QUY ðỊNH CHUNG
Phạm vi ủiều chỉnh
Quy chuẩn này quy ủịnh cỏc yờu cầu kỹ thuật phải tuõn thủ trong ủầu tư xõy dựng mới và cải tạo cỏc cụng trỡnh giao thụng ủụ thị
Quy chuẩn này khụng bao gồm cỏc cụng trỡnh giao thụng như tàu ủiện ngầm, ủường sắt ủụ thị, cảng ủường thủy, sõn bay.
ðối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình giao thông đô thị.
Cấp công trình
Cấp công trình xây dựng được xác định dựa trên quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu và yêu cầu kỹ thuật Đối với các công trình hoặc hạng mục công trình giao thông, việc xác định cấp phải được thực hiện trong dự án đầu tư xây dựng và tuân thủ theo QCVN 03:2012/BXD.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết trong quy chuẩn này Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế, cần áp dụng theo phiên bản mới nhất Cụ thể, QCXDVN 01:2008/BXD là Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng.
QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp và hạ tầng kỹ thuật ủụ thị;
QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
QCVN 07-2:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật
QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật
QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cụng trỡnh ngầm ủụ thị Phần II Ga ra ô tô
QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xõy dựng cụng trỡnh ủảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, cỏc từ ngữ dưới ủõy ủược hiểu như sau:
1.5.1 ðường ủụ thị là ủường nằm trong phạm vi ủịa giới hành chớnh nội thành, nội thị
1.5.2 ðường ngoài ủụ thị là ủường nằm ngoài phạm vi ủịa giới hành chớnh nội thành, nội thị
1.5.3 Quảng trường trước công trình công cộng là không gian phía trước các công trình cụng cộng lớn của ủụ thị, trước cỏc ga, cảng; cú thể là một ủầu mối hội tụ của cỏc trục ủường chớnh, hoặc cạnh cỏc trục ủường chớnh
1.5.4 Quảng trường giao thông, quảng trường trước cầu là một bộ phận của hệ thống giao thụng ủụ thị; cú tỏc dụng phõn luồng giao thụng hợp lý, ủảm bảo lưu thụng thuận tiện, thoáng, thông suốt, an toàn
1.5.5 Lưu lượng xe chạy (hay lưu lượng giao thông) là số lượng xe chạy qua một mặt cắt ngang ủường trong một ủơn vị thời gian ðơn vị tớnh là xe/ng.ủ hoặc xe/h, ký hiệu: N xe/ng.ủ ,
1.5.6 Lưu lượng xe thiết kế là số xe con ủược quy ủổi từ cỏc loại xe khỏc chạy trờn ủường, thụng qua một mặt cắt trong một ủơn vị thời gian (một ngày ủờm hoặc một giờ), tớnh cho năm tương lai Năm tương lai là năm thứ 20 ủối với ủường mới và 15 năm ủối với ủường nõng cấp cải tạo kể từ khi ủưa ủường vào sử dụng
1.5.7 Lưu lượng xe thiết kế giờ cao ủiểm là lưu lượng xe giờ cao ủiểm thứ 30 của năm thống kờ tớnh trong năm tương lai ủược quy ủổi ra xe con, viết tắt là N gcủ cú thứ nguyờn (xe con qủ/h) Lưu lượng này ủể chọn và bố trớ số làn xe, dự bỏo chất lượng dũng xe và tổ chức giao thụng N gcủ ủược xỏc ủịnh bằng cỏch:
- Khi cú ủủ thống kờ lưu lượng xe giờ trong năm thỡ lấy lưu lượng xe giờ cao ủiểm thứ
30 của năm thống kờ ủể xỏc ủịnh hệ số phõn phối khụng ủều lưu lượng xe trong ngày của năm thống kê;
Khi khụng cú ủủ số liệu thống kê, lưu lượng xe thiết kế trong giờ cao điểm thường chiếm từ 10% đến 15% tổng lưu lượng xe thiết kế trong ngày Cụ thể, công thức để tính lưu lượng xe trong giờ cao điểm là N gcủ = (0,10 đến 0,15) N ng.ủ, trong đó N gcủ là lưu lượng xe con (xe giờ cao điểm) và N ng.ủ là lưu lượng xe trong ngày.
