Theo nghĩa rộng, Chủ nghĩa xã hội khoa học là Chủ nghĩa Mác-Lênin, học thuyết lý giải một cách khoa học sự chuyển biến tất yểu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã
Trang 1TẬP BÀI GIẲNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
***********
NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
1 Vị trí, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học
1.1 Khái niệm Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Khái niệm Chủ nghĩa xã hội khoa hộc có hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp
1.1.1 Theo nghĩa rộng, Chủ nghĩa xã hội khoa học là Chủ nghĩa
Mác-Lênin, học thuyết lý giải một cách khoa học sự chuyển biến tất yểu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản, dưới
góc độ Triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), Kinh tế chính trị học (học thuyết giá trị thặng dư) và Chỉnh trị - xã hội.
1.1.2 Theo nghĩa hẹp, Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành của Chủ nghĩa Mác-Lênin (Chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa rộng): Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị học Mác-Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Trong tập bài giảng nậy, Chủ nghĩa xã hội khoa học được đề cập theo nghĩa hẹp 1.2 Vị trí của Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Là một trong ba bộ phận hợp thành của Chủ nghĩa Mác-Lênin.
Trong quá trinh xây dựng và phát triển học thuyết của mình, trong tư duy của cácnhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin đã hình thành ba bộ phận để nghiên cứu:Triết học (gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử); Kinh
tế chính trị học (hạt nhân là Học thuyết giá trị thặng dư); Chủ nghĩa xã hội khoahọc
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội kho<m&£ V MERGEFORMAT 1
PGSTS Trần Ngọc Linh biẽn tập
Trang 2Ba bộ phận nổi trên cỏ mối quan hệ biện chứng với nhau, gắn bỏ và bổ sungcho nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất có tên là Chù nghĩa Mác-Lênin.Trong chỉnh thể thống nhất này, mỗi bộ phận lại có một vị trí, vai trò riêng.
1.2.1 Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Là thành quả lý luận nhất quán về ỉô gích với Triết học và Kinh tế chính trị họcMác-Lênin Với tính cách là một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học không những phản ánh đúng đắn mọi đặctrưng của xã hội tư bản chủ nghĩa mà còn trực tiếp đề cập đến nhiều vấn đề trongquá trình cải tạo xã hội theo những quy luật khách quan của cách mạng xã hộichủ nghĩa Đồng thời, Chủ nghĩa xã hội khoa học còn trực tiếp làm rõ ínục tiêucuối cùng của cách mạng xã hội ià giải phỏng xã hội, giải phổng con người khỏitình trạng người áp bức, bóc lột người, cũng như con đường thực hiện mục tiêunày Hơn nữa, Chủ nghĩa xã hội khoa học cũng luận giải một cách khoa học về sứmệnh lịch sử của giai cấp công nhân, là lực lượng xã hội chủ yếu thực hiện côngcuộc giải phóng đổ và xây dựng một xã hội mới - xã hội cộng sản chủ nghĩa
ỉ.2.2 Triết học Mảc-Lênin, gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, trong đó chủ nghĩa duy vật lịch sử là một phát kiến vĩ đại củaMác Phảt kiến vĩ đại này đã khắc phục mọi hạn chế duy tâm, không tưởng, thần
bí, siêu hình của mọi trường phái triết học trước đó trong việc chi ra cơ sở, nguồngốc, nguyên nhân của mọi biến đổi diễn ra trong xã hội loài người Hạt nhân củachủ nghĩa duy vật lịch sử là Lý luận về Hình thái kinh tế - xã hội
Lý luận về Hình thái kinh tế - xã hội đã khẳng định sự phảt ừiển của các phương thức sản xuất kể tiếp nhàu là nguyên nhân cơ bàn chù yếu của quả trình biến đổi các hình thải kinh tế - xã hội diễn ra trong lịch sử.
Tập bài giảng Chủ nghĩa xS hội khoÿ»#£ V MERGEFORMAT1
PGS.TS Trän Ngọc Unh biên tập
Trang 3Chủ nghĩa xã hội khoa học dựa vào lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật lịch sử để rút ra kết luận về sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản là có tính lịch
sử Điều đó có nghĩa là, hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa chỉ là mộttrong những giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội loài người Nó có quá trìnhphát sinh, phát triển và tiêu vong, tất yếu sẽ được thay thế bằng một hình tháikinh tế - xã hội trình độ cao hơn đó là hình thái kinh tể - xã hội cộng sản chủnghĩa
1.2.3 Kinh tế chính trị học, mà hạt nhân là Học thuyết giá ừị thặng dư đã
luận chứng một cách khoa học nguồn gốc kinh tế sự diệt vong của chủ nghĩa tưbản Trong Kinh tế chính trị học, C.Mác và Ph.Ăngghen đã đi sâu nghiên cứu sự
vận động của xã hội tư bản chủ nghĩa, làm rõ một trong những bản chất của chế
độ xã hội tư bản chủ nghĩa là giai cấp tư sàn và toàn bộ xã hộị tư bản chủ nghĩa tồn tại và phát triển được là nhờ bóc lột giả trị thặng dư do giai cấp công nhân tạo ra.
Chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì càng làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất ngày thêm gay gắt.
Có thể xét các khía cạnh khác nhau của việc giải quyết triệt để mâu thuẫn cơbản này của xã hội tư bản chủ nghĩa:
- Xét về mặt kinh tể: chỉ có thể giải quyết triệt để mâu thuẫn nói trên khi có cuộc
cách mạng xã hội thực hiện được việc chuyển tư liệu sản xuất chủ yếu từ sở hữucủa giai cấp tư sản sang sở hữu của toàn xã hội, ỉàm cho quan hệ sản xuất phùhợp với trinh độ xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất
- Xét về mặt xã hội: giai cấp có sứ mệnh lịch sử tiến hành cuộc cách mạng xã hội
nỏi trên là giai cấp công nhân- giai cấp được sinh ra cùng nền sản xuất đại côngnghiệp, đại diện cho lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất tiên tiến củathời đại mới, giai cấp có mâu thuẫn đối kháng với giai cấp tư sản
Tập bà! giảng Chủ nghĩa x3 hội khoi’Ä&E \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 4V.I Lênin đã viết: “Chỉ cỏ học thuyết kinh tế của C.Mảc là đã giải thích được địa vị thực sự của giai cấp vô sản trong toàn bộ chể độ tư bản chủ nghĩa”'.
ỉ 3 ỉ Đổi tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội ỉchoa học.
Có thể nêu khái quát đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học chủ yếu là: Các quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, vận động và phát triển hình thái kinh tể - xã hội cộng sán chủ nghĩa; Những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, những con đường, những hình thức, phương pháp đẩu tranh cách mạng của giai cắp công rihân để thực hiện sự chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chù nghĩa cộng sản.
ỉ.3.2 Phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Là một bộ phận cấu thành Chủ nghĩa Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học tất
yếu phải dựa vào phương pháp luận triết học mác-xít là chủ nghĩa ảuy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để luận giải một cách khóa học về quá trinh
hình thành, phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, về sứmệnh lịch sử của giai cấp công nhân, về những quy luật chính trị - xã hội củacông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
Đồng thời, ngoài việc vận dụng phương pháp luận chung của Triết học mác-xít,Chủ nghĩa xã hội khoa học còn phải sử dụng một cách tổng hợp nhiều phươngpháp nghiên cứu cụ thể, có tính liên ngành khác nhau như sau:
+ Phương pháp kết hợp lịch sử - lô gich:
1 v.l Lênin Toàn tập, Nxb Tiến bộ Matxcova, t.23,1980, tr.58.
Tệp bài giảng Chủ nghĩa x3 hội khoấ>ttữ£ \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Linh biển tập
Trang 5- Phương pháp ỉịch sử: là phương pháp tái hiện trung thực bức tranh quá khứ
của sự vật, hiện tượng theo đúng trình tự thời gian và không gian như nó đã từngdiễn ra (qúá trình ra đồi, phát triển, tiêu vong)
Nhiệm vụ của phương pháp lịch sử là thông qua các nguồn tư liệu để nghiêncửu và phục dựng đầy đủ các điều kiện hình thành, quá trình ra đời, phát triển từthấp đén cao, từ đom giản đến phức tạp của các sự kiện, hiện tượng, đồng thờiđặt quá trình phát triển đó trong mối quan hệ tác động qua lại với các nhân tố liênquan khác trong suốt quá trình vận động của chúng, từ đó có thể dựng lại bứctranh chân thực của sự vật, hiện tượng như đã xảy ra
- Phương pháp lô gỉch: là phương pháp nghiên cứu tổng quát các sự kiện, hiện
tượng lịch sử, loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, không cơ bản để làm bộc lộ bảnchất, tính tất yếu và quy luật vận động và phát triển khách quan của sự kiện, hiệntượng lịch sử đang “ẩn mình” trong các yếu tố tất nhiên ỉẫn ngẫu nhiên phức tạpẩy
Nhiệm vụ của phương pháp lô gích là: đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổbiến, cái ỉặp lại của các hiện tượng; nắm lấy cái tất yếu, cái xương sổng pháttriển, tức nắm lấy quy luật của nó (sự vật, hiện tượng; nắm lấy những nhân vật,
sự kiện, giai đoạn điển hình) và nắm qua những phạm trù, quy luật nhất định, từ
đó giúp nhà nghiên cứu thấy được những bài học và xu hướng phát triển của sựvật, hiện tượng
Đằng phương pháp lô gích, dựa trên hai phát kiến vĩ đại ỉà chủ nghĩa duy vậtlịch sử và học thuyết giá trị thặng dư, C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên lý
luận Chủ nghĩa xã hội khoa học, đi đến kết luận một cách lô gỉch về tính tất yếu
của việc thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.Tuy nhiên, hai ông chưa thể nêu lên một cách cụ thể chế độ xã hội xã hội chủnghĩa ra đời như thế nào mà mới chỉ đưa ra những dự báo về sự ra đời đó màthôi
Tập bàl giảng Chủ nghĩa xa hội kho#tt®£ \* MERGEFORMAT 1
PGSTS Trần Ngọc Linh blẻn tập
Trang 6Đê khắc phục hạn chế nói trên, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sử dụng phương pháp
lịch sử, thâm nhập vào thực tiễn phong trào công nhân (từ những cuộc chiến đấu
lớn như cuộc khởi nghĩa tháng Sáu năm 1848 ở Pari, sự ra đời của Công xã Pa-ri
năm 1871 ), kết hợp với phương pháp lô gích từ đó khải quát kinh nghiệm đấu
tranh của giai cấp công nhân, bỗ sung và phát triển lý luận chủ nghĩa xã hội khoahọc
Hoặc, từ những sự kiện lịch sử diễn ra ở nước Nga như Cách mạng tháng 10Nga, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1917, Lênin đã rút ra nhữngkết luận lô gỉch làm phong phú cho những nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoahọc
Như vậy, việc sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp lô gíchkhông phải chỉ để trình bầy các sự kiện lịch sử mà chủ yếu là từ những sự kiệnlịch sử đó rút ra những kỉnh nghiệm có tính chất điển hình, phát hiện lô gích củacuộc đấu tranh giai cấp, khái quát thành những nguyên lý, những hệ thống lýluận, những quy luật chi phối tiến trình lịch sử
+ Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội dựa ừên các điều
kiện kinh tế - xã hội cụ thể là phương pháp nghiên cửu có tính đặc thù của Chủnghĩa xã hội khoa học
Việc nghiên cứu, khảo sát thực tế, thực tiễn một xã hội cụ thể, đặc biệt là trongđiều kiện của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, cần phải
có sự nhạy bén về chính t r ị - x ã hội đối với tất cả các hoạt động và quan hệ xãhội, trong nước và quổc tế
Đặc biệt, ừong thời đại xã hội còn phân chia giai cấp, còn đấu ừanh giai cấp(như trong thời kỳ quá độ chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội)thì mọi hoạt động, mọi quan hệ xã hội trong tất cả các lĩnh vực đều chịu ảnhhưởng tác động của nhân tố chính trị
Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội cùng với sự nhạy bén
về chính trị và lập trường, bản lĩnh chính trị vững vàng là hết
Tập bài giảng Chủ nghĩa xa hội khoá’IKSE \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trìn Ngọc Linh biên tệp
Trang 7sức cần thiết để có những kết luận đúng đắn khoa học về quá trình chuyển biếncách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
+ Phương pháp tồng hết thực tiễn: Đặc biệt, Chủ nghĩa xã hội khoa học thường
xuyên phải sử dụng phương pháp tổng kết thực tiễn, nhất là thực tiễn chính t rị
-x ã hội trong quá trinh -xây dựng chủ nghĩa -xã hội ở mỗi quốc gia cũng như trênphạm vi thế giới, để từ đỏ rút ra những vấn đề lý luận có tính quy luật của quátrình này Có thể nói, phương pháp tổng kết thực tiễn cũng chính là cốt lối củaphương pháp két hợp lịch sử và lô gích
+ Phương pháp so sánh trong nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học nhằm
làm sáng tỏ những quan điểm tương đồng và khác biệt về phương diện chỉnh trị
-xã hội giữa phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và phương thức sản xuất -xãhộỉ chủ nghĩa; giữa các loại thể chế chính trị và giữa các chế độ dân chủ của chủnghĩa tư bản và của chủ nghĩa xã hội
Phương pháp so sánh còn được sử dụng trong việc nghiên cứu sự khác biệt vàtương đồng giữa các lý thuyết cũng như các mô hình xã hội chủ nghĩa khácnhau
Ngoài những phương pháp nghiên cứu nói trên, vì Chủ nghĩa xã hội khoa học làmột khoa học chính t rị - x ã hội thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nói chung, nênChủ nghĩa xã hội khoa học còn phải sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cụthể của các ngành khoa học xã hội khác nữa, như: phương pháp tổng hợp, thống
kê, điều tra xã hội học, sơ đồ hỏa, mô hình hóa v.v
2 Ỷ nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Trang 8Chủ nghĩa xã hội khoa học ỉả vũ khí ỉỷ luận của giai cấp công nhân hiện đại.
