1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hóa 6 kết nối tri thức theo CV 5512

115 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Thời lượng: 02 tiết Tiết theo PPCT: 1,2 Thời gian thực hiện Ngày, tháng, năm Lớp Số học sinh tham gia Tổng số HS: Có mặt: ….. vắng mặt: ……… Tổng số HS: Có mặt: ….. vắng mặt: ……… Tổng số HS: Có mặt: ….. vắng mặt: ……… I. Mục tiêu 1. Về kiến thức Khái niệm khoa học tự nhiên (KHTN) KT1 Hiện tượng tự nhiên KT2 Các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hoá học, Vật lý KT3 Vai trò, ứng dụng của KHTN trong công nghệ và đời sống KT4 2. Về năng lực 2.1. Năng lực khoa học tự nhiên Năng lực Yêu cầu cần đạt Mã hóa Nhận thức khoa học tự nhiên Nêu được khái niệm KHTN KHTN 1.1 Nêu được được các lĩnh vực chính của KHTN KHTN 1.1 Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương ứng của KHTN KHTN 1.3 Trình bày được vai trò của KHTN đối với cuộc sống KHTN 1.2 Tìm hiểu tự nhiên Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị làm thí nghiệm minh hoạ các lĩnh vực chính của KHTN KHTN 2.4 Vận dụng kiến thức, kĩ năng Giải thích được vai trò của KHTNvới cuộc sống và tác động của KHTNđối với môi trường. KHTN 3.1 2.2. Năng lực chung Năng lực Yêu cầu cần đạt Mã hóa Năng lực tự chủ và tự học Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống. TCTH Năng lực giao tiếp và hợp tác Thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của KHTNtrong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên. GTHT Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nêu được vai trò của KHTN với cuộc sống con người và những tác động của KHTN với môi trường. GQVĐ

Trang 1

Thời gian thực hiện

- Khái niệm khoa học tự nhiên (KHTN) [KT1]

- Hiện tượng tự nhiên [KT2]

- Các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hoá học, Vật lý [KT3]

- Vai trò, ứng dụng của KHTN trong công nghệ và đời sống [KT4]

2 Về năng lực

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

Tìm hiểu tự nhiên Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị

làm thí nghiệm minh hoạ cáclĩnh vực chính của KHTN

Trang 2

ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN,các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò,ứng dụng KHTN trong cuộc sống.

Năng lực giao tiếp

và hợp tác

Thảo luận nhóm để tìm ra khái niệmKHTN, vai trò của KHTNtrong cuộcsống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìmhiểu một số hiện tượng tự nhiên

[GQVĐ]

3 Về phẩm chất

3.1 Nhân ái Chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ các thành viên

trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ họctập

[NA]

3.2 Chăm chỉ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám

phá và học tập khoa học thiên nhiên

[CC]

3.3 Trách nhiệm Tham gia tích cực các hoạt động nhóm

phù hợp với khả năng của bản thân

[TN]

3.4 Trung thực Cẩn thận, khách quan, trung thực trong

việc báo cáo kết quả hoạt động

[TT]

* Đối với HS yếu

- KT1, KT3, KHTN 1.1, NA, CC

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Dụng cụ: Ống nghiệm, chậu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, thanh nam châm, bút chì

- Hóa chất: Quỳ tím,dung dịch nước vôi trong, đường, bột nhôm

- Đồ dùng: Bảng phụ, Phiếu học tập , tranh vẽ vật sống, vật không sống, các hiệntượng tự nhiên

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài

III Tiến trình dạy học

Tiết 1:

Trang 3

1 Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 8 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS xác định nhiệm vụ học tập trong bài

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày:Quạt điện, tivi, bếp điện, bóng đèn, điều hòa…

- Nếu không có những phát minh này cuộc sống của con người sẽ không văn minh vàtiến bộ được

d Tổ chức thực hiện:

-Yêu cầu HS quan sát hình ảnh các

phát minh khoa học và công nghệ ứng

dụng vào đời sống

- HS: Quan sát, làm việc cá nhân

- HS trình bày  nhận xét

- Kết luận, nhận định: Những phát minh

của khoa học và công nghệ ứng dụng

vào đồ dùng hàng ngày là: Quạt điện,

tivi,bếp gas, bếp điện, bóng đèn, điều

Trang 4

hòa, nồi cơm điện…

Nếu không có những phát minh này

cuộc sống của con người sẽ không văn

minh và tiến bộ được

- Giới thiệu về môn học, các nội dung

kiến thức liên quan

Chương trình môn KHTN 6

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – Vật sống và vật không sống (khoảng

1 Lần lượt đưa hai đầu

cùng tên và khác tên của

hai thanh nam châm đến

gần nhau

- Cùng tên: đẩy nhau

- Khác tên: hút tên

2 Nhúng một mẩu giấy

quỳ tím vào cốc chứa

dung dịch nước vôi

4 Quan sát quá trình nảy

mầm của cây đậu

Cây đậu nảy mầm, lơn lên, phát triển

- Học sinh trình bày được khái niệm KHTN

- HS nhận biết được vật sống, vật không sống

d Tổ chức thực hiện:

Trang 5

* Chuyển giao giao nhiệm vụ.

- GV yêu cầu HS Yêu cầu HS quan sát hình

ảnh một số hiện tượng tự nhiên  Nhận xét và

cho biết hiện tượng tự nhiên là gì?

- Tìm thêm những ví dụ về hiện tượng tự

nhiên?