1.5.8 Khả năng thông hành (hay khả năng thông xe) là lưu lượng xe lớn nhất có thể thông qua trờn một làn xe ủảm bảo an toàn, cú thứ nguyờn là xcqủ/h-làn Khả năng thụng hành dựng ủể tớnh số làn xe cần thiết của mặt cắt ngang ủường, ủỏnh giỏ chất lượng dũng xe, tổ chức giao thông
1.5.9 Tốc ủộ thiết kế (V TK ) là tốc ủộ dựng ủể tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu hỡnh học giới hạn của ủường dựng trong trường hợp khú khăn bảo ủảm ủiều kiện tiện lợi và an toàn giao thụng của cấp ủường
1.5.10 Tốc ủộ lý thuyết (V LT ) là tốc ủộ lớn nhất xe ủơn chiếc trong ủiều kiện vắng xe cú thể chạy Nú phụ thuộc vào yếu tố hỡnh học của mỗi ủoạn ủường, ủược sử dụng ủể ủỏnh giỏ chất lượng khai thỏc của cỏc phương ỏn ủường Tốc ủộ lý thuyết lớn hơn tốc ủộ thiết kế
1.5.11 Tốc ủộ lưu hành cho phộp (V LH ) là tốc ủộ cho phộp lưu hành trờn một ủoạn ủường nào ủú do cơ quan quản lý ủường quy ủịnh ủể ủảm bảo an toàn giao thụng, hạn chế tai nạn
1.5.12 Tốc ủộ khai thỏc trung bỡnh của tuyến ủường (V KT ) là tốc ủộ trung bỡnh của tuyến ủường cú xột ủến tất cả cỏc ủiều kiện cú ảnh hưởng tới tốc ủộ xe chạy như: lưu lượng xe, thành phần giao thụng, ủiều kiện của ủường, yờu cầu hạn chế tốc ủộ xe chạy khi qua khu dõn cư, chờ xe ở cỏc nơi giao cựng mức Tốc ủộ khai thỏc trung bỡnh của tuyến ủường nhỏ hơn tốc ủộ thiết kế và tốc ủộ lý thuyết
Yêu cầu chung
2.1.1 Xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng ủụ thị phải phự hợp với quy hoạch xõy dựng, quy hoạch ủụ thị ủó ủược cấp cú thẩm quyền phờ duyệt và cỏc quy ủịnh về quản lý kết cấu hạ tầng giao thụng ủường bộ
2.1.2 Kết cấu cụng trỡnh giao thụng ủụ thị phải ủảm bảo ổn ủịnh, bền vững, phự hợp với ủiều kiện tự nhiờn, thớch ứng với biến ủổi khớ hậu và mực nước biển dõng
2.1.3 Cụng trỡnh giao thụng ủụ thị phải ủảm bảo cho xe chữa chỏy tiếp cận tới cỏc cụng trỡnh xây dựng, tiếp cận tới các họng cấp nước chữa cháy
2.1.4 Cụng trỡnh giao thụng ủụ thị phải ủảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy ủịnh tại QCVN 10:2014/BXD.
ðường ủụ thị
2.2.1 Bỡnh ủồ ủường ủụ thị
1) Tầm nhỡn tối thiểu trờn bỡnh ủồ và mặt cắt dọc ủường:
Không cho phép xây dựng các công trình và trồng cây cao quá 0,5 m trong phạm vi cần ủảm bảo tầm nhỡn
2) Bỏn kớnh ủường cong trờn bỡnh ủồ
Trị số bỏn kớnh ủường cong (tớnh theo tim ủường) bao gồm các mức tối thiểu giới hạn, tối thiểu thụng thường và tối thiểu khụng yờu cầu bố trớ siờu cao, được xác định theo Bảng 1.
Đối với việc cải tạo và xây dựng đường phố trong những khu vực địa hình đặc biệt khó khăn, nếu có căn cứ kinh tế - kỹ thuật, có thể giảm trị số tầm nhìn trong Bảng 1 Tuy nhiên, trong trường hợp này, cần phải có biển báo hạn chế tốc độ.
Tại các nút giao thông, bán kính đường cong được quy định tối thiểu là 12 m, trong khi tại các quảng trường giao thông, bán kính tối thiểu là 15 m.
- Ở cỏc ủụ thị cải tạo bỏn kớnh ủường cong ở cỏc nỳt giao cho phộp giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 5 m;
- Ở cỏc ủường nội bộ trong khu nhà ở cho phộp giảm bỏn kớnh tối thiểu theo bú vỉa, nhưng không nhỏ hơn 3 m
3) ðối với các phố cụt:
- Bỏn kớnh quay xe dạng vũng xuyến ủược quy ủịnh tối thiểu là 10 m;
- Diện tớch bói quay xe dạng khụng phải vũng xuyến ủược quy ủịnh tối thiểu là
4) Nối tiếp ủoạn thẳng và ủoạn cong trũn
- Khi VTK ≥ 60 km/h giữa ủoạn thẳng và ủoạn cong trũn ủược nối tiếp bằng ủường cong chuyển tiếp;
Khi thiết kế đường cong có độ dốc cao, cần đảm bảo đoạn nối có chiều cao lớn Trên mặt cắt ngang, hai đoạn thẳng sẽ dần chuyển đổi thành mặt cắt ngang nhỏ hơn tại đoạn cong.
5) ðối với ủường cao tốc, ủường trục chớnh ủụ thị, ủường chớnh ủụ thị và cỏc ủường khỏc cú 4 làn xe trở lờn, cú bố trớ dải phõn cỏch giữa thỡ tại cỏc ủoạn cú bố trớ siờu cao cần phải thiết kế hệ thống các giếng thu nước mưa bổ sung dọc theo mép dải phân cách, giếng thăm và ống cống thoát nước tại các nơi tập trung nước
6) Cỏc ủoạn ủường cong, cỏc ủoạn kế tiếp với cỏc nhỏnh nối ra, vào ủường cao tốc ủụ thị, ủường trục chớnh ủụ thị, ủường chớnh ủụ thị và ủường liờn khu vực phải thiết kế chi tiết quy hoạch mặt ủứng bề mặt phần xe chạy, lề ủường, hố ủường và quy hoạch hệ thống cụng trình thoát nước (giếng thu, giếng thăm, cống thoát nước)
2.2.2 Mặt cắt dọc ủường ủụ thị
1) Mặt cắt dọc ủường ủược xỏc ủịnh theo tim ủường phần xe chạy ủối với ủường cú mặt cắt ngang ủối xứng qua tim ủường
- Trong trường hợp ủường cú dải phõn cỏch giữa thỡ mặt cắt dọc ủược thiết kế theo mép phần xe chạy nếu mặt cắt ngang có dốc một mái;
Trong trường hợp đường cắt dọc giữa đường xe ủiện, cần xác định theo tim đường xe ủiện nếu đường xe ủiện có cùng mức với đường bộ.