Nhờ có Chủ nghĩa xã hội khoa học, giai cấp công nhân và nhân dân lao động sẽnhận thức đúng đắn về tính tất yếu của sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lênchủ nghĩa xã hội, về những đặc trưng ưu việt của chủ nghĩa xẩ hội ; từ đó sẽ cóniềm tin và bản lĩnh cách mạng vững vàng trong mọi tỉnh huống khó khăn, có cỡ
sở khoa học để vận dụng sáng tạo và phát triển đúng đắn lý luận về chủ nghĩa xãhội và con đường lên chủ nghĩa xã hội
2.2 Ỷ nghĩa về mặt thực tiễn.
Nhờ có vũ khí lý luận là Chủ nghĩa xã hội khoa học mà các Đảng Cộng sản,trong đỏ có Đảng Cộng sản Việt Nam cỏ được căn cứ khoa học để xây dựng mụctiêu, đường lối chién lược cách mạng chỉ đạo thực tiễn tién hành cách mạng xãhội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội khO!PR$£ \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Unh biên tập
Trang 9CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHÔNG
TƯỞNG
1 Định nghĩa Chủ nghĩa xã hội không tưởng:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng là khái niệm dùng để chỉ những học thuyết,những quan điểm phản ánh khát vọng về việc giải phóng xã hội thoát khỏi tìnhtrạng người áp bức, bóc lột người và xây đựng một xã hội thực sự bình đẳng, ấm
no, hạnh phúc Nhưng, do hạn chế lịch sử, những học thuyét, những quan điểm
đó không thể chỉ ra được cách thức và lực lượng xã hội thực hiện những khát
vọng đó Do đó những học thuyết đó là không tưởng.
2 Điều kiện kỉnh tế - xã hội cho sự ra đời Chủ nghĩa xã hội không tưởng:
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đến một thời điểm, do sự phát triểncủa lực lượng sản xuất, đã hình thành chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất và các
tư liệu sản xuất chủ yếu khác Đây chính là cơ sở của sự phân chia giai cấp, phânchia giầu nghèo và của tình trạng không bình đẳng, nạn người áp bức, bóc lộtngười Và đây cũng chính là điều kiện nảy sinh những nguyện vọng, mong ướcmuốn xóa bỏ tình trạng không bình đẳng, nạn ngừời áp bức, bóc lột người Cóthể nói những nguyện vọng, những tư tưởng này là cổ tính chất xã hội chủ nghĩa
Từ thời cổ đại, trung đại rồi đến cận đại, những nguyện vọng mong ước mangtính xã hội chủ nghĩa nói trên của tầng lớp lao khổ bị áp bức bóc lột đã được thểhiện dưới nhiều hình thức
3 Chủ nghĩa xã hội không tưởng qua các thời kỳ
3.1 Thời kỳ sơ khai:
3.1.1 Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thông qua truyện cổ tích, thần thoại.
Tập bài giảng Chủ nghĩa xi hội khoáMỆS \* MERGEFORMAT1
PGSJS Trần Ngọc Unh blỗn tập
Trang 10Những ước mơ, nguyện vọng về một xã hội bình đẳng, không có tình trạng người
áp bức, bóc lột người lần đầu tiên xuất hiện vào thời sơ kỳ của chể độ chiểm hữu
nô lệ
Những tư tưởng về Chủ nghĩa xã hội thời kỳ này được thể hiện thông qua nhữngcâu chuyện thần thoại, truyện cổ tích, giáo lý tôn giáo, những quan điểm triết họcthòi cổ dại
+ Trong hầu hết các truyện cổ tích của mọi quốc gia dân tộc đều là sáng tác dân
gian thuộc loại hình tự sự, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cáinhìn hiện thực của nhân dân vói đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng như
về công lí xã hội và ước mơ một cuộc sổng tốt đẹp hơn của nhân dân ỉao động
Trong mỗi truyện cồ tích đều có những yếu tố của thực tế, nhưng những yếu tố ấy
lại được hư cấu kì ảo để xây dựng nên một thế giới khác với thé giới hiện tại - thếgiới cổ tích, mà trong thế giói ấy, mọi điều đều có thể xảy ra Trong cổ tích,người ta bay trên không trung, ngồi lên tấm thảm thần biết bay, đi hài bảy dặm,
những xã hội có cuộc sống tuyệt vờ i và nói chung, truyện cổ tích đã mở ra
trước mắt con người ta cánh cửa sổ để nhìn vào một cuộc sống khác, mơ tưởngcuộc sống tốt đẹp hơn
3.1.2 Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thông qua giáo lý tôn giáo Tôn giáo không chỉ thể hiệíl những sự bất lực của con người ừong cuộc đấu
tranh với tự nhiên và xã hội, do thiếu hiểu biết dần đến sợ hãi và tự đánh mất
mình đo đỏ phải dựa vào thánh thần mà cồn hướng con người đến một hy vọng
tuyệt đối, một cuộc đỏi thánh thiện, mang tính “Hoàng kim nguyên thủy”, mộtcuộc đời mà quá khứ, hiện tại, tương lai cùng chung sống Nổ gieo niềm hi vọngvào con người, đù có phần ảo
Tập bài giảng Chủ nghĩa x3 hội khoíttee V* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trân Ngọc Unh biên tập
Trang 11tưởng để yên tâm, tin tưởng để sống và phải sống trong một thế giới trần gian cốnhiều bất công và khổ ải.
- Phật giáo ra đời cách đây hơn 2500 năm ở Ấn Độ trong phong trào đấu tranh
chống những giáo lý Bà la môn (Bramarism) của giai cấp chủ nô thống trị vàchống lại chế độ phân biệt đẳng cấp bất công
Trong Phật giáo chữ Từ (Từ Bi Hi Xả) có nghĩa là ước vọng, mong muốn cho mọi sinh linh được sống an lành, hạnh phúc Phật giáo đề cao sự bình đẳng giữa con người với con người: “Không cỏ đẳng cấp trong dòng máu cùng đỏ, nước mắt cùng mặn Mỗi người sinh ra đều cỏ Phật tính và đều có thể trở thành Phật Người xuất thân hèn hạ mà biết phát tăm bồ đề, xuất gia tu hành, chứng được quà thánh, thì quý báu vô cùng, chẳng khác gì hoa sen mọc ở bùn lầy nhơ bẩn mà vẫn tinh khiết thơm tho'\
- Thiên Chúa giáo, /rong lịch sử ban đầu của mình, đã phát triển từ một tôn giáo
Do Thái vào thế kỷ thứ nhất và trở thành một tôn giáo phổ biến trên toàn bộ thếgiới Hy Lạp - La Mã và hơn thế nữa, Công giáo La Mã và Chính thống giáoĐông phương lan rộng ra khắp châu Âu vào thời trung cổ Kể từ thời kỳ Phục
humg, Thiên Chúa giảo đã mở rộng khắp thế giới và trở thành tôn giáo lớn nhất thế giới Ngày nay trên toàn thế giới có hơn hai tỷ tín đồ Thiên Chúa giáo.
ở giai đoạn đầu của sự phát triển, vào thế kỷ đầu Công nguyên, Thiên Chúa
giáo phản ánh nguyện vọng của quần chúng nô lệ và những người lao động bị
mất đất, chống lại những thế lực thống tri, áp bức, bóc lột và đế quốc La Mã xâmiược
Thiên Chúa giáo dạy phải yêu thương những người quanh mình, xem con người
đều là như nhau, đều là con của Thiên Chúa nên phải yêu
Tập bài giảng Chủ nghĩa xl hộl kho<PM££ V MERGEFORMAT1
PGS.T5 Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 12thương nhau như anh em một nhà Đặc biệt là phải rất quan tâm đến người nghèokhó, bệnh tật, nông dân, người lao động.
Trước tình trạng bất công, khổ đau của cuộc sống trần thế, Thiên Chúa giáokhuyên mọi người hãy thực hiện những điều răn của Chúa để khi chết đi sẽ đượclên Thiên Đàng Thiên Đàng thường được hiểu là nơi chốn của phước hạnh, đôikhi còn được hiểu là chỗ ở phước hạnh vĩnh cửu
Trong phần lớn các giáo hội thuộc cộng đồng Thiên Chúa giáo, Thiên Đàng là sựtrở lại tình trạng trước khi sa ngã của loài người, sự tái lập Vườn E-den, ở đó Conngười được tái hợp với Thiên Chúa trong tình trạng toàn hảo và tự nhiên của sựsống đời đời Tín hữu Cơ Đốc tin rằng sự tái hợp này giữa con người và ThiênChúa được hoàn tất qua sự hi sinh của Chúa Giê-su Cơ Đốc khi Ngài chết trênthập tự giá vì tội lỗi của loài người
3.1.3 Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thông qua những quan điểm triểt học thời cỗ đại.