- GV cho HS làm thí nghiệm theo nhóm hoàn

thành phiếu học tập số 1

- GV nhận xét và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Các hiện tượng tự nhiên rất đa dạng phong phú

nhưng chúng đều xảy ra theo các quy luật nhất

định, các nhà khoa học đã làm thế nào để biết

được điều này?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái

niệm KHTN

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS từ những ví dụ thực tiễn phát biểu định

nghĩa về hiện tượng tự nhiên, cho ví dụ

- HS làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thành

phiếu học tập số 1, đại diện nhóm trình bày,

nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS liên hệ thực tiễn trả lời câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý

kiến cá nhân về hiện tượng tự nhiên và lấy ví

dụ

- GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm, các nhóm khác theo dõi, đối chiếu bổ

II Vật sống và vật không sống

Trang 6

người cho biết hình ảnh trên có điểm gì khác

nhau không?

+ Các em cho biết giữa Robot và con người có

những điểm gì giống nhau?

- HS quan sát trả lời cá nhân

- Kết luận, nhận định: Robot và con người có

điểm giống nhau là đều Hoạt động, đi, làm

việc

Robot và con người có những điểm khác nhau

như thế nào và đặc điểm này nói lên điều gì? 

chuyển phần II

* Chuyển giao giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành ?

- Vật không sống không có khảnăng trên

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên (khoảng 10

phút)

a Mục tiêu:

- KT3, KHTN 1.1,KHTN 1.3, KHTN 2.4, TCTH, GTHT, NA, CC, TN, TT

?

Trang 7

b Nội dung:

- HS sắp xếp các hiện tượng tự nhiên có ở phiếu học tập số 1 vào lĩnh vực tương

ứng dưới sự hướng dẫn của GV

- HS lấy thêm các ví dụ khác về các hiện tượng tự nhiên và phân loại chúng

c Sản phẩm: HS làm TN và trả lời phiếu học tập

- Đáp án Phiếu học tập cột phân loại.

- Các ví dụ của học sinh về các hiện tượng tự nhiên như hiện tượng sấm sét, trái

đất quay quanh mặt trời, cây nến cháy trong không khí, hạt đỗ anh nảy mầm thànhcây giá …

d Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, kể

tên các lĩnh vực chủ yếu của KHTN

- GV yêu cầu HS phân loại các hiện

tượng tự nhiên trong phiếu học tập 1

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ khác

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu thông tin trong sách

KHTN, kể tên được các lĩnh vực chủ yếu

của KHTN

- HS sắp xếp các hiện tượng tự nhiên vào

các lĩnh vực tương ứng của KHTN

- HS liên hệ thực tiễn lấy ví dụ, phân loại

các hiện tượng tự nhiên

* Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần

lượt trình bày ý kiến cá nhân

+ Sinh học: Nghiên cứu về vật sống

III Các lĩnh vực chính của khoa học

tự nhiên.

- Sinh học

- Hoá học

Trang 8

+ Hoá học: nghiên cứu chất và sự biến

- HS quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm hoàn thành

c Sản phẩm: Báo cáo của HS

d Tổ chức thực hiện:

- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, hoàn thành

nhiệm vụ học tập

- HS: Thảo luận nhóm  báo cáo, nhận xét

- Kết luận, nhận định: Các thành tựu của khoa

học được áp dụng vào công nghệ, để chế tạo ra

các phương tiện phục vụ cho đời sống con

người Nếu không sử dụng đúng phương pháp,

mục đích thì KHTN sẽ gây hại đến môi trường

như thế nào?

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.3 chỉ ra lợi ích

và tác hại của các ứng dụng KHTN

- HS chỉ ra những lợi ích và tác hại

* Kết luận: GV chốt kiến thức vai trò KHTN

với con người, lưu ý những tác động của

KHTN đên môi trường khi con người sử dụng

không đúng phương pháp và mục đích

- Giới thiệu phần em có biết (SGK/10)

IV Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống

- Các thành tựu của khoa họcđược áp dụng vào công nghệ, đểchế tạo ra các phương tiện phục

vụ cho đời sống con người

?

Trang 9

3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 10 phút)

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu

HS thực hiện cá nhân phần “Con học được

trong giờ học” và tóm tắt nội dung bài học

dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi

Làm một số bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

* Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt

trình bày ý kiến cá nhân

Làm bài tập

* Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học

bằng sơ đồ tư duy trên bảng và đánh giá kết

quả bài tập của HS

Bài tập:

Câu 1: Lĩnh vực nào sau đây không

thuộc vể khoa học tự nhiên (KHTN)?

A Sinh Hoá B.Thiên văn

c Lịch sử D Địa chất

Câu 2: Đối tượng nghiên cứu nào sau

đây là của khoa học tự nhiên?

A Nghiên cứu về tâm lí của vận độngviên bóng đá

B Nghiên cứu về lịch sử hình thành

vũ trụ

C Nghiên cứu về ngoại ngữ

D Nghiên cứu về luật đi đường

4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 7 phút)

a Mục tiêu: KHTN 3.1, GQVĐ, TN, CC, TT

b Nội dung: Tìm hiểu các thành tựu KHTN

c Sản phẩm: Báo cáo của HS

d Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và tiết sau nộp.

Trang 10

- Mỗi tổ là một nhóm sưu tầm các thành tựu KHTN mà nhóm em quan tâm: Ô tô,máy bay, du hành vũ trụ, điện thoại…

- Trình bày bằng nhiều hình thức khác nhau: PP, báo tường, kể chuyện, sắm vai…

- GV gợi ý các kênh thông tin:

+ Sách “Bách khoa trí thức cho trẻ em”, “Bách khoa khoa học”

+ Kênh VTV go – các thí nghiệm vĩ đại (VTV7)

+ Trang web: google, youtube…

* Hướng dẫn về nhà (khoảng 8 phút)

Tiết 1: (khoảng 5 phút)

- Đọc trước phần IV khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống

* Yêu cầu: Đọc tiểu sử của các nhà khoa học rồi viết tóm tắt về quốc tịch, ngày sinh,phát minh quan trọng và điều mà em thích nhất về nhà khoa học đó

Tiết 2: (khoảng 3 phút)

* Làm bài tập 1.3 -1.5 (SBT/trang 5)

- Đọc trước bài an toàn trong phòng thực hành

IV Rút kinh nghiệm

………

NHÓM II: DAWINNHÓM I: NEW TON

NHÓM IV: EINSTEINNHÓM III: PASTEUR

Trang 11

Ngày soạn: 4/9/2021

BÀI 2: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

Thời lượng: 02 tiết Tiết theo PPCT: 3,4

Thời gian thực hiện

- Kí hiệu biển báo cảnh báo trong phòng thực hành [KT 1]

- Các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành [ KT 2]

- Các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành [KT 3]

2 Về năng lực

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

Trang 12

+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cáchchính xác, có hệ thống.