Bảng 1 Cỏc trị số giới hạn thiết kế bỡnh ủồ và mặt cắt dọc ủường
Tốc ủộ thiết kế (km/h)
Bỏn kớnh ủường cong nằm, (m) (1)
- Tối thiểu không siêu cao 4 000 2 500 1 500 1 000 600 350 250
4 ðộ dốc dọc lớn nhất, 0 /00 (4)
5 ðộ dốc siêu cao lớn nhất % (5) 8 8 7 6 6 6 6
6 Chiều dài tối thiểu ủổi dốc, (m) (6) 200
7 Bỏn kớnh ủường cong ủứng tối thiểu, (m) (7) a Lồi: - Thông thường
- Giới hạn b Lõm: - Thông thường
8 Chiều dài ủường cong ủứng tối thiểu, (m) 85 70 50 40 35 25 20
(1) Bỏn kớnh ủường cong nằm ghi trong Bảng chỉ ỏp dụng ủối với cỏc ủoạn ủường vũng, khụng ỏp dụng ở các nút giao nhau
(2) Tầm nhỡn 2 xe ủi ngược chiều (2 xe gặp nhau) lấy bằng 2 lần tầm nhỡn dừng xe
(3) ðối với cỏc nỳt giao ủơn giản cho phộp khụng bố trớ siờu cao hoặc ủộ dốc siờu cao bằng ủộ dốc ngang mặt ủường
(4) Tầm nhỡn vượt xe khụng yờu cầu ủối với ủường cao tốc, ủường cú dải phõn cỏch giữa, ủường một chiều
Độ dốc dọc lớn nhất ở các địa hình khó khăn (vùng núi) cho phép tăng lên 2% so với quy định trong Bảng quy định đối với đường cấp khu vực, nội bộ, và 1% đối với đường cấp đô thị, đường liên khu vực.
(6) ðối với cỏc ủường cải tạo nõng cấp dựng trị số trong ngoặc
Bán kính đường cong nằm và đường cong ứng quy định hai giá trị quan trọng: bán kính giới hạn là bán kính nhỏ nhất và được áp dụng trong những địa hình khó khăn đặc biệt, trong khi bán kính thông thường là bán kính tối thiểu, khuyến cáo sử dụng trong trường hợp địa hình không quá phức tạp Trong mọi tình huống, việc sử dụng bán kính càng lớn càng tốt.
2) Mặt cắt dọc ủường phải phự hợp với quy hoạch thiết kế san nền theo yờu cầu thoỏt nước của ủường và kiến trỳc chung khu vực xõy dựng hai bờn ủường ủụ thị
3) ðối với ủường vựng nỳi, ủường phố cải tạo, nếu cú ủủ căn cứ kỹ thuật thỡ cho phộp tăng ủộ dốc lớn nhất ghi trong Bảng 1 thờm 10 ‰ ủối với ủường trục ủụ thị, 20 ‰ ủối với ủường gom và ủường nội bộ khu ủụ thị ðộ dốc dọc ủường trong hầm (trừ chiều dài hầm ngắn hơn 50 m) và ủường lờn cầu vượt khụng ủược lớn hơn 40 ‰ ðối với ủường cú trắc dọc cho mỗi hướng xe chạy thỡ ủộ dốc lớn nhất của ủoạn xuống dốc cho phộp tăng 20 ‰ so với ủộ dốc dọc lớn nhất cho trong Bảng 1
4) Ở cỏc ủoạn ủường cong bỏn kớnh từ 15 m ủến 45 m thỡ ủộ dốc lớn nhất cho trong Bảng 1 phải giảm bớt ủộ dốc dọc theo trị số cho trong Bảng 2
Bảng 2 Giảm ủộ dốc trờn ủường cong Bỏn kớnh ủường cong (m) > 30, ≤ 45 > 25 > 20 > 15 ≤ 15
5) Trờn những tuyến ủường cú nhiều xe tải và xe ủạp, ủộ dốc lớn nhất của ủường cho phép là 40 ‰, trừ trường hợp cá biệt
6) ðộ dốc dọc tối thiểu của ủường cú bố trớ rónh biờn là 3 ‰ Trong trường hợp khụng ủảm bảo ủược yờu cầu trờn thỡ mặt cắt dọc xõy dựng theo dạng răng cưa với ủộ dốc rónh là
3 ‰ và phải bố trí giếng thu nước mưa ở nơi nước rãnh tập trung
7) ðường cong ủứng ủược thiết kế ở những nơi ủổi ủộ dốc trờn mặt cắt dọc khi hiệu ủại số hai ủộ dốc kề nhau phải bằng hoặc lớn hơn quy ủịnh sau ủõy: ủối với tốc ủộ thiết kế
V TK ≥ 60 km/h là 1 % và ủối với V TK < 60km/h là 2 % Dạng ủường cong theo parabol bậc
8) Bỏn kớnh tối thiểu của ủường cong ủứng lấy theo Bảng 1; trường hợp ủặc biệt khi cú các căn cứ kinh tế - kỹ thuật, cho phép giảm bán kính tối thiểu xuống một cấp