Trong Triết học thời cố đại nổi bật những tư tưởng của Khổng Tử, Lão Tử (Triết
học Phương Đông) về một xã hội lý tưởng tốt đẹp
Đứng trước xã hội loạn lạc thời Xuân Thu, Khổng Tử đưa ra khái niệm thế giới
Đại Đồng để nói đến một thế giới lý tưởng mà con người có thể đạt tới, thể hiệncho ước muốn về một xã hội tốt đẹp trong tương lai của con người Thế giới nàyđược thể hiện cơ bản bằng việc người người yêu thương và giúp đỡ ỉẫn nhau, nhànhà an cư lạc nghiệp, không có cách biệt, không cổ chiến tranh Thế giới như vậyđược gọi là “thế giới đại đồng”
Khái niệm “đại đồng” được nhắc đến trong “Đại đồng chương” sách Lễ ký - Lễ
vận của Khổng Tử: “Ở thời đại đạo thực hành thì thiên hạ ỉà của
/
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội khoáW$£ \* MERGEPORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 13chung, người ta chọn kẻ hiền năng, giảng điều xác thực, thực hiện trên thuận dưới hòa Cho nên, người ta không chỉ thương kỉnh riêng cha mẹ mình, không riêng yêu con mình Kẻ già được nuôi dưỡng trọn đời, người trẻ được sử dụng, trẻ con được săn sóc đến trưởng thành, thương người cô đơn mất vợ, thương kè lè bỏng góa chồng, thương người tàn phế tật nguyền đểu được nuôi dưỡng; người nam cổ công việc, người nữ ỉập gia đình, ghét phí phạm của cải vứt bỏ ra đất, chẳng cần cất giữ cho
mình; ghét không ra sức vì người, không ắt vì mình, vì thể: mint mô chấm dứt không
chỗ hưng khởi, trộm cướp và giặc loạn không còn nơi hành động Thế nên cửa ngõ không cần đổng, đỏ là thời đại đồng".
Tháng 5 năm 1921, trên Tạp chí Cộng sản, Hồ Chí Minh đã trân ứọng viết về Khổng Tử: “Khổng Tử vĩ đại (551 trước C.N) khởi xướng thuyết đại đồng và truyền
bá sự bình đẳng về tài sản ông từng nói: thiên hạ sẽ thái bình khi thể giới đại đồng.
Người ta không sợ thiểu, chỉ sợ cổ không đều Bình đẳng sẽ xỏa bỏ nghèo nàn, V V
Học trồ cùa Khổng Từ là Mạnh Tử, tiếp tục tư tưởng của thầy và vạch ra một kế hoạch chi tiết để tổ chức sự sản xuất và tiêu thụ Sự bảo vệ và phát triến lành mạnh của trẻ em, sự giáo dục và lao động cưỡng bức đổi với người lởn, sự lên án nghiêm khắc thói ăn bám, sự nghỉ ngơi của người già, không cổ điều gì đề án của ông không
đề cập đến Việc thủ tiêu bất bình đẳng về hưởng thụ, hạnh phúc không phải cho một
sổ đông mà cho tất cả mọi người, đẩy là đường ỉổi kinh iế của vị hiền triết.
Trả lời một câu hỏi của vua, ông đã nói thẳng thắn: dân vi quỷ, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” 2
Lão Tử là một triết gia và một nhà tư tưởng vĩ đại, cổ tầm ảnh hưởng rất lớn và
quan trọng đổi với nền triết học Đông phương cũng như của nhân loại sau này
Có thể nói, ông sánh ngang với Khổng Tử và một số tư tưởng gia khác trong lịch
sử triết học cổ đại của Trung Hoa
2 Hố Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chinh trlj quốc gia, Hà NỘI, 1995,1.1, tr.35.
Tập bài giảng Chù nghĩa xẽ hội kho<PH0£ \* MERGEFORMAT1
PGSTS Trän Ngọc Linh biên tập
Trang 14Học thuyết của Lão Tử được trình bầy khá đầy đủ trong Đạo Đức Kinh, được xem như tác phẩm triết học đầu tiên quan trọng và có tầm ảnh hưởng lớn của Trung Hoa gồm 81 chương, 5000 chữ Trong chương 80 cùa Đạo Đức Kinh, Lão Tử đã phác họa ra mô hình quốc gia lý tưởng không có áp bức, không có kẽ giầu, người nghèo với những đặc điểm: Nước nhỏ, dân ít Dù có khí cụ gấp trăm sức người cũng không dùng đến Ai nấy đều coi sự chết là hệ trọng nên không đi đâu
xa cỏ thuyền xe mà không ngồi, có binh khí mà không bày Bỏ hết văn tự, bắt dân dùng lại lối thắt nút, ghi dâu thời thượng cô Thức ân đạm bạc mà thấy ngon, quần áo tầm thường mà cho ỉà đẹp, nhà ở thô sơ mà thích, phong tục giản phác mà lẩy làm vui (nghĩa là chi lo ăn no mặc ẩm, ở yên, sổng vui, ghét xa xỉ) Các nước gần gũi có thể ừông thấy nhau, nưởc này nghe được tiếng gà, tiểng chó của nước kia mà nhân dân các nưởc ẩy đền già chết cũng không qua lại với nhau.
3.2 Những đại biểu của Chã nghĩa xã hội không tưởng thời kỳ từ thế kỷ XVI đến thể kỷ XVII.
3.2.1 Tô-mát Mo-rơ (1478-1535): người mở đầu các trào lưu xã hội chủ
nghĩa và cộng sản chủ nghĩa thờỉ cận đại
Tác phẩm chủ yếu của Tô-mát Mo-rơ là tác phẩm Utopia (Không tưởng) Utopie, theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “chưa tồn tại ở đâu cả”.
Utopia miêu tả về một đất nước trên hòn đảo sống dưới ché độ cộng hoà, nơikhông tồn tại chế độ tư hữu, không có tỉnh trạng người áp bức, bóc lột người, thểhiện ước mơ về một xã hội lý tưởng cộng sản chủ nghĩa
Tô-mát Mo-rơ đã dành toàn bộ phần đầu của tác phẩm để trình bầy và phê phánbức ứanh toàn cảnh về trật tự chính trị và xã hội thối nát đang thống trị ở nướcAnh quân chủ chuyên chế và nhiều nước khác ở Tây Âu thế kỷ XVI
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội kho<Pttytf£ V* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngợc Unh biên tập
Trang 15Từ nhận thức sâu sắc về thực trạng xã hội đương thòi, Tô-mát Mo-rơ đã chi ra sựthống trị của chế độ tư hữu là nguyên nhân chung và nguồn gốc của mọi tệ nạn,mọi bất công trong xã hội đó Tô-mát Mo-rơ khẳng định muốn có bình đẳngtrong xã hội thì phải xóa bỏ chế độ tư hữu.
Tô-mát Mo-rơ đã giải thích lòng tham với biểu hiện hữu hình - tiền tệ chinh lànguyên nhân của mọi vấn đề tệ nạn xã hội, trộm cắp, tham nhũng, gian lận, cưópbóc, tranh giành, đánh lộn, nổi loạn, giết người, phản quốc, mê tín dị đoan.Thực ra, tham lam không phải bản tính muôn loài mà chỉ là phản ứng của nỗi sợhãi bị thiếu thốn Nhưng với con người thì lòng tham lại bắt nguồn từ tính phùhoa, cảm giác rằng ta có thể hơn người bởi vì ta có thể trưng diện nhiều thứ củacải dư thừa hơn người
Chế độ của Utopia có một nguyên tắc rất hay để con người không ham muốnvàng bạc châu báu, khi họ sử dụng vàng để làm gông, xích cho tù nhân, còn ngọcfrai châu báu dùng làm trang sức cho trẻ con mẫu giáo Trong truyện, kể vềnhững nhà ngoại giao nước bạn sính khoe của, thỉch đeo nhiều vàng bạc ừênngười cũng thẹn thùng nhận ra sổ vàng mình đeo còn không nhiều bằng một têntrốn tù Những đứa trẻ khi đã trưởng thành cũng có thể tự bỏ đi những trang sứcchâu báu trên người vì chúng biết đó chỉ là vật trang trí của trẻ con Cuộc sống ở
đó, họ biết thế nào là đủ Và vì lòng tham đã bị đẩy lùi, nên dù các nhà không cókhoá, hay người dân tự do lấy thức ăn trong kho cũng chẳng sao bởi họ chỉ lấycho đủ với nhu cầu của mình
về giáo dục, người dân Utopia rất coi trọng tri thức, họ trân trọng những cuốnsách y khoa, khoa học Trẻ con được giáo dục đạo đức, tỉnh thần dân tộc từ nhỏ.Bởi vậy mà nếu vi phạm pháp luật, người dân Ưtopia bị trừng phạt nặng homngười nước ngoài vi phạm pháp luật của đất nước
Tệp bài giảng Chủ nghĩa xa hội kho<M$£ \* MERGEFORMAT1
PGSTSTrần Ngọc Unh biên tập
Trang 16họ, bởi vì dân Utopia đã được hưởng nền giáo dục tốt từ nhỏ, chẳng có lý do gìtránh khỏi bị lên án và trừng phạt nếu anh vi phạm pháp luật, về chính trị, Ưtopia
đề cao sự liêm chính của giai cấp cầm quyền Họ được miễn lao động nhưng phảihoàn thành nghiêm túc vai trò của mình Xã hội Utopia coi trọng vai trò củangười đàn ông trụ cột gia đình Họ kết hôn dựa trên sự tự nguyện, thậm chí phảihiểu rõ, tường tận về người mình yêu trước khi cưới để không hối hận Bời vậy,việc ngoại tình bị lên án mạnh mẽ bởi pháp luật, nhưng cũng có sự dung tha, nhânnhượng tùy trường hợp cụ thể
về quân sự, Ưtopia là đất nước yêu hoà bình và họ coi trọng người dân của mình.Tuy nhiên, cả phụ nữ và đàn ông đều được rèn luyện quân sự để phòng trườnghợp chién tranh nổ ra
Cuối cùng, về tôn giáo, Utopia duy trì tự do tôn giáo, đề cao đức tin, coi trọng tu
sĩ và không ai có quyền phỉ báng niềm tin của người khác
Bên cạnh kể về đất nước địa đàng Utopia, tác giả đã phê phán chế độ bóc lột tạichâu Âu, thể hiện lòng xót thương người dân lao động tại những quốc gia tư bảnchủ nghĩa châu Âu, sổng còn khổ hơn súc vật và là nạn nhân không lối thoát củanhững quy tắc vô lý được ngụy trang bởi pháp luật, công lý
Có thể nói, trong những điều kiện kinh tế - xã hội của chủ nghĩa tư bản lúc bấygiờ, với tác phẩm Utopia, Tô-mát Mo-rơ không những là người đầu tiên có thái
độ dũng cảm phê phán sự bất công của chế độ quân chủ chuyên ché, mà còn làngười lấy nguyên tắc cộng đồng và bình đẳng xã hội để đối lập với nhữngnguyên tắc do ché độ tư hữu tạo ra
Chính vì thế mà Tô-mát Mo-rơ đã cỏ một vị trí nổi bật trong hàng ngũ những đạibiểu có tư tưởng cộng sản chủ nghĩa thế kỷ thứ XVI
trời” (City of The Sun), viết vào mùa hè năm 1601, là một ý
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội khođ>ttộ£ \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 17tưởng thử nghiệm về xã hội khép kín, mà ở đó pháp luật và kỷ cương được đềcao cùng với sự thừa nhận quyền bình đẳng của từng cá nhân, đối lập với xã hội
tư bản chủ nghĩa đương thời Ý tưởng này thể hiện tư tưởng xã hội chủ nghĩa,phê phán chế độ tư bản chủ nghĩa đương thời, phê phán chế độ tư hữu, coi chế độ
tư hữu là nguồn gốc của mọi sự bất công, của những tệ nạn xã hội
Tác phẩm “Thành phố Mặt trời” là tác phẩm văn học viễn tưởng, trình bầy theolối kể chuyện, kể về một thủy thủ xứ Je-na thám hiểm trên biển, chu du vòngquanh thế giới, lạc vào đảo Tap-rô-ba-na, được dân chúng đón tiếp, đưa đếnThành phố Mặt trời
Xã hội Thành phố Mặt trời dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Mọi củacải đều là của chung, phù hợp với quy luật tự nhiên
Trong xã hội Thành phố Mặt trời, thời gian lao động chỉ là 4 ngày trong mộttuần, ai có sức lao động đều được làm việc theo khả năng Phụ nữ được phâncông những việc nhẹ nhàng không phải sử dụng cơ bắp
Mọi người đều được nhận những thứ cần thiết cho nhu cầu từ một kho chung.Bảo đảm cho mọi người không giầu cũng không nghèo, vì nếu giầu sẽ kiêu căngngạo mạn, nghèo sẽ ti tiện, quỷ quyệt, gian lận Mọi người trong xã hội Thànhphố mặt trời đều thương yêu nhau như con trong một nhà
về hình thức quản lý, đứng đầu Thành phố là một linh mục — thủ lĩnh tối caò,được dân chúng gọi là ông Mặt ữời tối cao, hay nhà Siêu hình học, có kién thứcuyên thâm nhất Dưới trướng vị thủ lĩnh đó là ba nhân vật Pol (Sức mạnh), Sin(Thông thái) và More (Tình yêu), mỗi người có một chức năng riêng biệt: ôngSức mạnh điều khiển những việc liên quan đến chiến ừanh và hoà bình; ÔngThông thái quản lý hoạt động khoa học, các trường học, nghề thủ công và nhữngngành nghệ thuật tự do; ông Tình yêu điều hành tất cả các hoạt động liên quanđến hôn nhân, gia đình, chăm sóc sức khoẻ con người “Nhà Siêu hình học” giámsát tất cả những
Tập bằl giảng Chủ nghĩa xã hội khoíttííE \* MERGETORMAT1
PGSTS Trần Ngọc linh hiên tập
Trang 18công việc kể trên thông qua ba người điều hành, và do đó ông biết tường tận mọiviệc diễn ra Tất cả các công việc của nước cộng hòa đều được bốn nhân vật ấythảo luận, và cuối cùng, nhà Siêu hình học két luận với sự nhất trí của ba thànhviên nói trên.