+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiếnvới các thành viên trong nhóm để cùng hoànthành nhiệm vụ nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòngthực hành)

- Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong phòng thực hành: Link:

3.1 Yêu nước Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất

nước, bảo vệ môi trường

[YN]

3.2 Nhân ái Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm

khi hợp tác

[NA]

3.3 Chăm chỉ - Chăm chỉ: luôn cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ

học tập nhóm, cá nhân giáo viên đưa ra; tập trung

và kiên trì trong quá trình hoạt động nhóm

[CC]

3.4 Trách nhiệm - Trách nhiệm: giữ gìn và bảo quản các dụng cụ,

hóa chất, phương tiện học tập

[TN]

3.5 Trung thực - Trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận [TT]

Trang 13

- Một số dụng cụ: Áo choàng, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay cách nhiệt,

- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài trước ở nhà Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nộidung của bài học

III Tiến trình dạy học

Tiết 3:

1 Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 10 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS xác định nhiệm vụ cần giải quyết trong chủ đề là:

- Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm

- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả của

vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm

Quan sát mục mở đầu sgk/11 cho biết các hành động hoặc thao tác: “An toàn” và

“Không an toàn” trong phòng thực hành

- Kết luận, nhận định: Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:

Câu 1 Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm Diễn ra phòng thực hành thí nghiệm Câu 2 Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các hóa chất chưa an toàn Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người

GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 2 câu đáp án.

GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo: Phòng thực hành

là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành? Để an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong phòng thực hành, cần biết những kí hiệu cảnh báo nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NV 1: Hãy xem video và trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?

Câu 2 Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?

NV 2: Quan sát tranh và cho biết các hành động hoặc thao tác: “An toàn” và “Không an toàn” trong phòng

Trang 14

- Chuyển giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu

HS thảo luận nhóm và hoàn thành nội

dung phiếu học tập số 2

+ GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo

luận

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận làm

theo yêu cầu của GV

- Báo cáo: HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV chốt kiến thức, bổ sung thông tin

về sự cần thiết phải biết và thực hiện

đúng các quy tắc an toàn trong phòng

thực hành cũng như ý nghĩa của các kí

+ Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền

đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen

+ Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm: Hình tamgiác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng,hình vẽ màu đen

+ Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hìnhtròn, nền xanh, hình vẽ màu trắng

- Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô

tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có hìnhdạng và màu sắc riêng dễ nhận biết

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Câu 1 Quan sát Hình 2.1 và cho biết tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo

trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì?

Câu 2 Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh

báo thay cho mô tả bằng chữ?

Trang 15

Câu 3: Em hãy cho biết mỗi biển báo dưới đây có ý nghĩa gì? Cả ba biển báo này có

- HS thảo luận nhóm để tìm ra quy định an toàn trong phòng thí nghiệm

- HS tiến hành thực hiện một số thao tác đơn giản với các dụng cụ trong phòng thựchành

c Sản phẩm

- HS hoàn thành phiếu học tập

d Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS quan sát bảng sgk

trang 11 sau đó thảo luận và hoàn thành

phiếu học tập số 3

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo

luận

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

- GV nhận xét kết quả thảo luận và đưa

ra các kết luận

đã đề xuất

- GV hướng dẫn HS tiến hành thực hiện

một số thao tác với áo choàng, khẩu

trang, găng tay, và một số dụng cụ khác

II – Một số quy định an toàn trong phòng thí nghiệm

+ PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất

an toàn cho GV và HS vì chứa nhiềuthiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất + Để an toàn tuyệt đối khi học trongphòng thực hành, cần tuân thủ đúng vàđầy đủ những nội quy, quy định an toànPTH

+ Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: Mặc trang phục gọn

gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắtbảo vệ (nếu cần); chỉ tiến hành thí

Trang 16

nghiệm khi có người hướng dẫn, nhậnbiết được các vật liệu nguy hiểm trướckhi làm thí nghiệm

+ Những điều không được làm trong phòng thực hành: Ăn uống, đùa

nghịch Nếm, ngửi hóa chất Mối nguyhiểm có thễ xảy ra khi ứng xử khôngphù hợp

+ Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần

thu gom chất thải để đúng nơi quy định,lau dọn sạch sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng

cụ gọn gàng, rửa tay bằng xà phòng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

NV 1: Quan sát bảng sau và trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Những điều cần phải làm trong phòng thực hành, giải thích?

Câu 2 Những điều không được làm trong phòng thực hành, giải thích?

Câu 3: Sau khi tiến hành xong thí nghiệm cần phải làm gì?