2.2.3 Mặt cắt ngang ủường ủụ thị
Cỏc yếu tố của mặt cắt ngang ủường cao tốc (số làn xe, chiều rộng làn xe, chiều rộng an toàn, chiều rộng ủường) ủược quy ủịnh tại Bảng 3
2) ðường trục chớnh ủụ thị, ủường chớnh ủụ thị và ủường liờn khu vực
- Chiều rộng làn xe, chiều rộng ủường ủược quy ủịnh trong Bảng 3;
- Phải tỏch phần ủường dựng cho trục giao thụng chạy suốt ủụ thị và phần ủường dựng cho giao thông nội bộ khu vực;
Khi phần đường dành cho giao thông có số làn xe từ 4 trở lên, cần thiết phải bố trí dải phân cách giữa để tách hai dòng xe ngược chiều, với chiều rộng tối thiểu của dải phân cách là 2 mét Trong những trường hợp khó khăn, có thể sử dụng dải phân cách cứng hoặc rào chắn.
3) ðường chớnh khu vực và ủường khu vực
- Số làn xe, chiều rộng làn xe, chiều rộng ủường ủược qui ủịnh ở Bảng 3;
Quảng trường
2.3.1 Quảng trường trước cỏc cụng trỡnh cụng cộng cú nhiều người qua lại phải tỏch ủường ủi bộ và ủường giao thụng nội bộ ra khỏi ủường giao thụng chớnh Phần dành cho giao thụng nội bộ phải bố trớ bói ủỗ xe và khu vực ủún trả khỏch
2.3.2 Quảng trường giao thụng và quảng trường trước cầu cần phải thiết kế theo sơ ủồ tổ chức giao thông
2.3.3 Quảng trường ủược thiết kế phự hợp với chức năng và ủặc ủiểm của mỗi loại quảng trường, cần ủảm bảo cỏc yờu cầu về thiết kế ủụ thị, cỏc quy ủịnh về kiến trỳc cảnh quan của khu vực
2.3.4 Quảng trường phải ủảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy ủịnh tại QCVN 10:2014/BXD.
Hố phố, ủường ủi bộ và ủường xe ủạp
1) Hố phố cần ủược phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghộp ủảm bảo bộ hành ủi lại thuận lợi, thoỏt nước tốt, ủảm bảo vệ sinh mụi trường, phự hợp kiến trỳc cảnh quan
2) Trờn hố phố khụng ủược bố trớ mương thoỏt nước mưa dạng hở
3) Chiều rộng 1 làn người ủi bộ trờn hố phố ủược quy ủịnh tối thiểu là 0,75 m Chiều rộng tối thiểu của hố phố ủược quy ủịnh tại Bảng 5
4) ðối với cỏc ủoạn hố ủường phố bị xộn một phần ủể mở rộng mặt ủường ở cỏc bến dừng xe buýt, bề rộng hố ủường cũn lại khụng ủược nhỏ hơn 2 m, và phải tớnh toỏn ủủ chiều rộng ủể ủỏp ứng nhu cầu bộ hành
Bảng 5 Chiều rộng tối thiểu của hố phố dọc theo ủường phố (m)
Loại đường phố có chiều rộng hố phố mỗi bên đường cấp khu thị, kết nối với lối vào trung tâm thương mại, chợ và trung tâm văn hóa.
6,0 (4,0) ðường cấp khu vực 4,5 (3,0) ðường phố nội bộ 3,0 (2,0)
Trị số ghi trong dấu ngoặc ( ) ỏp dụng ủối với trường hợp ủặc biệt khú khăn về ủiều kiện xõy dựng.
5) Khả năng thụng hành của 1 làn ủi bộ cho ở Bảng 6
6) Dốc ngang của hè phố ðộ dốc ngang hố phố ủược quy ủịnh tối thiểu là 1 % và tối ủa là 4 % và cú hướng ủổ ra mặt ủường
- ðỉnh bú vỉa ở hố phố và ủảo giao thụng phải cao hơn mộp phần xe chạy ớt nhất là 12,5 cm, ở các dải phân cách là 30 cm;
- Tại các lối rẽ vào khu nhà ở chiều cao bó vỉa là 5-8 cm và dùng bó vỉa dạng vát;
- Trờn những ủoạn bằng, rónh phải làm theo kiểu răng cưa ủể thoỏt nước thỡ cao ủộ ủỉnh bú vỉa cao hơn ủỏy rónh 15-30 cm;
Đối với các đường nội bộ và đường cải tạo, việc nâng cấp cho phép giảm chiều cao bờ vỉa hố phố khi xem xét cao trình nền khu vực dân cư hiện hữu.
