19 13 12
3 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 37 47 60 62 52
5 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 27,75 35,25 45 46,5 39
6 BQ/người Thu nhập Triệu đồng 2,03 2,8 2,9 3,3 3,9
(phòng kế toán tổng hợp- Công ty TNHH Tùng Phương)
Trang 37Bảng 2.3 so sánh 5 năm về số tương đối và tuyệt đối
So sánh 2008/2007 2009/2008 2010/2009 2011/2010 STT Chỉ tiêu ĐVT
-3 Lợi nhuận
trước thuế
triệu đồng 10 27,03 13 27,66 2 3,33 -10 -16,1
4 Lợi nhuận sau thuế đồng triệu 7,5 27,03 9,75 27,66 1,5 3,33 -7,5 -16,1
Qua bảng số liệu trên cho thấy:
- Nhìn chung doanh thu của doanh nghiệp qua từng năm liên tục tăng
Điều này là rất hợp lý ví dụ: Doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng là
Trang 3812,84 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 15,62% Doanh thu năm 2009 so với năm 2008
tăng là 19,46 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 20,48 % Doanh thu năm 2010 so với năm
2009 tăng là 5,5 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 4,80% Riêng có doanh thu năm 2011
so với năm 2010 giảm là -11,9 tỷ đồng, tỷ lệ giảm -9,92% Nguyên nhân là do
trong thời gian đó công ty đang tiến hành lắp đặt dây truyền sản xuất tiên tiến
và thay thế những máy móc đã cũ kỹ khi nắp đặt xong công ty còn phải mất
vài tháng chạy thử để kiểm tra hiệu suất công suất của máy móc công ty đã bắt
đầu dừng sản xuất từng bộ phận không ký thêm hợp đồng mới mà chỉ đi vào
thực hiện các hợp đồng còn đang dang dở
- Lợi nhuận trước thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng là 10 tỷ đồng, tỷ
lệ tăng thêm 27.3% Lợi nhuận trước thuế năm 2009 so với năm 2008 tăng là
13 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 27.7% Lợi nhuận trước thuế năm 2010 so với năm
2009 tăng là 2 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 3.3 % Lợi nhuận trước thuế năm 2011
so với năm 2010 giảm là 10 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 16.1%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng là 7.5 tỷ đồng, tỷ lệ
tăng thêm 27.03% Lợi nhuận sau thuế năm 2009 so với năm 2008 tăng là 9.75
tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 27.66 % Lợi nhuận sau thuế năm 2010 so với năm
2009 tăng là 1.5 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 3.3 % Lợi nhuận sau thuế năm 2011
so với năm 2010 giảm 7.5 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 16.13 %
- Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm 2008 so với năm 2007 tăng
3 tỷ , tỷ lệ tăng 25% Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm 2009 so với
năm 2008 tăng là 5 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 33.3 % Giá trị tài sản cố định bình quân
trong năm 2010 so với năm 2009 tăng là 3 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 15 % Giá
trị tài sản cố định bình quân trong năm 2011 so với năm 2010 giảm 4 tỷ đồng,
tỷ lệ giảm 17.3%
- Vốn lưu động trong năm 2008 so với năm 2007 tăng là 1.4 tỷ đồng, tỷ
lệ tăng thêm 6.67 % Vốn lưu động trong năm 2009 so với năm 2008 tăng là 3
tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 11.61 % Vốn lưu động trong năm 2010 so với năm
Trang 392009 tăng là 2 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 8.8 % Vốn lưu động trong năm 2011 so
với năm 2010 tăng là 3 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm 9.93%
- Số lao động bình quân trong năm 2008 so với năm 2007 tăng là 21
người, tỷ lệ giảm 2.7% Số lao động bình quân trong năm 2009 so với năm
2008 tăng 98 người, tỷ lệ giảm 12,4% Số lao động bình quân trong năm 2010
so với năm 2009 giảm là 100 người, tỷ lệ giảm 11.2% ( do đang trong giai đoạn
nắp đặt chạy thử công nghệ mới nên cần ít hơn lao động) Số lao động bình
quân trong năm 2011 so với năm 2010 tăng là 63 người, tỷ lệ tăng thêm 8%
- Tổng chi phí sản xuất trong năm 2008 so với năm 2007 tăng là 2,84 tỷ
đồng, tỷ lệ tăng thêm 6,28% Tổng chi phí sản xuất trong năm 2009 so với năm
2008 tăng 6,46 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 13,45% Tổng chi phí sản xuất trong năm
2010 so với năm 2009 tăng là 3,5 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 6,42% Sang năm 2011, do
nhu cầu đầu tư thêm máy móc thiết bị mới cho sản xuất giảm nên tổng chi phí
sản xuất trong năm 2011 so với năm 2010 giảm là -1,9 tỷ đồng và tỷ lệ giảm
Trang 40Hình 2.3: Thể hiện lợi nhuận trước thuế từ năm 2007-2011