Cam-pa-nen-la nhấn mạnh tính chất xã hội của lao động Quản lý ừong Thànhphố Mặt trời theo chế độ tập thể, với sự phối hợp của các ông Sức mạnh, Thôngthái và Tình yêu, tất cả đều chịu trách nhiệm trước ông Mặt trời tối cao
Đó là một “nền cộng hòa ưu việt” Các cư dân thực hiện lối sống theo kiểu công
xã, trang phục gần giống nhau, làm chung, hưởng chung, không có phân hóa giàunghèo Nơi đó con người có tính tự giác cao, thương yêu nhau, bỉnh đẳng, nêucao tinh thần yêu nước, không có chỗ cho thói ích kỷ và tình trạng bẩt bình đẳng,
kể cả bất bình đẳng giới Thành phố ban hành luật lệ ngăn cấm các trò chơi đỏđen, khuyến khích rèn luyện thể dục thể thao Lao động ở Thành phố Mặt trời
được tôn vinh, sự phân công rõ ràng, tuỳ theo năng lực của mỗi cá nhân Họ coi
sự kiêu ngạo là tật xẩu đê tiện nhất, và những hành vi ngạo mạn sẽ bị khinh bi hểt mức Do đỏ không ai coi việc dọn bàn ăn hoặc làm ở nhà bếp, chăm sóc người bệnh,
v.v , là tủi nhục đổi với mình.
Giáo dục tại Thành phố Mặt trời được quan tâm đặc biệt Giáo dục ữở thànhquyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân Chương trình học tập mang tính hệthống thống nhất, chặt chẽ, phù hợp với các lứa tuổi,
Theo lệnh ông Thông thái, trong toàn bộ Thành phố, tường ừong và tường ngoài,tường trên và tường dưới được trang điểm bằng các tác phẩm hội họa tuyệt mỹ,trong đó mô tả tất cả thành tựu khoa học theo một trình tự cân đổi kỳ lạ Đó lànhững thành quả toán học, vật lý, thiên văn, địa lý, sinh học Các vĩ nhân khoahọc và các nhà tư tưởng lởn và những danh nhân của thế giới cồ đại được Cam-pa-nen-la nêu ra với tất
Tập bài giảng Chủ nghĩa xầ hội khoiPi4££ V MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Unh biên tập
Trang 19cả sự kinh trọng của mình, từ Sô-lông (640 - 559) đến Py-ta-go-ra, từ A- xan-đơ đén Xê-za.
léch-3.2.3 Giê-rắc-đơ Uyn-xten-li (1609-1652): Là nhà lý luận cổ khuynh hướng
cộng sản chủ nghĩa không tưởng và là lãnh tụ của phái “Đào đất” trên vũ đàichính trị nước Anh những năm 50 của thế kỷ XVII Đa số những tác phẩm củaGiê-rắc-đơ Uyn-xten-li là dành cho sự luận chứng những yêu sách của phái “Đàođất”
Phái “Đào đất” chủ trương phục hồi chế độ công hữu về ruộng đất đã có từ thởi
cổ đại, thực hiện việc làm chung, ăn chung, không đùng bạo lực để cướp đoạt tàisản của ai, mà chỉ tiến hành canh tác trên những mảnh đất hoang của chung Pháinày cho rằng, nếu tất cả mọi người nghèo khổ đều ỉàm như vậy, thì sẽ khiến chonhững người có đất đai cũng phải từ bỏ quyền tư hữu ruộng đất của mình Pháinày chống lại chế độ tư hữu, vì cho rằng đây là nguồn gốc sâu xa của mọi bấtcông
Tác phẩm chủ yếu của Giê-rắc-đơ Uyn-xten-li là cuốn “Luật tự do” Đó là mộtcương lĩnh nhằm cải tạo triệt để xã hội bằng cách thủ tiêu chế độ tư hữu về ruộngđất, xây dựng một chế độ cộng hòa của nền sản xuất nhỏ dựa trên cơ sở sử dụngchung mộng đất và những sản phẩm được sản xuất ra
Bên canh những yếu tố tích cực có ý nghĩa lịch sử nói trên, hệ tư tưởng của rắc-đơ Ưyn-xten-li vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề của chủ nghĩa duy tâm, vẫnmang nặng ảo tưởng muốn đổi mới xã hội bằng con đường cải cách hòa bình.Căn cứ vào khuynh hướng tư tưởng và quá trình hoạt động thực tiễn của ông,Giê-rắc-đơ Ưyn-xten-li được đánh giá là một đại biểu của chủ nghĩa cộng sảnkhông tưởng ở nước Anh thế kỷ XVII
Giê-3.3 Những đại biểu của Chủ nghĩa xã hội không tường thể kỷ XVIII.
Tập bài giảng Chủ nghĩa x3 hội khoíHẠE \* MERGEFORMAT1
PGSÌTS Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 203.3.1 Giăng Mê-li-ễ (1664 -1729): Tác phẩm tiêu biểu của Giăng Mê- li-ê là
cuốn “Những di chúc của tôi” được viết vào những năm cuối đời.
Trong tác phẩm “Những di chúc của tôF Giăng Mê-li-ê đưa ra nhận định, trong
đời sống xã hội, theo quy luật tự nhiên, luôn có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nguời
và người, nhưng sự phụ thuộc đó không phải là nguyên nhân của tình trạng bấtbình đẳng về quyền lợi Theo Giăng Mê- li-ê, sự bất bình đẳng không phải là do
tự nhiên tạo ra, mà do chính con người gây ra, xuất phát từ chế độ tư hữu
Giăng Mê-li-ê cho rằng, xã hội cần được xây dựng như một gia đình thống nhất;mọi người cần được sổng trong hòa bình và coi nhau như anh em; mọi của cảicần được quản lý chung; tất cả mọi thành viên xã hội được hưởng phần lương ăncần thiết, được mặc như nhau, được nhà ở, giầy dép ngang nhau, làm việc dưới
sự điều khiển của những người tài giỏi nhất để phát triển và giữ gìn của cảichung; tất cả các thành thị và cộng đồng khác nhau sống bên cạnh nhau, chăm lomổỉ quan hệ liên minh với nhau, giữ gìn, không để vi phạm cuộc sống hòa bình
và đoàn kết hữu nghị, giúp đỡ nhau khi cần thiết; không như thế thì của cải công
cộng không thể tồn tại và đa số nhân dân lại bị đau khổ "Mỗi người được đảm
bảo về nhu cầuĐó là châm ngôn của Giăng Mê-li-ê ông viết: "Nói chung, nếu mọi người đều cỏ và đều được hưởng thụ một cách bình đẳng những của cải và những phương tiện sổng, nếu họ nhất tri lo toan ậển những công việc lương thiện và có ích nào đỏ và nểu họ san sẻ khéo cho nhau những của cải trên trái đất và những thành quả lao động và kỹ nghệ của họ, thì họ sẽ khả dồi dào để sổng một cách hài lồng và sung sướng" Với những quan điểm này, Giăng Mê-li-ê đã được đánh giá là một
nhà tư tưởng nhân đạo tiêu biểu của thế kỷ XVIII
Xuất phát từ tư tưởng cho rằng tư hữu là cội nguồn của mọi bất hanh, đau khổ,của chiến tranh và của mọi tội ác khủng khiếp, Giăng Mê-li-ê
Tập bài giảng Chủ nghĩa xa hội khoítiộE \* MERGEFORMAT1
PGS.TSTrần Ngọc Linh biên tập
Trang 21khẳng định rằng, với chế độ công hữu về của cải, sẽ không còn hiện tượng trộmcắp, giết người, dối trá để bảo vệ của riêng nữa.
Khác với nhiều nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng trước ông, thường có xuhướng cải tạo xã hội bằng biện pháp hòa bình, cải lương, Giăng Mê-li- ê cho
rằng nông dân chỉ có thể tự giải phóng bằng con đường đẩu tranh cách mạng.
Có thể nói rằng, Giăng Mê-li-ê là người đã báo trước một cuộc cách mạng xã hội
để lật đổ chế độ chế độ quân chủ phong kiến đầy rẫy bất công, áp bức, bóc lột
Và những dự báo, mong ước của ông đã được cuộc cách mạng dân chủ tư sảnPháp năm 1789 thực hiện
Với tư tưởng xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về của cải, GiăngMê-li-ê được coi là nhà cộng sản chủ nghĩa không tưởng đầu tiên của nướcPháp
Tấn bi kịch trong con người Mê-li-ê, với tính cách một nhà cộng sản khôngtưởng, với tinh thần duy vật và vô thần mặc dù chưa thật triệt để, là ở chỗ, tuycoi tôn giáo như một sự mê tín thô lễ, một sự lừa mị, thế mà suốt đời ông đã phảitruyền bá những điều dối trá cho nhân dân Cho nên, với lời tự thú như xé lòng
mình, ông đã khiến những người đọc “Những di chúc của tôi" phải chia sẻ cùng
ông những nễi đau khổ về tinh thần của một người đã phải làm điều dối trá mà
trong thâm tâm mình căm ghét Ông viết: Tôi đã đau khổ biết bao nhiêu khi tôi
buộc phải truyền bá đến bà con những điều dối trá, bỉ ổi mà trong thâm tâm tôi ghét cay ghét đẳng Sự hồn nhiên của bà con khiến tôi hổi hận biết chừng nào.