Bảng 6 Khả năng thụng hành của 1 làn ủi bộ (ng/h) ðiều kiện ủi bộ Khả năng thụng hành (ng/h)
Dọc hè phố có cửa hàng, nhà cửa
Hè tách xa nhà và cửa hàng
Hè trong dải cây xanh ðường dạo chơi
Dải ủi bộ qua ủường
8) Hố phố phải ủảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy ủịnh tại QCVN 10:2014/BXD
1) ðường ủi bộ phải cỏch ly với giao thụng cơ giới bằng dải phõn cỏch cứng, rào chắn hoặc dải cây xanh
2) ðộ dốc ngang mặt ủường tối thiểu là 1 % và tối ủa là 4 %
3) ðộ dốc dọc của ủường ủi bộ và hố phố trong trường hợp vượt quỏ 4 % và chiều dài ủường > 200 m thỡ phải làm ủường dạng bậc lờn xuống ðường bộ hành qua ủường xe chạy loại cựng mức phải ủảm bảo cú chiều rộng lớn hơn 6 (4) m ủối với ủường cấp ủụ thị và lớn hơn 4 (3) m ủối với ủường cấp khu vực; Khoảng cỏch giữa 2 ủường bộ hành qua ủường phải ủảm bảo lớn hơn 300 m ủối với ủường cấp ủụ thị và lớn hơn 200 m ủối với ủường cấp khu vực
CHÚ THÍCH: Trị số trong dấu ( ) dựng trong ủiều kiện hạn chế và lượng người qua ủường khụng lớn
4) Phải bố trớ cầu vượt, hầm chui cho người ủi bộ tại nỳt giao, tại vị trớ vượt qua ủường cú lưu lượng xe lớn hơn 2 000 xe qủ/h và lưu lượng bộ hành lớn hơn 100 người/h (tớnh ở giờ cao ủiểm) và tại cỏc nỳt giao khỏc mức, nỳt giao giữa ủường ủụ thị với ủường sắt, cỏc ga tàu ủiện ngầm, gần sõn vận ủộng
5) Khoảng cỏch giữa cỏc cầu vượt, hầm chui cho người ủi bộ trờn một tuyến giao thụng phải lớn hơn hoặc bằng 500 m Bề rộng của hầm và cầu vượt qua ủường ủược xỏc ủịnh theo lưu lượng bộ hành giờ cao ủiểm tớnh toỏn, nhưng phải lớn hơn 3 m
6) ðường ủi bộ phải ủảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy ủịnh tại QCVN 10:2014/BXD
1) Dọc theo ủường phố từ cấp ủường chớnh khu vực trở lờn, phải bố trớ ủường dành riờng cho xe ủạp
2) Chiều rộng ủường xe ủạp tối thiểu là 3 m ủảm bảo 2 làn xe
3) ðường xe ủạp ủược bố trớ ở làn xe ngoài cựng hai bờn ủường phố
4) ðối với ủường trục chớnh ủụ thị phải cú dải phõn cỏch hoặc hàng rào phõn cỏch giữa phần ủường dành cho xe cơ giới và phần ủường dành cho xe thụ sơ
5) ðối với ủường trục và ủường liờn khu vực, trong trường hợp khú khăn cho phộp thay dải phân cách, rào phân cách bằng vạch sơn liền
6) ðối với cỏc loại ủường khỏc cho phộp bố trớ làn xe ủạp ủi chung với ủường ụ tụ.
Bói ủỗ xe, bến dừng xe buýt, bến xe liờn tỉnh
1) Diện tớch chỗ ủỗ của cỏc phương tiện giao thụng phải tuõn thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD
2) ðối với ủụ thị cải tạo, bói ủỗ xe ụtụ con cho phộp bố trớ ở những ủường phố cú chiều rộng phần xe chạy lớn hơn yêu cầu cần thiết
1) Phải có chiều rộng tối thiểu là 3 m
2) Khụng ủược bố trớ trờn cỏc ủoạn ủường cong nhỏ hơn bỏn kớnh nằm tối thiểu thụng thường và trờn cỏc ủoạn ủường khụng ủảm bảo tầm nhỡn
3) Chỗ dừng xe buýt của hướng giao thụng ủối diện phải bố trớ so le với hướng ngược chiều ít nhất là 10 m
4) Trờn ủường cao tốc, trạm dừng xe buýt phải ủược bố trớ ngoài phạm vi phần xe chạy của ủường cao tốc và gần cỏc ủường rẽ ra vào ủường cao tốc
5) Trạm dừng xe buýt phải cú mỏi che, ghế ngồi cho hành khỏch và sơ ủồ cỏc tuyến xe buýt ủối với từng số xe
1) Bến xe ôtô khách liên tỉnh
- Phải ủược bố trớ cỏch ly với ủường giao thụng chớnh một cự ly ủảm bảo xe ra, vào bến khụng cản trở giao thụng trờn ủường phố chớnh;
- ðảm bảo tổ chức ủường ra và ủường vào bến riờng biệt (ủường một chiều);
- Phải tớnh toỏn ủủ diện tớch cho xe ủỗ lấy khỏch và trả khỏch;
Bố trí văn phòng làm việc cho ban quản lý bến, khu vực phục vụ nhân viên, chỗ nghỉ ngơi cho hành khách, cùng với nơi bảo dưỡng xe và các công trình phụ trợ khác là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả và thuận tiện cho tất cả mọi người.