NV 2: Hãy điền các nội dung cảnh báo nguy hiểm chất độc, chất ăn mòn, chất độc

sinh học, điện cao thế tương ứng với hình ảnh dưới đây

Trang 17

- HS củng cố kiến thức thông qua bài tập ở phiếu học tập

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d Tiến trình tổ chức

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm các

bài tập luyện tập

- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn động cá nhân hoặc

thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Báo cáo, thảo luận: Cá nhân (nhóm) báo cáo kết

quả của mình, HS khác nhận xét

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét chốt các câu trả

“Không an toàn”: Tình huống b, c Câu 2: A

Câu 3: B Câu 4: Chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất độc sinh

Cách sơ cứu khi bị bỏng axit

c Sản phẩm: sản phẩm của HS, trình bày cách tiến hành trước lớp

Trang 18

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra tình

huống: Bạn Nam lên phòng thí nghiệm

nhưng không tuân theo quy tắc an toàn,

Nam nghịch hóa chất, không may làm đổ

axit H2SO4 đặc lên người Khi đó cần làm

gì để sơ cứu cho Nam ? Giao cho các

nhóm HS trao đổi đưa ra câu trả lời

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm

vụ theo nhóm, GV gọi 1 nhóm lên trình

bày câu trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Kết luận: GV chốt kiến thức

+ Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết

bỏng mà xử lý kịp thời Nếu axit chỉ bám

nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ

Nếu nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào

da thì không được cởi bỏ

+ Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới

vòi nước chảy trong khoảng 15p, lưu ý

không để axit chảy vào vùng da khác,

không được kì cọ, chà sát vào da

+ Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua

thuốc muối (NaHCO3) , sau đó pha loãng

rồi rửa lên vết bỏng

GV tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy

* Sơ cứu bỏng axit trong phòng thựchành:

+ Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vếtbỏng mà xử lý kịp thời Nếu axit chỉbám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tứccởi bỏ Nếu nếu quần áo đã bị tan chảydính vào da thì không được cởi bỏ.+ Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòinước chảy trong khoảng 15p, lưu ýkhông để axit chảy vào vùng da khác,không được kì cọ, chà sát vào da

+ Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốcmuối (NaHCO3) , sau đó pha loãng rồirửa lên vết bỏng

+ Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khôhoặc quần áo sạch rồi đến bệnh việngần nhất để cấp cứu

* Một số bài tập

Câu 1 Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu học

tập Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ) vào đúng cột

Trang 19

Nhận biết được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm

Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắt bảo vệ

Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn

QUY ĐỊNH AN TOÀN

TRONG PTH

Không ăn uống, không đùa nghịch Không nếm, ngửi hóa chất

(nội dung các tình huốn phần hoạt động sgk/12)

Câu 2 Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?

Hình 2.1

A Cấm thực hiện B Bắt buộc thực hiện

c Cảnh báo nguy hiểm. D Không bắt buộc thực hiện

Câu 3 Phương án nào trong Hình 2.2 thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?

Câu 4: Hãy cho biết ý nghĩa của các biển báo dưới đây

Câu 5 Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cẩn phải: Lau dọn sạch chỗ làm thí

nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng?

Câu 7 Hãy quan sát phòng thực hành của trường em để tìm hiểu xem còn vị trí nào

cẩn đặt biển cảnh báo mà chưa thực hiện và chỉ ra cách thực hiện

* Sơ đồ tư duy

Trang 20

* Hướng dẫn tự học ở nhà (khoảng 5 phút)

- Làm bài tập về nhà trong sách bài tập

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: Sử dụng kính lúp

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Thịnh Đức, Ngày tháng 9 năm 2021

Duyệt của tổ chuyên môn

Ngyễn Thị Anh Thư

Ngày soạn: 9/9/2021

Bài 9: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

Thời lượng: 02 tiết Tiết theo PPCT: 8, 12

Thời gian thực hiện

Trang 21

- Chất ở quanh ta vô cùng đa dạng, chúng có ở trong các vật thể (vật thể tự nhiên, vậtthể nhân tạo, vật sống, vật không sống) [KT 1]

- Một số tính chất của chất Mỗi chất đều có tính chất nhất định Dựa vào tính chất đểphân biệt chất này và chất khác [KT 2]

- Vật thể xung quanh ta và các chất có trong các vật thể [KT 3]

- Tính chất hóa học và tính chất vật lý của một số chất [KT 4]

2 Về năng lực

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

Trang 22

Năng lực giải

quyết vấn đề và

sáng tạo

Đặt câu hỏi và xử lý thông tin để tìm hiểu

và giải thích một số hiện tượng thực tế [GQVĐ ]

3 Phẩm chất

*

Đối với HS yếu

KT1, KT2, KT3, KHTN1.1, KHTN 3.2, GTHT, THTC, YN, NA, CC, TT

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập

- Dụng cụ và hóa chất

+ Dụng cụ: 2 đũa thủy tinh, 2 cốc thủy tinh, 2 chén sứ, 2 chân đế thí nghiệm có kẹpgiá đỡ (hoặc thay bằng kiềng nung), 1 đèn cồn, 1 kẹp sắt để gắp chén sứ, hộp diêm(bật lửa)

+ Hóa chất: Muối ăn, đường, nước

2 Chuẩn bị của học sinh

- Xem trước nội dung bài học: sự đa dạng của chất

- Tìm hiểu các thông tin về tính chất của một số chất

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu (Khoảng ….)

a Mục tiêu

Giúp HS xác định nhiệm vụ cần giải quyết trong chủ đề là:

3.1 Yêu nước Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất

nước, bảo vệ môi trường

[CC]

3.4 Trách nhiệm - Trách nhiệm: giữ gìn và bảo quản các dụng

cụ, hóa chất, phương tiện học tập

[TN]

3.5 Trung thực - Trung thực trong báo cáo kết quả thực hành [TT]

Trang 23

+ Vật thể: cái cốc, cái bàn, cái ghế, con sư tử, cái cây, …

+ Chất: sắt, thép, nước tinh khiết, muối, đường, …

+ Thể: rắn, lỏng, khí

d Tổ chức thực hiện

- GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS hoàn

- HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo

- Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn

xác hóa cho HS việc phân biệt các khái

niệm vật thể, chất, thể

+ Vật thể: là những vật có hình

dạng cụ thể, tồn tại xung quanh tavà

trong không gian

+ Chất: Có trong vật thể hoặc tạo

nên vật thể

+ Thể: Trạng thái tồn tại của chất.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng ….)