3.3.2 Phơ-răng-xoa Mô-ren-ỉy (cho đén nay giới sử học vẫn chưa xác định
được chính xác tên thật và ngày tháng năm sinh): Tác phẩm chủ yếu của
Phơ-răng-xoa Mô-ren-ly là tác phẩm “Bộ luật của tự nhiêrỉ\ Trong tác phẩm này, ông
đã trình bầy một cách hệ thống quan điểm chủ nghĩa cộng sản không tưởng trên
cơ sở lý thuyết về quyền bình đẳng tự nhiên Ông cho rằng trong giai đoạn tồntại đầu tiên, loài người đã sống trong
Tập bài giảng Chủ nghĩa xa hội khoá>n«£ V MERGEFORMAT1
PGSJS Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 22những cộng đồng theo những luật lệ tự nhiên (cho đến hiện nay vẫn còn những
bộ lạc sổng như thé) Chế độ tư hữu đã làm tiêu tan những luật lệ xa xưa dựa trênnhững quan hệ bình đẳng tự nhiên, những quan hệ thân tộc đó
Mô hình xã hội lý tưởng được Phơ-răng-xoa Mô-ren-ly phác thảo trong tác phẩm
ỉà một xã hội dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, mỗi người đều đượcđảm nhiệm một công việc của xã hội tùy theo sức lực, khả năng của mình, và đềuđược xã hội chăm sóc Đó là một xã hội tốt đẹp theo tâm lý hoài cổ về một "thờihoàng kim" xa xưa mà chế độ công hữu là nét nổi bật nhẩt
Phơ-răng-xoa Mô-ren-ly đã đưa ra biện pháp để xóa bỏ chế độ xã hội đương thời,đầy dối trá, bất công và để có được một xã hội lý tưởng đó là chỉ cần làm chomọi người, nhất là những kẻ cầm đầu biết điều, có học thức, có đạo đức, hoặc
thay ỉuật lệ cũ bằng luật ỉệ mới mà ông đã nêu ra trong "Bộ luật của tự nhiên".
Tuy nhiên, chính Phơ-răng-xoa Mô-ren-ly cũng nhận thấy rằng ừong những điểukiện thực tế đương thời, thi không thể xây dựng được một xã hội như thế, nhữngđiều ông viết ra cũng chỉ là mơ ước mà thôi
3.3.3 Ga-bri-en Bôn-nởt đơ Ma-bly (1709 - 1785): Xuất thân trong một gia
đình quý tộc, nhưng đã từ bỏ mọi hoạt động trong giới quý tộc để tập trung vàoviệc nghiên cứu lịch sử và chính trị
Gần giống với Phăng-xoa Mô-ren-ly, lý thuyết về quyền tự nhiên theo những bộluật tự nhiên là trọng tâm trong tư duy xã hội - chính trị của Ga- bri-en Bôn-nớt
đơ Ma-bly
Một số trong những tác phẩm nổi tiếng của ông là: Entretiens de Phocion {Những
cuộc đổi thoại của Phocion) được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1763; Historié de France {Lịch sử nước Pháp) xuất bản lần đầu năm 1765, được tái bản vào tháng 5
năm 1789, Des droits et des devoirs
Tậpbài giảng Chủ nghĩa xi hội kho#»^E V MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Unh biên tập
Trang 23du citoyen (Quyền lợi và Nghĩa vụ của Công dân), được viết vào năm 1758, được
xuất bản sau khi ông qua đời
Những tác phẩm này chứa đựng những tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản và chủnghĩa cộng hòa Ga-bri-en Bôn-nớt đơ Ma-bly cho rằng sở hữu tư nhân hoàntoàn không phù hợp với sự cảm thông và lòng vị tha, mà chi dẫn đến bản năngchống đối xã hội hoặc tự cao tự đại Từ đó ông tán thành, ủng hộ việc xóa bỏ sởhữu tư nhân
Ph.Ăngghen đã cổ nhận định rằng, ở nước Pháp vào thế kỷ XVIII, những hệthống quan điểm của Ga-bri-en Bôn-nớt đơ Ma-bly và Phrăng- xoa Mô-ren-ly
“đã có những ỉỷ luận trực tiếp cỏ tính chất cộng sản chủ nghĩa” 3
3.3.4 Grẳc-cơ Ba-bởp (1709 - 1797): Trong bối cảnh không khí sục sôi của
cuộc Cách mạng tư sản Pháp (1789), trong xã hội đã diễn ra một sự phân hóa lựclượng mạnh mẽ Nhiều nhà tư tưởng tiểu tư sản trước đây có khuynh hướng xãhội chủ nghĩa nay chuyển sang tham gia vào cuộc cách mạng lật đổ chế độphong kiến Giai cấp vô sân đã xuất hiện thành một lực lượng và bắt đầu cổ nhucầu tách khỏi khối quần chúng nghèo khổ mà từ đó nó đã sinh ra, trở thành mộtlực lượng xã hội độc lập Đại biểu xuất sắc và là một lãnh tụ của lực lượng chính
ừị mới này là Grắc-cơ Ba-bớp
Grắc-cơ Ba-bớp đã đưa ra bản “Tuyên ngôn của những người bình dân Đây được
coi là một cương lĩnh hành động với những nhiệm vụ, những biện pháp cụ thể được thực hiện ngay trong tiến trình cách mạng
Quan niệm của Grắc-cơ Ba-bớp về xã hội cộng sản là mọi người có cuộc sổnghạnh phúc, tất cả mọi người đều sung túc, được học hành, bĩnh đẳng, tự do, hanhphúc và chi khi nào mọi người có hạnh phúc thì từng người mới có hạnh phúc.Grắc-cơ Ba-bớp đã nêu lên tư tưởng dự báo về xã hội tương lai về kinh tể, xã hội
cộng sản là một công xã lớn gồm
B C.Mác và Ph.Ằngghen Toàn tập, Nxb Sự Thật, Hà NỘI, 1994, t.20, tr.32.
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội kho<PM$£ V MERGEFORMAT1
PGSTSTrần Ngọc Linh biên tập
Trang 24những người công dân muốn cùng làm việc theo nguyên tắc cộng sản và cùngnhau hưởng thụ thành quả chung Quá trình hình thành công xã vừa là quá trìnhtước đoạt của kẻ giàu vừa là quá trình tự nguyện hiến tài sản của mọi công dân.
Xã hội cộng sản theo tư tưởng dự báo của Grắc-cơ Ba- bóp sẽ thủ tiêu quyền thừa
kế tài sản, tất cả các tài sản tư nhân sẽ trở thành tài sản công xã khi người sở hữutài sản ấy qua đời Đồng thời nền kinh tế được tổ chức một cách tập trung, thốngnhất, trên cơ sở bình đẳng cùng với việc nhà nước tính toán nhu cầu xã hội để xácđịnh xem sản xuất và tiêu thụ như thế nào là hợp lí Grắc-cơ Ba-bóp cũng đề cậpđến việc đưa máy móc và áp dụng các phương pháp giảm nhẹ những công việcnặng nhọc cho người lao động, về phân phối, cần phân phối theo số lượng và chất
lượng, đồng thời chú ý thỏa mãn nhu cầu của mỗi thành viên theo phương châmphân phối theo sự phải chăng, chân thật, về chính trị, chính phủ đo cách mạng lập
ra phải là hĩnh thức “chuyên chỉnh cách mạng của những người lao động' được coi
là điều kiện chính trị cần thiết để tiến hành công cuọc cải tạo xã hội “Phải
Ba-bớp” quy định những người lao động không có ích cho xã hội thì không được
hưởng bất kỳ quyền lợi chỉnh trị nào Lao động có ích là lao động trong các lĩnh vực: chăn nuôi, trồng trọt, hàng hải, cơ khí, giao thông vận tải, khoa học Laođộng chân tay là tiêu chuẩn số một để có quyền lợi chính trị Lao động trí óc phảiđược chứng minh thật sự là có ích cho tổ quốc
Vê con đường thực hiện chủ nghĩa cộng sản, Grắc-cơ Ba-bóp chủ trương lật đổbằng bạo lực chế độ hiện tồn Điều này được thực hiện do một nhóm người có lýtưởng, không hề sợ sệt, trung thành với nhân dân, căm thù bọn bóc lột và giàu có
Có thể nói, với sự ra đời của “phải Ba-bớp”, lần đầu tiên trong lịch sử, vấn đề đấu
tranh cho chủ nghĩa xã hội được đặt ra với tính cách một phong trào thực tiễn,chứ không chỉ là tư tưởng, lý luận, càng không chi là những khát vọng, mơ ước
về một chế độ xã hội mới
Tập bài giảng Chủ nghĩa xa hội khocPHeC \* MERGEFORMAT1
PGS.TSTrần Ngọc Linh biên tập
Trang 25Mặc dù sự nghiệp của Grắc-cơ Ba-bớp chưa thể hoàn thành, bản thân ông bịchính quyền tư sản đương thời xử tử hình, song những quan điểm tư tưởng củaGrắc-cơ Ba-bởp được coi như một bước phát triển quan trọng trong lịch sử tư
tưởng xE hội chủ nghĩa, một khâu chuyển tiếp từ Chủ nghĩa xã hội không tưởng
sang Chủ nghĩa xã hội khoa học về sau này
Từ cuối thế kỷ XVIII đến những thập niên đầu thế kỷ XIX, ở nước Pháp là một
thời kỳ liên tục diễn ra những biến động chính trị, một thời kỳ đấu tranh giai cấpgay gắt giữa các thế lực mâu thuẫn nhau về lọi ích cơ bản: thế lực phong kiến,thế lực tư sản, thế lực dân chù cách mạng v.v Đây cũng là thời kỳ chủ nghĩa tưbản đã chiến thắng trong lình vực kinh té nhưng chưa hoàn toàn thắng lợi vềchính trị; là thời kỳ lực lượng tiền thân của giai cấp vô sản hiện đại bẳt đầu thứctỉnh về sử mệnh lịch sử của mình
Trong hoàn cảnh lịch sử này, ở nước Pháp đã xuất hiện Cô-lô-đơ Hăng-ri xi-mông và Phơ-răng-xoa Ma-ri Sác-lơ Phu-ri-ê
Xanh-3.4.1 Cô-lô-đơ Hăng-ri Xanh Xi-mông (1760-1825)
Một trong những nội dung quan trọng trong học thuyết chính trị của Xanh mông là lý luận về giai cấp và xung đột giai cấp, một yếu tổ mới mẻ mà tronglịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước đó chưa hề có
Xi-Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế - xã hội đương thời và do hạn chế tư duy của bảnthân nên Xanh Xi-mông chưa thể có quan niệm chính xác vê nguồn gốc vànhững đặc điểm kinh tế - xã hội của các giai cấp
Mặc dù vậy, như C.Mác nhận xét, với tác phẩm cuối cùng, tác phẩm “Đạo Cơ
Đốc mới", Xanh Xi-mông đã thể hiện một cách trực tiếp là người phát ngôn của
giai cấp cần lao và coi việc giải phỏng giai câp cân
Tập bèi giảng Chủ nghĩa xS hội khoíW<S£ \* MERGEPORMAT1
PGSTS Trân Ngọc Unh biên tập
Trang 26lao, xây dựng một xã hội mới, lý tưởng là mục đích tối thượng cuối cùng củamình.