2) Bến xe ụtụ khỏch liờn tỉnh và bến xe ụ tụ hàng phải tuõn thủ cỏc quy ủịnh phỏp luật về phòng cháy chữa cháy và có giải pháp thoát nạn, cứu nạn khi hoả hoạn xảy ra
2.5.4 Bói ủỗ xe, bến dừng xe buýt, bến xe liờn tỉnh phải ủảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy ủịnh tại QCVN 10: 2014/BXD.
Trạm thu phí
2.6.1 Các làn xe ở trạm thu phí
1) Số làn xe ở trạm thu phớ phụ thuộc vào lưu lượng xe giờ cao ủiểm của năm tương lai thứ 10 và cú dự trữ ủỏp ứng lưu lượng xe giờ cao ủiểm của năm tương lai thứ 20 Số làn xe trạm thu phớ cần ủảm bảo lượng xe xếp hàng song song trờn chiều dài khụng quỏ 300 m cú xột ủến thành phần, khổ xe và thời gian trung bỡnh cho việc thu phớ
2) Các trạm thu phí có nhiều phương thức thu phí và thanh toán thì phân chia các làn xe riêng theo loại trả tiền mặt, loại có thể trả tiền trước hay trả theo tài khoản
3) Các trạm thu phí có trên 3 làn thu phí phải bố trí các làn riêng cho xe con, xe tải và xe máy
4) Cỏc trạm thu phớ gần lối vào trung tõm ủụ thị thỡ cho phộp bố trớ một làn xe giữa ủược phộp ủảo chiều nhưng phải cú giải phỏp tổ chức ủảm bảo chiều xe ra, vào hợp lý 2.6.2 Chiều rộng làn xe thu phí
1) Các làn xe cơ giới phải có chiều rộng tối thiểu là 3,5 m
2) ðảo phân cách các làn thu phí phải có kích thước tối thiểu rộng 2 m và dài 30 m Trờn ủảo cú chỗ làm việc của người thu phớ, chỗ ủặt bộ phận ủiều khiển barie chắn xe, lắp ủặt cỏc thiết bị thu phớ, tự ủộng ủếm xe, phõn loại xe, cỏc chỉ dẫn
3) Xe máy phải có làn riêng, chiều rộng nhỏ nhất là 2,5 m
1) Tĩnh khụng ủứng của trạm tối thiểu là 5 m
2) Khụng ủặt trạm thu phớ ở cuối dốc khi ủộ dốc trờn 3 %
3) Trạm thu phớ phải cú mỏi che, cú thiết bị chiếu sỏng, ủốn bỏo, biển bỏo, hệ thống liờn lạc (radio, ủiện thoại, hệ thống loa, camera).
Nền ủường
2.7.1 Nền ủường ủụ thị phải ủược thiết kế cho toàn bộ chiều rộng của ủường phố, bao gồm phần xe chạy, dải phân cách, hè phố, dải cây xanh
2.7.2 Cao ủộ thiết kế nền ủường phố phải ủảm bảo cao ủộ khống chế của quy hoạch xõy dựng, quy hoạch ủụ thị, ủảm bảo thoỏt nước ủường phố phự hợp với tần suất mưa thiết kế cụng trỡnh và ủảm bảo giao thụng thuận tiện từ ủường phố vào khu dõn cư hai bờn ủường
2.7.3 Nền ủường phải ủảm bảo ổn ủịnh, cú ủủ cường ủộ ủể chịu ủược cỏc tỏc ủộng của xe cộ và cỏc yếu tố tự nhiờn, ủảm bảo yờu cầu cảnh quan, sinh thỏi và mụi trường của khu vực vựng theo cỏc quy ủịnh kỹ thuật ủối với nền ủường
2.7.4 Phải ủiều tra xỏc ủịnh ủược mực nước ngập cao nhất hai bờn taluy nền ủắp cũng như thời gian ngập trong mựa bất lợi nhất, phải ủiều tra xỏc ủịnh ủược cỏc mực nước ngầm cao nhất dưới nền ủào và nền ủắp phục vụ cho việc dự bỏo ủộ ẩm tớnh toỏn (ủộ ẩm bất lợi nhất) trong phạm vi khu vực tỏc dụng của nền ủường và ủể phục vụ cho việc chọn giải phỏp thiết kế nhằm hạn chế sự xâm nhập của các nguồn ẩm và giải pháp thoát nước nhanh cho các lớp ỏo ủường, giải phỏp gia cố nền ủất của lớp ủỏy ỏo ủường ủể hạn chế nước ngầm thẩm thấu vào cỏc lớp vật liệu của ỏo ủường
2.7.5 Ở những ủoạn ủường bị ảnh hưởng mao dẫn từ nước ngầm hoặc cú thể bị ngập nhiều giờ về mựa mưa thỡ lớp ủất gần ủỏy ỏo ủường phải sử dụng vật liệu phự hợp và cú cỏc giải phỏp thoỏt nước nhanh khỏi khu vực tỏc dụng của nền ủường
2.7.6 Cỏc loại ủất sau ủõy khụng ủược sử dụng làm nền ủường: ủất kộm chất lượng, khụng ổn ủịnh khi cú ủộ ẩm cao trong khu vực tỏc dụng của nền ủường (ủất lẫn muối, lẫn thạch cao quỏ 5 %, ủất bựn, ủất than bựn, ủất mựn cú trờn 10 % thành phần hữu cơ, ủất sột nặng cú ủộ trương nở vượt quỏ 4 %)
2.7.7 ðối với ủường cao tốc, ủường trục ủụ thị và cỏc ủường cú 4 làn xe trở lờn
1) Phải ngăn chặn tối ủa nguồn ẩm vào cỏc lớp kết cấu ỏo ủường và khu vực tỏc dụng của nền ủường