2.1 Tìm hiểu sự đa dạng của chất quanh ta

a Mục tiêu

KT 1, KT 3, KHTN 1.1, KHTN 1.2, KHTN 1.3, THTC,GTHT, CC, TN, NA, YN, TT

b Nội dung

Trang 24

- HS thông qua gợi mở của GV để nêu được các vật thể có xung quanh các em, phânloại các vật thể, các chất tạo nên vật thể.

- HS tham gia thảo luận nhóm để làm bài tập phân biệt giữa VTTN, VTNT, vật sống,vật không sống và chất

c Sản phẩm

- HS hoàn thiện phiếu học tập về phân loại các loại VT, phân biệt VT và chất

- HS nêu được sự đa dạng của chất xung quanh chúng ta

d Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS kể tên các vật thể có ở

xung quanh các em HS

- HS kể các vật thể xung quanh các em như:

bút, sách, vở, bàn, ghế, con người, cây bàng,

+ N2: con người, cây, mây

- HS nhận xét điểm giống nhau của các vật

thể trong cùng 1 nhóm

N1: Không thể sinh sản và lớn lên

N2: Có thể sinh sản và lớn lên

Từ đây GV hình thành cho HS cách phân

loại VT khi dựa vào nguồn gốc xuất hiện

Trang 25

khác và yêu cầu HS nhận xét điểm chung

của các VT trong 1 nhóm

+ N1: Bút, sách, ghế, bàn, bút, mây

+ N2: con người, cây

Từ đây GV hình thành cho HS cách phân

loại VT khi dựa vào khả năng trao đổi chất,

sinh sản, phát triển của vật thể

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

số 1

- GV tiếp tục yêu cầu HS cho biết các vật

thể đó được làm từ gì?

- Từ câu trả lời của HS, GV gợi mở: Nhựa,

gỗ, dây thép, nước, diệp lục… đều được gọi

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn

thành nội dung trong phiếu học tập số 2

- Dựa vào khả năng sinh sản vàphát triển

+ Vật sống: là vật thể có khả năngtrao đổi chất, sinh sản và lớn lên+ Vật không sống: Là vật thể không

có các khả năng trao đổi chất, sinhsản và lớn lên

* Các vật thể được tạo nên từ chất Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể ở đó có chất.

có gas

Trang 26

2 Kể tên một số vật thể mà em biết và cho biết các chất tạo nên các vật thể.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hãy cho biết đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:

1 Thân máy bay được sản xuất từ nhôm, và một số chất khác

2 cái lọ hoa làm bằng đất sét nung có nhiều hoa văn đẹp

3 Thân cây bạch đàn có thành phần là xenlulozơ dùng để sản xuất giấy

4 Hơi nước ngưng tụ thành các đám mây đen dày đặc

5 Con suối với dòng nước chảy trong xanh

6 Bánh đa, bánh quy được làm từ củ sắn, lúa gạo có chứa nhiều tinh bột

7 Ống dẫn nước được làm từ nhựa PVC

8 Khi đến mùa thu hoạch, cây cao su cho nhiều mũ cao su

9 Áo quần may bằng tơ tằm mặc mát hơn áo quần may bằng sợi nilon

10 Nệm kimđan được làm từ mũ của cây cao su

11 Trong quả nho chín có chứa nhiều glucozơ

12 Dọc bờ biển là những thảm cát trắng dài

13 Khí hiếm như Heli, Neon, Agon… có nhiều trong khí quyển

14 Trong bóng bay người ta thường bơm khí heli nóng

15 Thân cây chuối chứa nhiều nước và xenlulozo

2.2 Tìm hiểu một số tính chất của chất

a Mục tiêu

KT2, KT4, KHTN 1.1, KHTN 1.2, KHTN 1.3, THTC,GTHT, CC, TN, NA, YN, TT

b Nội dung

- HS thông qua hiểu biết để nêu lên một số tính chất của chất

- Thông qua sự gợi mở và hướng dẫn của GV, HS nêu được: Chất đều có tính chấtnhất định Tính chất gồm tính chất vật lý, tính chất hóa học Các cách để nhận biết ratính chất của chất

- HS phân biệt được một số chất thông dụng trong cuộc sống khi dựa vào tính chấtcủa chúng

c Sản phẩm

- HS nêu được tính chất của một số chất, phân biệt được tính chất vật lý, tính chất hóahọc

d Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn II – Một số tính chất của chất

Trang 27

thành nội dung phiếu học tập số 3.

- HS thảo luận để hoàn thành phiếu học tập

số 3

Từ kết quả của phiếu học tập số 3 GV gợi

mở hướng dẫn HS nêu được: Mỗi chất đều

- GV yêu cầu HS trả lời: Ai đã làm thử

caramen Và cho cô biết khi làm caramen thì

em làm từ nguyên liệu gì và làm thế nào Vị

của caramen

- HS trả lời câu hỏi

Từ câu hỏi đó GV gợi mở đó chính là tính

chất hóa học của đường

Ban đầu đường có màu trắng, vị ngọt Chất

sau có màu vàng đen, vị đắng

- Tính chất đó gồm 2 nhóm:

+ Tính chất vật lí: Trạng thái, màusắc, tính tan, nhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ sôi, nhiệt độ đông đặc, tínhdẫn điện, tính dẫn nhiệt…

+ Tính chất hóa học: Là sự biến đổicủa một chất để tạo ra chất mới.Biểu hiện của sự tạo ra chất mới nhưđổi màu sắc, mùi vị…

- Để nhận biết tính chất của chất ta:+ Quan sát: Màu sắc, trạng thái+ Dùng dụng cụ đo: Khối lượng, thểtích, các loại nhiệt độ…

+ Làm thí nghiệm: Tính tan, tính dẫnnhiệt, tính dẫn điện, tính chất hóahọc

Trang 28

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Em hãy nêu những hiểu biết của mình về: Nước, muối, đường, bột mì, than

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1 Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hóa học hay tính chất vật lí?