Xã hội mới mầ Xanh Xi-mông mơ ước xây dựng đó là xã hội đáp ứng được
những nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi người Theo ông "chế độ sở hữu
phải được tổ chức như thể nào để có lợi nhất cho xã hội về mặt tự do và về mặt của cải", ông đã nhậii thức rõ vị trí và tầm quan trọng của vấn đề sở hữu nhưng chưa
đi tới tư tưởng xóa bỏ chế độ tư hữu
Trong xã hội mới, tất cả mọi người đều phải làm việc, đều trở thành những người
lao động và mọi công việc được phối hợp một cách có lợi trong khối "liễn hiệp"
thổng nhất Xã hội ấy trong khi tìm cách đảm bảo phúc lợi cho toàn thể nhân
dân, trước hết phải cải thiện tình hình của "giai cấp nghèo nhất và đông đảo nhất" Trong xã hội mới, con người được sống trong trạng thái "hòa bình vĩnh cửu" và
các dân tộc liên kết ỉại để bảo vệ hạnh phúc chung Các nhà khoa học, nhà nghệthuật và nhà công nghiệp phải đỏng vai trò điều khiển và lãnh đạo Chỉ có họmới đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần cho mọi người.Xanh Xi-mông chủ trương đi tới xã hội mới bằng con đường hòa bình Ôngkhẳng định, các biện pháp hòa bỉnh mới là những biện pháp duy nhất có thểdùng nhằm mục đích xây dựng, sáng tạo, lập nên những thiết ché vững chẳc.Xanh Xi-mông không chủ trương xỏa bỏ chế độ tư hữu Theo ông, vấn đề đặt rachỉ là cần xóa bỏ sự chênh lệch quá đáng về tài sản giữa mọi người, cần phổ biếnhóa chế độ tư hữu, để bảo đảm cho ai cũng có cơ sở vật chất kinh té, ai cũng cóđiều kiện lao' động sản xuất và khắc phục được tình trạng phân cực sâu sắc tròng
xã hội về giầu nghèo
Những dự kiến về xã hội mới của Xanh Xi-mông còn mơ hồ, chưa chỉ ra lựclượng xã hội thật sự sẽ thực hiện sự biến đổi xã hội tư bản chủ ng hĩa
Tập bàỉ giảng Chủ nghĩa xã hội kho¿tt££ \* MERGEFORMAT1
PGS.TSTrần Ngọc Unh biển tập
Trang 27thành xã hội xã hội chủ nghĩa, ông còn ảo tưởng về lòng từ thiện của giai cấp tưsản.
Có thể nói rằng, mô hình xã hội tương lai của Xanh Xi-mông còn mang tínhkhông tưởng và mang sắc thái tôn giáo
Nhưng có thể nhận thấy ở Xanh Xi-mông là người có công lớn với những tưtưởng bình đẳng xã hội và có nhiều dự kỉến độc đáo, đặc biệt là tấm lòng chânthành của ông vì sự nghiệp và mun cầu hạnh phúc cho nhân loại cần ỉao vì thế
mà ông được lịch sử thừa nhận là một nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng có vị tríquan trọng vào đầu thế kỷ XIX
3.4.2 Phơ-răng-xoa Ma-ri Sác-lơ Phu-ri-ê (1772 - 1837).
Một trong những nội dung có giá trị trong học thuyết Phu-ri-ê là sự phê phán,
lên án xã hội tư bản chủ nghĩa Ông nhận định xã hội tư sản là một “trạng thải vô
chính phủ của công nghiệp” trong đó người lao động được hưởng quá ít còn các
tầng ỉóp ăn bám thì được hưởng quá nhiều
Phu-ri-ê công kích kịch liệt chế độ tư bản, chỉ rõ rằng ừong xã hội tư bản, sựthừa thãi của cải ở cực này cổ được là nhờ sự nghèo khổ ở cực kia Chủ nghĩa tưbản làm què quặt con người, đàn áp tư tưởng, tình cảm và ước vọng nhân dân.Ông phê bình, chỉ trích chế độ tư bản xây dựng trên sự cạnh tranh, sản xuất vô tổchức, không có kế hoạch; việc mâu thuẫn, xung đột nhau về quyền lợi giữa cácgiai cấp đã gây ra những hành động ác ý đối với nhau Phu-ri-ê cho rằng chế độ
tư bản phải được thay thế bằng một chế độ xã hội cao hơn, tốt đẹp hom, đỏ làchế độ xã hội chủ nghĩa Xã hội tương lai được tổ chức theo hình thức Pha-lăng-giơ (công xã), trong đó mọi người sống trong cộng đồng, lao động được tiếnhành theo kế hoạch, mỗi người đều biết nhiều nghề và làm nghề nào mình thíchthú, do đó lao động là nhu cầu niềm vui đối với con người Nhưng ông cho làvẫn phải kinh doanh theo lối tư bản, có nghĩa là vẫn bảo tồn lợi tức cho giai cấp
tư sản Theo ông, thì sản phẩm bán ra, dành một phần để mua lương thực, thựcphẩm cung cấp cho toàn công xã, còn lại những
Tập bàl giảng Chử nghĩa xã hội khoáW«£ \* MERGEFORMAT1
PGSTS Trần Ngọc Linh biền tập
Trang 28người lao động và kỹ thuật được hưởng 2/3, còn 1/3 dành cho các nhà tư bản bỏtiền vào việc xây dựng công xã.
Xã hội mới mà Phu-ri-ê muốn xây dựng phải trài qua 2 giai đoạn: giai đoạn "xã
hội đảm bảo" và tiến lên "xã hội hài hỏa" Trong xã hội đó sự thống nhất giữa lợi
ích cá nhân và lợi ích tập thể được xác lập khi "mỗi con người riêng biệt chi tìm
thấy điều có lợi trong cái lợi của toàn thể quần chủng".
Phu-ri-ê là người đầu tiên chỉ rõ tính tất yếu và ưu việt của việc tổ chức làm ăntập thể trong các hiệp hội Mỗi hiệp hội sản xuất và tiêu thụ khoảng 1600 người.Hiệp hội được tổ chức một cách tự nguyện, không chịu sự kiểm soát của nhà
nước và sẽ là cơ sở để đi tới "chế độ hài hỏa" Trong các hiệp hội mọi người đều
phải ỉao động Ở giai đoạn đầu, khi đã đảm bảo đầy đủ điều kiện để sinh sống thìchuyển sang giai đoạn "hài hòa"
Lúc đó mọi người sẽ lao động hoản toàn tự nguyện, được thật sự tự do và đờisống sẽ tươi vui, hạnh phúc Phu-ri-ê lấy trình độ giải phóng phụ nữ làm tiêuchuẩn đánh giá sự tiến bộ của xã hội
Muốn xây dựng xã hội mới, cần khám phá ra quy luật vận động cơ bản của xãhội - những đam mê, dục vọng của nó Mỗi ngưòi đều phải có những đam mê,dục vọng làm động lực cho hành vi Quy luật cơ bản của xã hội là sự lôi cuốncác đam mê, sự thỏa mãn dục vọng Nhận thức được những đam mê, dục vọngvới tất cả sự đa dạng của nó thì cổ thể khám phá ra những quy luật của xã hộiphù hợp với bản chất con người
Con đường xây dựng xã hội mới của Phu-ri-ê chứa nhiều mâu thuẫn, một mặtông khẳng định trong các giai đoạn phát triển của nhân loại, cách mạng là hợpquy luật, nhưng mặt khác ông lại phản đối bạo lực cách mạng
Cũng như những nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng khác, Phu-ri-ê không nhậnthức được vai trò lịch sử của giai cấp vô sản và phản đối cách
Tập bải giảng Chủ nghĩa xi hội khOỉPH££ V MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Unh biên tập
Trang 29mạng bạo lực Ồng cho rằng có thể tổ chức xã hội chủ nghĩa tương lai bằng conđường tuyên truyền hòa bình Trong nhiều năm, ông hướng về những ngườigiàu có kêu gọi họ cấp tiền để tổ chức công xã, nhưng ông đã thất bại.
Mặc dầu học thuyết của ông có nhiều hạn chế nhưng ông vẫn được đánh giá ỉàmột trong những đại biểu xuất sắc của Chủ nghĩa xã hội không tường, tư tưởngcủa Phu-ri-ê có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển tư tưởng xã hội chủ nghĩa saunày
3.4.3 Rô-bớc Ô-oen (1771 - 1858).
Ở nước Anh, cuộc cách mạng công nghiệp đã gây nên sự biến đổi lớn trong sựphát triển ỉực lượng sản xuất và trong cơ cấu giai cấp - xã hội Giai cấp tư sản vàgiai cấp vô sản hiện đại gắn liền với công nghiệp cơ khí đã bắt đầu hình thành
Từ nửa sau những năm 30 đến những năm 40 thế kỷ XIX giai cấp công nhânAnh dần dần lớn mạnh và đã tổ chức những phong trào đấu tranh lớn, tiêu biểu
là phoñg trào Hiến chương của giai cấp công nhân đòi cải cách tuyển cử
Trong những điều kiện kinh tế - xã hội như trên đã xuất hiện Rô-bớc Ô- oen, mộtnhà cải cách có khuynh hướng cộng sản chủ nghĩa, nhà xã hội chủ nghĩa khôngtưởng vĩ đại người Anh Trong học thuyết của minh, ông đã phê phán những cơ
sở của chế độ tư bản chủ nghĩa; từ đỏ có những suy nghĩ sâu sắc về xã hội tư bản
và những dự định cải tạo xã hội đó Học thuyết của ông là một trong những tiền
đề xây dựng học thuyết về chủ nghĩa cộng sản khoa học sau này
Ô-en xem chế độ tư hữu, hôn nhân tư sản và tôn giáo là ba ác nhăn biến toàn thế
giới trở thành sân khấu cạnh tranh nhằm chiếm đoạt của cải và quyền lực Đó là
"ba trở lực" mà ông tuyên bố cần gạt bỏ trên con đường thực hiện lý tưởng về
một xã hội mới
Tập bài giảng Chủ nghĩa xẵ hội kho#W<5£ \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 30Đê xây dựng xã hội mới đó, theo quan điểm của Ô-oen, phải thay thế chế độ tưhữu bằng chế độ công hữu Nếu như trước đây, chế độ tư hữu đã từng là một nhucầu tất yếu hoặc có ích đổi với sự phát triển của xã hội, thì ngày nay, khi các mảymóc đã ra đời, nỏ hoàn toàn không cần thiết nữa và là một tệ nạn không có gì thểbiện bạch được Nếu có một chế độ xã hội được tổ chức hợp lý, có khoa học, cómáy móc, thì chế độ tư hữu hoàn toàn không cần thiết nữa ở đây, từ người có địa
vị cao nhất đến người ở vị trí thấp nhất trong xã hội đều có thể tự bảo đảm đượcmọi nhu cầu cần thiết và hạnh phúc của mình, thậm chí còn đầy đủ hơn nhiều sovới mức cỏ thể đạt được bằng cạnh tranh để có tài sản tư hữu Nêu chế độ cônghữu được tổ chức đúng đắn, mọi người đều được hưởng thụ một nền giáo dục tốt
và có điều kiện sổng như nhau thì sẽ không còn những cuộc hôn nhân dựa trên
sự tính toán bằng tiền; sẽ không còn những trẻ em hư, những hành động thô bạotrong quan hệ giữa người với người; sẽ không cỏn mâu thuẫn đối kháng về lợiích giữa các dân tộc
Ô-oen coi việc thù tiêu sự khác nhau về đẳng cấp và giai cấp do con người xarời những quy luật tự nhiên là điều kiện cần thiết của sự bình đẳng xã hội Theoông, sự phân chia xã hội hợp lý và tự nhiên chỉ là sự phân chia theo trình độ nắmđược kiến thức và kinh nghiệm của các cá nhân theo lứa tuổi Mỗi nhóm ỉứa tuổiđược nhận công việc hoàn toàn phù hợp với khả- năng và sức lực của nó, khôngmột ai được ngoại lệ, không một ai được đặc quyền Khác với hiệp hội của Phu-ri-ê, công xã lao động của Ô-oen là một tổ chức lao động "mở”, dựa trên chế độcông hữu về tư liệu sản xuất Ông nhấn mạnh sự cần thiết của những quan hệhợp tác mang tính liên hiệp giữa các thành viên trong từng công xã và giữa cáccông xã trong quá trình sản xuất Liên hiệp các công xã sẽ là một tổ chức hoàntoàn mới của xã hội ioài người với tất cả tính ưu việt ẹủa nó Sự liên kết thànhnhững công xã lớn sẽ tiết kiệm được thời gian lao động, vốn trong sản xuất vàchi phí trong phân phối của cải, trong việc quản lý
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội khod*$£ \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Linh blẽn tập
Trang 31địa phương Sự tiết kiệm này sẽ phù hợp với sự tiết kiệm đạt được nhờ thay thếlao động chân tay bàng máy móc hoàn hảo Nếu tạo ra được những tổ hợp giađình rộng lớn như vậy, kết hợp với những biện pháp kinh tế quan trọng khác vềmặt sản xuất, bảo quản sản phẩm, phân phối và tiêu dùng, cũng như về mặt giáodục và quản lý thì đất đai sẽ cung cấp phương tiện sống cho số lượng ngườinhiều hơn ít ra là bốn lần so với trong điều kiện xã hội đương thời.