2) Trong trường hợp không có khả năng ngăn chặn nguồn ẩm phải có các biện pháp thoát nước nhanh khỏi phần xe chạy, lề ủường, hố ủường nhằm ủảm bảo
- Khụng ủể nước ủọng lại nhiều giờ trờn mặt ủường làm giảm ủộ ma sỏt mặt ủường;
- Khụng ủể nước xõm nhập xuống phớa dưới múng ỏo ủường và nền ủường
2.7.8 Khi diện tớch lưu vực sườn nỳi ủổ về ủường lớn hoặc khi chiều cao mỏi dốc (taluy) ủường ủào lớn hơn hoặc bằng 12 m
Để ngăn chặn nước chảy vào đường, cần thiết phải bố trí rãnh hợp lý nhằm dẫn nước về các công trình thoát nước, suối hoặc những khu vực trũng bên cạnh đường, tránh để nước chảy trực tiếp vào rãnh biên.
Ở những đoạn đường có khả năng sụt trượt và sạt lở taluy, cần sử dụng các loại rãnh thoát nước bằng bờ tường hoặc rãnh xây để đảm bảo thoát nước nhanh chóng Việc này giúp ngăn chặn nước thấm xuống đất, đảm bảo đất trên sườn núi và mỏi dốc (taluy) không bị ẩm ướt.
2.7.9 ðộ chặt ủầm nộn tối thiểu của nền ủường phải tuõn thủ quy ủịnh trong tiờu chuẩn thiết kế ỏo ủường ủược lựa chọn ỏp dụng
2.7.10 Nền ủường ủắp và ủường ủào
Chiều cao mỏi dốc (taluy) không vượt quá 12 m cho phép áp dụng ủộ dốc mỏi taluy theo hình thức tự do, phù hợp với loại và tình trạng đất theo các quy định hiện hành.
- Chiều cao mỏi dốc (taluy) lớn hơn 12 m thỡ bắt buộc phải tớnh toỏn ổn ủịnh chống trượt mỏi dốc (taluy) nền ủường
2.7.11 ðối với nền ủường ủắp trờn nền ủất yếu, nền ủường ủắp qua bói sụng, thung lũng, nền ủường chịu ảnh hưởng của mực nước biển dõng và thủy triều và nền ủường chạy dọc theo sụng suối mỏi dốc (taluy), ủường bị ngập thỡ bắt buộc phải tớnh toỏn ổn ủịnh mỏi dốc (taluy) nền ủường chống sạt lở cú xột thờm tỏc ủộng của lực thủy ủộng khi nước rỳt.
Áo ủường
2.8.1 Phần xe chạy, các làn chuyển tốc, dải an toàn, dải dừng xe khẩn cấp, quảng trường, các bói dịch vụ giao thụng trờn ủường ủều phải cú kết cấu ỏo ủường
2.8.2 Kết cấu ỏo ủường phải phự hợp với lưu lượng giao thụng, thành phần dũng xe, cấp hạng ủường, ủặc tớnh sử dụng của cụng trỡnh và yờu cầu vệ sinh ủụ thị
1) ðối với ủường ủụ thị, ỏp dụng cỏc loại mặt ủường cú sử dụng cỏc chất liờn kết hữu cơ (bitum) và liên kết vô cơ (ximăng) dưới các dạng khác nhau (bêtông nhựa, thấm nhập nhựa, láng mặt, bêtông xi măng)
2) Kết cấu ỏo ủường phải ủủ cường ủộ, khụng phỏt sinh bụi, ủảm bảo ủộ bằng phẳng, ủộ nhỏm, dễ thoỏt nước theo cỏc quy ủịnh kỹ thuật ủối với thiết kế ỏo ủường
3) ðối với cỏc ủường phố chớnh, ủường trục ủụ thị ở cỏc ủoạn ủường dốc trờn 3 %, cỏc ủường cong bỏn kớnh nhỏ, ủiểm ủỗ xe cụng cộng, cỏc nhỏnh ra và vào cầu vượt, cỏc nơi khụng ủảm bảo tầm nhỡn, kết cấu mặt ủường phải cú ủộ nhỏm cao (bờ tụng xi măng hoặc bờ tụng nhựa bằng cốt liệu cú ủộ nhỏm cao) ủể ủảm bảo an toàn xe chạy
2.8.3 ðối với cỏc loại mặt ủường cú xử lý bitum như mặt ủường bờ tụng ỏt phan (bờ tụng nhựa), mặt ủường bỏn thấm nhập, thấm nhập bitum, mặt ủường lỏng nhựa do cỏc tỏc ủộng bất lợi của khớ hậu làm nhiệt ủộ mặt ủường tăng thờm so với quy ủịnh tớnh toỏn dẫn ủến cỏc hiện tượng: chảy nhựa, giảm cường ủộ chịu lực của kết cấu mặt ủường, tăng chiều sõu vệt hằn bỏnh xe trờn mặt ủường, giảm ủộ bằng phẳng mặt ủường, giảm ủộ nhỏm, ủộ ma sỏt mặt ủường thỡ phải cú giải phỏp khắc phục cỏc hiện tượng nờu trờn
2.8.4 ðối với cỏc loại mặt ủường bờ tụng xi măng cú cỏc khe nhiệt ủộ và bờ tụng xi măng liờn tục cú cốt thộp khụng cú cỏc khe nhiệt ủộ, phải tớnh ủến sự thay ủổi nhiệt ủộ giữa mựa hố và mựa ủụng, giữa nhiệt ủộ ban ngày và ban ủờm, phự hợp với hiện tượng nhiệt ủộ tăng do biến ủổi khớ hậu, khi xỏc ủịnh khoảng cỏch giữa cỏc khe co, khe gión, chiều rộng khe gión và chiều dày của tấm bờ tụng, lượng cốt thộp trong mặt ủường bờ tụng.