2 Nhận xét nào sau đây đâu là tính chất hóa học, đâu là tính chất vật lí?

a Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút

b Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn vàxốp

c Giấm ăn có vị chua tan nhiều trong nước

d Đun nóng đường thì đường nóng chảy và từ từ chuyển sang màu đen

e Cho dầu ăn vào nước, dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi trênmặt nước

f Nướng bánh mì, lớp bột bên ngoài cháy vàng có vị ngọt

2.3 Tìm hiểu một số tính chất của đường và muối

- HS làm thí nghiệm và nêu được hiện tượng quan sát được

- HS nêu được một số tính chất của muối và đường

d Tổ chức thực hiện

Phương pháp thực hiện: Thuyết minh - Vấn đáp- Làm việc nhóm - Kết hợp trực

quan, thí nghiệm

- GV yêu cầu HS đọc nội dung sách giáo khoa

- GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất

trong khay dụng cụ của nhóm

- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí

nghiệm, hướng dẫn cách sử dụng đèn cồn và một

số lưu ý để tiến hành thí nghiệm an toàn

- GV yêu cầu HS tiến hành hoạt động nhóm để trả

lời các câu hỏi

+ Trạng thái, màu sắc của muối, đường

III Một số tính chất của muối, đường

* Tính chất của muối:

- là chất rắn, màu trắng, tan tốttrong nước

- Muối không cháy được

* Tính chất của đường

- là chất rắn, màu trắng, tan tốttrong nước

Trang 29

+ Khả năng tan trong nước của muối và đường

+ Khi đun nóng muối và đường thì có hiện tượng

- HS đọc sách gk để nắm bắt nội dung

- HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất

- HS lắng nghe và ghi chép

- HS tiến hành làm thí nghiệm và trả lời các câu

hỏi mà GV yêu cầu

- HS trình bày và lắng nghe, có ý kiến phản hồi

- Các nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm

- Khi đun nóng, đường chuyềndần sang màu đen, có mùikhét ( Tính chất hóa học)

Hoạt động 3: Luyện tập (Khoảng ….)

- HS củng cố kiến thức thông qua bài tập ở phiếu học tập

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d Tiến trình tổ chức

- GV yêu câu HS làm một số bài tập

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân hoặc theo nhóm

Câu 1 Kể tên một số vật thể mà em biết phân loại các vật thể và cho biết các chất tạo nên các vật thể.

Câu 2 Hãy cho biết đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:

1 Thân máy bay được sản xuất từ nhôm, và một số chất khác

2 cái lọ hoa làm bằng đất sét nung có nhiều hoa văn đẹp

3 Thân cây bạch đàn có thành phần là xenlulozơ dùng để sản xuất giấy

4 Hơi nước ngưng tụ thành các đám mây đen dày đặc

5 Con suối với dòng nước chảy trong xanh

6 Bánh đa, bánh quy được làm từ củ sắn, lúa gạo có chứa nhiều tinh bột

7 Ống dẫn nước được làm từ nhựa PVC

8 Khi đến mùa thu hoạch, cây cao su cho nhiều mũ cao su

9 Áo quần may bằng tơ tằm mặc mát hơn áo quần may bằng sợi nilon

10 Nệm kimđan được làm từ mũ của cây cao su

11 Trong quả nho chín có chứa nhiều glucozơ

12 Dọc bờ biển là những thảm cát trắng dài

Trang 30

13 Khí hiếm như Heli, Neon, Agon… có nhiều trong khí quyển

14 Trong bóng bay người ta thường bơm khí heli nóng

15 Thân cây chuối chứa nhiều nước và xenlulozo

Câu 3 Đâu là tính chất vật lý, đâu là tính chất hóa học

a Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút

b Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn vàxốp

c Giấm ăn có vị chua tan nhiều trong nước

d Đun nóng đường thì đường nóng chảy và từ từ chuyển sang màu đen

e Cho dầu ăn vào nước, dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi trênmặt nước

f Nướng bánh mì, lớp bột bên ngoài cháy vàng có vị ngọt

g Đường tan vào nước

h Nến cháy tạo thành carbon dioxide và nước

i Cơm nếp lên men thành rượu

j Nước bay hơi ngưng tụ tạo thành mây

Câu 4: Em hãy quan sát hình sau:

Liệt kê một số vật thể có trong hình, phân loại vật thể đó và kể tên một số chất cótrong vật thể đó theo bảng mẫu sau đây:

Vật thể

Phân loại

Chất Vật sống/vật

không sống

Tự nhiên/nhân

tạo

Con thuyền Vật không sống Nhân tạo Gỗ, sắt,

Câu 5: Hãy chỉ ra các chất được nói đến trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

Trang 31

a/ Chì khoe chì nặng hon đổng

Sao chì chẳng đúc nên còng nên chiêng

b/ Nước chảy đá mòn

c/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Câu 6: Hãy kể tên hai vật thể được làm bằng:

a. Sắt b) Nhôm c) Gỗ

Câu 7: Hãy liệt kê các tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt có trong đoạn vănsau: "Sắt là chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Ở Thủ đò Delhi(Ấn Độ) có một cột sắt với thành phẩn gần như chỉ chứa chất sắt, sau hàng nghìnnăm, dù trong điểu kiện thời tiết khắc nghiệt vẫn không hề bị gỉ sét Trong khi đó, để

đồ vật có chứa sắt như đinh, búa, dao, ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấyxuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu, xốp, không có ánh kim"

Câu 8: Chuẩn bị 3 cây nên nhỏ

a/ Cho 1 cây nến vào nước Nhận xét khả năng tan trong nước của nến

b/Cho 1 cây nến vào một cốc thuỷ tinh, đặt vào trong một nổi chứa nước và đun trênbếp đến khi nước sôi (cẩn thận kẻo nóng) Quan sát hiện tượng trong cốc và hãy chobiết đây là sự biến đổi vật lí hay hoá học

Cây còn lại mang đốt Quan sát sự thay đổi kích thước của cây nến Sự thay đổi đóthể hiện sự biến đổi vật lí hay biến đổi hoá học?