ô-oen cho rằng, chỉ có thể chuyển sang một chế độ xã hội mới bằng con đườnghòa bình, rằng "SỊT biển đổi đó sẽ xảy ra mà không phải dùng đến bạo lực, không đổ máuTheo ông, chỉ bằng cách tuyên truyền và giải thích những chân lý cơ bản thỉ
mới có thể hoàn thành cuộc cách mạng vĩ đại Ông dự kiến cuộc cách mạng đó
sẽ diễn ra gần như đồng thời trong tất cả các dân tộc có văn hóa rồi ỉan nhanhđến tất cả các dân tộc khác và không gặp phải một sự chống đối nào Ô-oen đặtnhiều hy vọng vào sự thức tinh của các chính phủ đang cầm quyền Ồng chủtrương thuyết phục để các chỉnh phủ đó từ bỏ con đường lầm ỉạc và tạo mọi điềukiện thuận lợi để ông thực hiện những cải cách của mình Nhưng, ông càng trìnhbày hoàn chỉnh những tư tưởng của mình thì giới thượng lưu tư sản càng có thái
độ lạnh nhạt với ông Kết quả là ông bị "bỏ rơi" trong môi trường xã hội đươngthòi và mất địa vị trong đó
Là người đề xướng học thuyết về một xã hội mới và can đảm thực hiện trongthực tế, nhưng học thuyết của Ô-oen vẫn là không tưởng và thể hiện cả tính chất
tư duy siêu hình Đặc biệt Rô-bớc Ô-oen quan niệm rất sai lầm, rằng đấu tranh
giai cấp là kết quả sự dốt nát của quần chúng Ông đã viết: “Những nỗi đau khổ
nặng nề của quần chúng hoàn toàn đáp ứng nguyện vọng của họ muốn thủ tiêu pháp luật mang tính chất giai cấp là chính đáng Nhưng quần chủng hãy còn quả dốt nát,
họ chưa biết nên thay thể luật pháp đó bằng cải gì” Chính quan niệm này là một
trong
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hộl khoíttgE \* MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc linh biên tập
Trang 32những nguyên nhân làm cho học thuyết của ồ-oen ít có ảnh hưởng tới công nhân.Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng những cống hiến của Ô-oen là rất có ý nghĩa,học thuyết của ông vẫn có giá trị lịch sử và giá trị lý luận to lớn C.Mác vàPh.Ăngghen đánh giá cao học thuyết của Ô-oen, coi đó là một trong những tiền
đề lý luận quan trọng để hai ông tiếp thu có phê phán, xây dựng nên học thuyết
về Chủ nghĩa cộng sản khoa học sau này
4 Những giá trị có ý nghĩa lịch sử và những hạn chế của chủ nghĩa xã hộikhông tưởng
4.1 Những giá trị có ỷ nghĩa lịch sử.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng đã có một quá trình hình thành và phát triển trảiqua nhiều thế kỷ dưới nhiều hình thức khác nhau
Trong quá trình phát triển, Chủ nghĩa xã hội không tưởng đã có những đóng góp
to lớn cho kho tàng tư tưởng nhân loại với những giá trị lịch sử quý báu:
+ Một là, các nhà Chủ nghĩa xã hội không tưởng, với những mức độ khác nhau,
đều phê phán, lên án ngày càng sâu sắc, gay gắt hơn tình trạng bất công, người
áp bức bóc lột người trong chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủnghĩa đương thời; phần nào nói lên tiếng nói của quần chúng nhân dân lao động,của tầng lớp nghèo khổ, cần lao trong xã hội phản ứng đối với tình trạng bị ápbức, bóc lột ngày càng nặng nề
+ Hai là, các nhà Chủ nghĩa xã hội không tưởng đã nêu lên những luận điểm cổ
giá trị về sự phát triển của xã hội tương lai mà sau này các nhà sáng lập chủnghĩa xã hội khoa học đã kế thừa một cách chọn lọc và đã chứng minh trên cơ sởkhoa học
+ Ba là, trong suốt quá trinh tồn tại và phát triển bằng những tư tưởng tién bộ, và
băng những hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi (tiêu biểu là các hoạt động
thực tiễn Itìang tính cách mạng của Grẳc-cơ Ba-bởp, người đã bị chỉnh quyền tư sản đương thời xử tử hình; Ô-oen là người đề
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hộl khoíHộE V MERGEFORMAT1
PGS.TS Trần Ngọc Linh biên tập
Trang 33xướng học thuyết về một xã hội mới và đem tất cả gia sản của mình để thựchiện học thuyết đó trong thực tế, v.v ), các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng đãgóp phần thức tỉnh tinh thần đấu tranh của tầng lớp nhân lao động chống lại ách
áp bức, bóc lột của giai cấp thống trị đương thời
+ Bổn là, các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng ừong các tác phẩm và trong hoạt
động thực tiễn, đã nêu lên những tư tưởng nhân đạo, nhân văn, lòng yêu thương,thông cảm và bênh vực đại đa số người lao khổ, mong muốn giúp đỡ và giảiphóng họ
+ Năm là, các tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng, đặc biệt là Chủ nghĩa xã
Ph.Ăngghen thừa nhận là một trong ba nguồn gốc của chủ nghĩa xã hội khoa học Ph.Ăngghen viết: “Chủ nghĩa xã hội ỉý luận Đức sẽ không bao giờ quên nó là
sự tiếp nối H Xanh-xi-mông, s Phu-ri-ê, R Ô- oen, ba nhà tư tưởng này bất chấp cả tính chất ảo tưởng và không tưởng trong các học thuyết của họ đã được liệt vào những trí tuệ vĩ đại nhất của tất cả mọi thời đại và đã tiên đoán được một cách thiên tài rất nhiều những chân lý mà ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự đúng đắn một cách khoa học'*.
4.2 Những hạn chể.
Bên cạnh những giá trị lịch sử to lớn, chủ nghĩa xã hội không tưởng còn cónhững hạn chế không tránh khỏi:
+ Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán, kết tội, nguyền rủa chủ
nghĩa tư bản nhưng không chỉ ra được bản chất của chủ nghĩa tư bản, khôngphát hiện được những quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản, do đó không xácđịnh được tính tất yếu của việc xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, thay thế bằng chủ nghĩa
xã hội
4 c Mác và Ph.Angghen: Toàn tập, Nxb Chtnh tri quổc gla, Hà NỘI, 1995,1.18, tr 698.
Tập bầi giảng Chủ nghĩa x3 hội kho#B<8E \* MERGEFORMAT1
PGS JS Trần Ngọc Linh biền t|p
Trang 34+ Thứ hai, mơ ước xóa bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng một chế độ xã hội tốt
đẹp hơn nhưng không chỉ ra được đúng đắn con đường và biện pháp thực hiện
mơ ước đó Nhiều nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng hy vọng vào lòng tốt củagiai cấp thống trị, muốn dùng những giải pháp hòa bình để thực hiện sự chuyểnbiến xã hội từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
+ Thứ ba, không chỉ ra được đúng đắn lực lượng xã hội thực hiện công cuộc xóa
bỏ chế độ xã hội tư bản chủ nghĩa xây dựng chế độ xã hội mới tiến bộ hơn
4.3 Nguyên nhân của những hạn chể.
4.3.1 Nguyên nhân khách quân'.
- Những trào lưu xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa không tưởng ra đòi
trong điều kiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa phát triển đầy đủ, nóchưa bộc lộ hết những bản chất của nó
- Nền đại công nghiệp cơ khỉ chỉ mới bắt đầu phát triển ở nước Anh, do đó giai
cấp công nhân mới hình thành chưa thể hiện được vai trò là một lực lượng xã hội
có khả năng đấu tranh với giai cấp tư sản Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giaicấp vô sản chưa chín muồi và những biện pháp để giải quyết mâu thuẫn đó cũngchưa xuất hiện đầy đủ
Trong những điều kiện kinh tế - xã hội như vậy, lý luận về chủ nghĩa xã hội vàchủ nghĩa cộng sản cũng chưa thể chín muồi, chưa thể chỉ ra bản chất của chủnghĩa tư bản, chưa thể nhận thức được đúng đắn, đầy đủ những quy luật vậnđộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cũng như chưa thể nhận thức được đúngđắn vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
4.3.2 Nguyên nhân chủ quan:
- Các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng chưa thoát khỏi chủ nghĩa duy tâm về
lịch sử
Tập bàl giảng Chủ nghĩa xã hộỉ kho;PK££ \« MERGEFORMAT1
PGS.TS Tràn Ngọc Linh biên tệp
Trang 35Nhiều nhà tư tưởng tư sản thế kỷ XVIII,nhất là những nhà tư tưởng của “Phải
ánh sáng' đã quan niệm lý tính và công lý vĩnh cửu là yếu tố quyết định xây dựng
một xã hội u tự do, bình đảng, bác ải Chịu ảnh hưởng của những quan niệm này,
các nhà Chủ nghĩa xã hội không tưởng cho rằng để xây dựng một xã hội tốt đẹphơn xã hội tư bân chủ nghĩa cũng cần phải dựa vào lý tính và công lý vĩnh cửu,dựa vào đạo đức và tình thương
Đối với những nhà Chủ nghĩa xã hội không tưởng, chủ nghĩa xã hội chính làbiểu hiện của lý tính, của chân lý và của chính nghĩa tuyệt đối (công lý vĩnhcửu) Những nhà Chủ nghĩa xã hội không tưởng cho rằng, lý tính, công lý vĩnhcửu tồn tại mãi không phụ thuộc vào những điều kiện không gian, thời giantrong tiến trình lịch sử Chỉ cần có những người “tài ba xuất chúng” phát hiện ra,thuyết phục mọi người đi theo là có thể xây dựng được một xã hội mới, tốt đẹp.Như vậy, có thể nói, về cơ bản những nhà Chủ nghĩa xã hôi không tưởng chưathoát khỏi chủ nghĩa duy tâm về lịch sử
Tập bài giằng Chủ nghĩa x5 hội khoíMCE V
MERGEFORMAT1
PGSJS Trần Ngọc Linh bien tập
Trang 36CHƯƠNG IIQUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
1 Những điều kiện kinh tế - xã hội và những tiền đề lý luận cho sự ra đời vàphát triển Chủ nghĩa xẵ hội khoa học
1.1 Những điều kiện kinh tế-xã hội.
1.1.1 Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.