4 Hoạt động 4: Vận dụng (Khoảng ….)

a Mục tiêu

KHTN 3.1, KHTN 3.2

b Nội dung

HS thảo luận và trao đổi các vấn đề thực tiến, HS thực hiện tạo sản phẩm ở nhà

c Sản phẩm: sản phẩm của HS, trình bày cách tiến hành trước lớp

d Tổ chức thực hiện

GV giao nhiệm vụ cho HS phân biệt các chất:

+ Nước và giấm, rượu

+ Dầu ăn và giấm

+ Muối và đường

HS thảo luận trên lớp và nêu cách phân biệt các

chất:

+ Nước và giấm, rượu

+ Dầu ăn và giấm

Trang 32

GV hướng dẫn HS về nhà làm làm bài tập về nhà trong sách bài tập

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Thịnh Đức, Ngày tháng 9 năm 2021

Duyệt của tổ chuyên môn

Ngyễn Thị Anh Thư

Trang 33

Ngày soạn: 30/9/2021

Bài 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ

Thời lượng: 02 tiết Tiết theo PPCT: 16, 20

Thời gian thực hiện

- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của ba thể thông qua quan sát [KT1]

- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy, sự đông đặc, sự hoá hơi (sự bay hơi, sự sôi)

và sự ngưng tụ [KT2]

- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, đông đặc, bay hơi,ngưng tụ, sôi.[KT3]

- Chỉ ra được các chất quanh ta tồn tại ở thể nào[KT4]

- Tìm được ví dụ về sự chuyển thể của một số chất trong tự nhiên [KT5]

- Đưa ra một số ví dụ về đặc điểm cơ bản của ba thể này [KT6]

- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất [KT7]

2 Về năng lực

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

Trang 34

Nhận thức khoa học tự nhiên

Nêu được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua quan sát và thí nghiệm.

Năng lực tự chủ và tự học - Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,

quan sát tranh ảnh,hiện tượng để tìm hiểu về đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể

3.1 Nhân ái Chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ các thành viên trong

nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.

[NA]

3.2 Chăm chỉ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá

3.3 Trách nhiệm Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù

hợp với khả năng của bản thân

[TN]

3.4 Trung thực Cẩn thận, khách quan, trung thực trong việc

báo cáo kết quả hoạt động

[TT]

* Đối với HS yếu và khuyết tật:

KT1, KT2, KT6, KHTN 1.1, GTHT, THTC, YN, NA, CC, TT

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Dụng cụ: Gỗ nhỏ, xi lanh, viên sỏi, bóng bay, nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, ốngnghiệm

- Hóa chất: Nước pha màu, nước lỏng, nước đá, nước hoa,

Trang 35

Hoạt động 1: Mở đầu (Khoảng ………)

a Mục tiêu: Giúp HS xác định nhiệm vụ học tập trong bài

- KT1, KT2, KT3, KT4, KT5, KT6, KT7

- KHTN 1.1, KHTN 1.2, KHTN 1.1, KHTN 2.4, KHTN 3.2

- TCTH, GTHT, GQVĐ

- NA, CC, TN, TT

b Nội dung: Giáo viên giới thiệu video về những hiện tượng tự nhiên trên trái đất do

sự chuyển thể của nước tạo ra

c Sản phẩm: Học sinh nêu được hiện tượng đó là sự chuyển thể từ đâu

d Tổ chức thực hiện: Quan sát video

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Chiếu video về các hiện tượng tự nhiên: Mùa

đông ở sapa, vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên

- Mỗi 1 hiện tượng được chuyển thể như thế nào?

- Các thể của nước có tính chất đặc trưng và giữa

các thể của nước có sự chuyển thể ở những điều

kiện nhất định

 Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức thể và sự chuyển

thể đã học ở tiểu học.

- HS quan sát video và trả lời.

- GV kết luận vấn đề vào bài mới

Hoạt động 2 Nghiên cứu, hình thành kiến thức

c Sản phẩm: HS làm được thí nghiệm đơn giản, hoàn thành phiếu học tập

d Tổ chức thực hiện: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm học tập

Phương pháp: Trực quan - Vấn đáp tìm tòi - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cánhân

Kĩ thuật: động não – công não, khăn trải bàn

-Yêu cầu HS đọc mục I sgk trang

30 trả lời câu hỏi

- trả lời câu hỏi:

1/thể rắn: than, gỗ…; thể lỏng:

xăng, dầu ăn…; thể khí: hơi nước, carbon dioxide…

I Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí.

-Thể rắn: gỗ, than…

-Thể lỏng: xăng, dầu ăn

- Thể khí: hơi nước, carbon

Trang 36

-Yêu cầu HS thảo luận nhómđôi

dioxide…

- Tính chất của chất:

+ Ở thể rắn: hình dạng cố định, không tự di chuyển, rất khó nén + Ở thể lỏng: có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được

và chảy tràn trên bề mặt, khó nén + Ở thể khí: có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan toả trong không gian theo mọi hướng, dễ bị nén.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Phân loại các vật thể thành 3 nhóm theo 3 thể của chất

Mưa, con người, soda,khí oxygen, máy tính, sữa tươi, quả bóng, khí heli trong bóngbay, không khí, dầu hoả, quyển sách, khí thải của tên lửa

- Quan sát tranh, video để phát hiện ra quá trình chuyển thể

- Tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của quá trình chuyển thể

Trang 37

xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.

3 Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng

4 Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng, cục đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt độ nóng chảycủa nước đá là 00C, thấp hơn nhiệt độ phòng

5 Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc

d Tổ chức thực hiện: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm học tập

Phương pháp: Trực quan thí nghiệm - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân

-Vào những ngày trời lạnh, nhiều nơi

ở nước ta như: SaPa , Mẫu Sơn…em

thấy có hiện tượng gì?

 cây cối, động vật ở đó như thế

nào?

-Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của thể

rắn và thể lỏng.

- Yêu cầu HS đọc mục II.1 sgk trang

32, thảo luận nhóm hoàn thành

phiếu học tập số 3

- Các em biết rằng khi làm nóng một

chất rắn ở nhiệt độ xác định thì nó sẽ

nóng chảy vì vậy quá trình nóng

chảy, nhiệt độ chất rắn có thay đổi

không?

- Hướng dẫn HS làm TN hình 10.5

sgk, ghi lại kết quả và nhận xét.

 rút ra kết luận

- Nước đóng băng, tuyết rơi

-nhiều sinh vật không sống được

-thảo luận nhóm  báo cáo.

làm TN:1/

2/ Nhiệt độ không đổi

Ví dụ: cây kem lấy ra từ tủ lạnh

- Sự đông đặc là quá trình chuyển

từ thể lỏng sang thể rắn của chất

Ví dụ: băng tuyết vào mùa đông

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1 Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?

2 Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?

3 Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 15380C, 2320C, -390C.Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường

4 Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?

5 Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi chuyểnsang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b)

Hoạt động 2.2: Sự chuyển thể của chất

2.2.2 Sự hoá hơi và sự ngưng tụ

a Mục tiêu:

- KT2, KT3, KT5, KT7, KHTN 1.1, KHTN 2.4, KHTN 3.2

- TCTH, GTHT, NA, CC, TN, TT

Trang 38

b Nội dung:

- Quan sát tranh, video để phát hiện ra quá trình chuyển thể

- Video vòng tuần hoàn của nước hoặc xem trực tiếp theo link:

https://www.youtube.com/watch?v=SCcsIxvyYjA

- Tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của quá trình chuyển thể

- Hoàn thành phiếu học tập

c Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 4

1/ - Sự ngưng tụ: quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất

- Sự hoá hơi: quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí của chất

2/ * Giống nhau: - Sự chuyển thể giữa thể lỏng và thể khí

- Xảy ra ở mọi nhiệt độ

* Khác nhau:

- Sự ngưng tụ: quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất

- Sự bay hơi: quá trình chấtchuyển từ thể lỏng sang thể khí của chất

3/ * Giống nhau: đều là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí của chất

* Khác nhau:

- Sự bay hơi: + xảy ra trên bề mặt chất lỏng

+ xảy ra ở mọi nhiệt độ

-Sự sôi: + xảy ra trên bề mặt và trong lòng chất lỏng

+ chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi

d Tổ chức thực hiện: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm học tập

Phương pháp: Trực quan thí nghiệm - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân

-Yêu cầu HS quan sát video về

vòng tuần hoàn nước và nêu các

quá trình diễn ra.

giải thích vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên.

- Yêu cầu HS đọc mục II.2 sgk

trang 32, thảo luận nhómhoàn

2/ Nhiệt độ không đổi

Ban đầu 1p

II Sự chuyển thể của chất

1 Sự hoá hơi và sự ngưng tụ

- Sự ngưng tụ: quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất

VD: sương đọng trên lá cây

- Sự hoá hơi: quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí của chất

+ Sự bay hơi: xảy ra trên bề mặt chất lỏng

và xảy ra ở mọi nhiệt độ -Sự sôi:xảy ra trên bề mặt và trong lòng chất lỏng, chỉ xảy ra ở nhiệt

độ sôi.

VD: nước bốc hơi

PHIẾU HỌC TẬP SÔ 4

1/ Thế nào là sự ngưng tụ, sự hoá hơi?

2/ Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ?

Trang 39

Câu 1 Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

A Tạo thành mây B Gió thổi C Mưa rơi D Lốc xoáyCâu 2 Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại nhiệt độ xác định?

A Nóng chảy B Hoá hơi C Sôi D Bay hơi Câu 3 Sự sôi là

A Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng

Trang 40

Nóng chảyĐông đặc

Hoá hơiNgưng tụ

Câu 5:Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt

gươnglạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gươngnên ta thấygương mờ đi.Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặtgương lại sáng trở lại

Câu 6: Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi

dễ lan tỏa vào không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn Nếu đậy nắp thì có baonhiêuchất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏngkhông bịcạn đi

Câu 7:Trường hợp này chất cellulose thể rắn bị đốt cháy chuyển thành chất khác tồn

tại ở thể khí.Đây là hai thể của hai chất khác nhau nên không phải là sự chuyển thểcủa chất

d Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập

- Yêu cầu HS hoàn thành kiến thức vừa học qua sơ đồ câm

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập, trả lời

 nhận xét, bổ sung

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:KHTN 3.2 , GQVĐ

b Nội dung

- Giải thích vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?

- Giải thích vì sao phải bảo quản kem trong ngăn đá tủ lạnh

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

- Chất làm bình chứa phải ở thể rắn vì chất ở thể rắn có hình dạng cố định

- Cần bảo quản kem trong tủ lạnh để kem không bị nóng chảy

d Tổ chức thực hiện

- HS thực hiện ở nhà và nộp bài vào tiết sau

- GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học

+ Chốt lại kiến thức đã học

Ngày đăng: 02/02/2022, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w