Vào những năm 40 thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản ở châu Âu đã đạt được nhữngbước phát triển rất quan trọng trong kinh tế
Cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy phương thức sảnxuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ
Chính sự phát triển đó làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bộc ỉộmâu thuẫn giữa sự phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngàycàng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủnghĩa Như vậy chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những khả năng hiện thực cho nhữngnhà dân chủ cách mạng tiến bộ nhận thức đúng đắn bản chất của chủ nghĩa tưbản, để đề ra lý ỉuận khoa học và cách mạng
ỉ L2 Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân hiện đại trưởngthành bước lên vũ đài đấu ừanh chổng giai cấp tư sản với tư cách là một lựclượng xã hội độc lập Giai cấp công nhân đã thực sự trở thành lực lượng xã hội
có khả năng giải quyết những mâu thuẫn của xã hội tư bản chủ nghĩa
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ, đã bắt đầu có
tổ chức và trên quy mô rộng khắp Nổ đòi hỏi cổ một lý luận khoa học hướngdẫn Tiêu biểu cho các phong trào công nhân lúc đó là: cuộc khởi nghĩa côngnhân thành phố Li-ông (Pháp) 1831 - 1834; cuộc khởi nghĩa công nhân dệt Xi-lê-di (Đức) 1844; phong trào Hiến chương (Anh)
Tập bài Eiing Chủ nghĩa xã hộl kho#ft®£ \* MERGEFORMAT1
Trang 371838 - 1848 Những phong trào đó có tính quần chúng và mang hình thức chínhtrị.
Sự lớn mạnh của phong trào công nhân chuyển từ trình độ tự phát lên trình độ tựgiác đặt ra yêu cầu bức thiết phải xây dựng một hệ thống lý luận khoa học vàcách mạng
Trên đây, là những điều kiện kinh tế - xã hội khách quan cho Chủ nghĩa xã hộikhoa học ra đời để thay thế các trào lưu xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩakhông tưởng, kể cả Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán đã tỏ ra lỗi thòi,không còn có khả năng đáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân trong cuộcđấu tranh chống giai cấp tư sản Đồng thời, Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời là
sự phản ánh về lý luận sự trưởng thảnh của phong trào đấu tranh của giai cấpcông nhân
1.2 Những tiền đề lý luận.
Những điều kiện kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa những năm 40 thế kỷ XIX nổi
trên là những điều kiện hiện thực, cần cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa
học Nhưng như thế là chưa đủ, để có thể được hình thành, chủ nghĩa xã hộikhoa học còn cần phải có những tiền đề tư tưởng, lý luận là những điều kiện hiện
thực, đủ cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học nữa Những tiền đề tư
tưởng, lý luận đó là:
1.2.1 Chủ nghĩa xã hội không tưởng-phêphản (Hăng-ri đơ Xanh-xi- mông,
Sác-lơPhu-ri-ê, Rô-bớc
Ô-oen, )-Như phần trình bầy về quá trình hình thành chủ nghĩa xã hội không tưởng đã chỉ
ra những giá trị lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng, đặc biệt là chủ nghĩa
xã hội không tưởng - phê phán là cơ sở lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa xãhội khoa học, đúng như Ăngghen đã khẳng định, chủ nghĩa xã hội khoa học “tò
sự tiếp nổi H Xanh-xi-mông, s Phu-rí-ê, R Ô- oen
1.2.2 Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội khosPftjSE V MERGEFORMAT1
Trang 38Trên cơ sở kế thừa “hạt nhân hợp lý” và lọc bỏ quan điểm duy tâm thần bí củaphép biện chứng V.Ph.Hêghen; kế thừa những giá trị duy vật và lọc bỏ quanđiểm siêu hình của triết học L.Phoi-ơ-bắc, đồng thời tiếp thu những thành tựucủa khoa học tự nhiên (ba phát minh vĩ đại: Học thuyết tién hỏa Đác-uyn, Địnhluật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tế bào), C.Mác vàPh.Ăngghen đã xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng lý giải quả trình vận động và phát triển
xã hội loài người, C.Mác đã có phát kiến vĩ đại trong triết học đó là chủ nghĩa duy
vật lịch sử Với phát kiến vĩ đại này C.Mác và Ph.Ăngghen đã khẳng định về mặt
triết học, sự sụp đổ của chế độ tư bản chủ nghĩa và sự chiến thắng của chế độ xãhội chủ nghĩa đều tất yếu như nhau
1.2.3 Học thuyết về giả trị thặng dư.
Vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào việc nghiên cứu nền sản xuất côngnghiệp và hình thái kinh tế - xã hộỉ, tư bản chủ nghĩa C.Mác đã xây dựng nên tácphẩm “Tư bản”, một công trình nghiên cứu vĩ đại, trong đó “Học thuyết về giả trịthặng dư” là hạt nhân cơ bản, là phát kiến vĩ đại thứ hai của C.Mác
Trong bộ “Tư bản”, C.Mác đã vận dụng quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử
để nghiên cứu hình thải kinh tế - xã hội Tư bản chủ nghĩa, phát hiện ra nhữngquy luật kinh tế của sự vận động xã hội tư sản, chỉ ra bản chất và điều kiện sổngcòn của chủ nghĩa tư bản là bóc lột giá trị thặng dư, chỉ ra những mâu thuẫn cơbản của chủ nghĩa tư bản, khẳng định tính tất yéu diệt vong của chủ nghĩa tư bản,tính tất yếu chiến thắng của chủ nghĩa cộng sản
Nói cách khác, trong bộ “Tư bản”, khi sử dụng phương pháp biện chứng duy vậtnghiên cứu hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa, C.Mác đã rút ra một kếtluận có tính khoa học và cách mạng triệt để về tính nhất
Tập bài giảng Chủ nghía xã hội kho¿>H$£ \* MERGEFORMAT1
Trang 39thời lịch sử của chế độ tư bản chủ nghĩa, một kết luận làm cho giai cấp tư sản vànhững kẻ biện hộ cho sự tồn tại vĩnh cửu của chủ nghĩa tư bản run sợ, kinhhoàng, không bao giờ muốn thừa nhận tính đúng đắn của két luận này, mặc dù
có thể họ cũng nhận thấy tính hiển nhiên của nó
1.2.4 Học thuyết về sứ mệnh ỉịch sử toàn thể giới cùa giai cấp công nhân Trên cơ sở hai phát kiến vĩ đại là Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị
thặng dư nói trên, C.Mác và Ph.Ăngghen đã có phát kiến vĩ đại thứ ba, Họcthuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân Với học thuyếtnày, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khẳng định, do địa vị kinh tế > xã hội khách quan,giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất trong nền
kinh tế tư bản chủ nghĩa Chính vì vậy, giai cấp công nhân sẽ là lực lượng quyết
định phá vỡ quan hệ sàn xuât tư bản chủ nghĩa Sau khi giành được chính quyền,
giai cấp công nhân, đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, là lực lượng duy
nhất có khả năng lãnh đạo toàn xã hội xây dựng một phưomg thức sản xuất mới cổ trình độ phát triển cao hơn về chất so với phương thức sàn xuất tư bàn chủ nghĩa.
Những điều kiện kinh tế - xã hội và những tiền đề tư tưởng, lý luận nói trên đã là
những điều kiện khách quan cần và đủ để kế thừa những giá trị lịch sử và khắc
phục những hạn chế của Chủ nghĩa xã hội không tưởng để hình thành Chủ nghĩa
xã hội khoa học vào những năm 40 thế kỷ XIX thông qua hoạt động của hai bậc
vĩ nhân, hai trí tuệ thiên tài là C.Mác và Ph.Ăngghen
2 Ba thời kỳ hình thành và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học do Mác vàĂngghen thực hiện
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời không phải do tưởng tượng, ước mơ mà là kếtquả tất yếu trong sự phát triển thực tế của chủ nghĩa tư bản, của tư duy lý luận cỏ
cơ sở khoa học
Tập bài giảng Chủ nghĩa xã hội khoíttộE \* MERGEFORMAT1
PGSTS Trần Ngọc Linh biẽn tập
Trang 40Chủ nghĩa xã hội khoa học đã trải qua ba thời kỳ phát triển.
dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa xã hội, từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật biện chứng.
C.Mảc (5.5 ỉ818 - 14.3 ỉ883) sinh ra và lớn lên tại thành phổ Tơ-ri-vơ, vùng
Ranh của nước Đức Ngay từ khi còn học trung học, C.Mác đã thể hiện là mộtthanh niên tài năng, yêu quê hương đất nước, gắn hạnh phúc cá nhân với hạnhphúc chung của mọi người
Thời gian học tập và nghiên cứu tại Đại học Bon và Đại học Béc-lin C.Mác rấtsay mê nghiên cứu triết học vì ông cho rằng, chỉ có triết học mới đem lại cho conngười sự hiểu biết và khả năng cải tạo thế giới, giải phóng con người
Từ năm 1837, C.Mác bắt đầu nghiên cứu triết học ghen, tham gia phái ghen trẻ, C.Mác đã tiếp thu được từ Hê-ghen phương pháp biện chứng
Hê-Từ năm 1839, C.Mác nghiên cứu triết học Hy Lạp cổ đại và triết học cận đại
Trong Luận án Tiến sỹ “Sự khác nhau giữa triết học tự nhiên của Đê-mô-crít và
triết học tự nhiên của Ê-pi-quya” bảo vệ năm 1841, C.Mác vẫn đứng trên lập
trường triết học duy tâm của Hê-ghen, coi sự vận động và phát triển cùa tự ýthức là động lực của sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, C.Mác vẫn đánh giá caovai trò của Ê-pi-quya trong lịch sử triết học là đã làm phong phú và đóng gópvào sự phát triển của học thuyết nguyên tử của Đê-mô-crít, chống tư tưởng tôngiáo, ủng hộ chủ nghĩa vô thần
Bản luận án tiến sỹ là một giai đoạn quan trọng trong sự phát triển tư tưởng củaC.Mác Mặc dù, trong bản luận án này, xét về tổng thể, Mác vẫn còn là một nhàduy tâm, một người theo phái Hê-ghen, nhưng ông đã công khai nói lên nhữngquan điểm vô thần, tuyên bố một tiền đề thế giới quan mới khi phê phán pháiHê-ghen trẻ và đề cao vai trò của phép biện
Tập bàl giảng Chủ nghĩa xS hội khodttỆE \* MERGEFORMAT1