ðường ô tô chuyên dụng
Độ dốc của đường ụtụ chuyên dụng được quy định nhằm phục vụ vận chuyển cho khu công nghiệp, nhà máy, kho tàng và bến cảng, chủ yếu dành cho các loại xe tải nặng, xe tải cuốc múc và xe container.
- ðộ dốc dọc lớn nhất của ủường thiết kế là 4 %;
- ðộ dốc siêu cao lớn nhất là 6 %;
Bán kính tối thiểu của đường cong trong trường hợp có nhiều xe rơ-moóc phải được tính toán dựa trên kích thước của loại xe lớn nhất.
Nỳt giao trong ủụ thị
2.10.1 Tổ chức nút giao nhau
1) Nguyờn tắc tổ chức nỳt giao nhau ủường ủụ thị cho ở Bảng 7
2) Loại hình nút giao căn cứ vào nguyên tắc tổ chức giao thông cho trong Bảng 7, ủồng thời cú xột tới ủiều kiện sử dụng ủất, khả năng ủầu tư và khả năng cải tạo nõng cấp sau này
Bảng 7 Loại hỡnh giao nhau tại cỏc ủụ thị ủặc biệt và loại I
Các loại đường trong đô thị bao gồm đường cao tốc, đường trục chính, đường chính, đường liên khu vực, đường cấp khu vực (đường gom) và đường cấp nội bộ Mỗi loại đường có vai trò quan trọng trong việc kết nối và phát triển hạ tầng giao thông đô thị.
Khác mức Khác mức hoặc cùng mức cú ủốn tớn hiệu
Cựng mức cú ủốn tín hiệu hoặc khác mức
Khác mức ðường cấp khu vực ủụ thị
Khỏc mức Cựng mức cú ủốn tớn hiệu hoặc khác mức
Cựng mức cú ủốn tín hiệu hoặc khác mức
Cùng mức ðường cấp nội bộ khu ủụ thị Khỏc mức Khỏc mức Cựng mức Cựng mức
- Giao nhau khác mức có thể có hoặc không có các nhánh nối liên thông tuỳ theo cách tổ chức giao thông;
Đối với các khu vực đô thị loại II trở xuống và khu vực đô thị cải tạo, việc lựa chọn hình thức giao nhau phù hợp cần dựa vào điều kiện giao thông và điều kiện xây dựng cụ thể.
2.10.2 Cỏc yờu cầu ủối với nỳt giao cựng mức
Cần đảm bảo rằng người lái xe ủi có thể nhận biết rõ ràng sự hiện diện của nút và các tín hiệu, biển báo liên quan từ khoảng cách quy định trong thiết kế nút giao hiện tại.
Tại các nút giao không có biển báo dừng xe hoặc không có tín hiệu điều khiển, lái xe cần đảm bảo tầm nhìn tối thiểu khi dừng xe Trong phạm vi tam giác nhìn, phải đảm bảo thông thoáng, không có chướng ngại vật cản trở tầm nhìn của các phương tiện vào nút Tầm nhìn dừng xe được quy định dựa trên tốc độ thiết kế của các đường dẫn vào nút, theo Bảng 1.
- Trong trường hợp khụng thể ủảm bảo tầm nhỡn tớnh toỏn phải cú biển bỏo hạn chế tốc ủộ
- Gúc giao giữa cỏc ủường dẫn vào nỳt phải gần vuụng gúc;
- Khi góc giao nhỏ hơn 60 0 thì phải có giải pháp cải thiện góc giao
Phải đặt ở các đoạn đường thẳng, trong trường hợp đặc biệt, nếu đặt trên đường cong thì bán kính đường cong phải lớn hơn bán kính tối thiểu và không siêu cao.
- Phải ủặt ở cỏc ủoạn ủường cú dốc thoải Trong mọi trường hợp khụng cho phộp ủặt nỳt giao ở cỏc ủoạn ủường cú dốc lớn hơn 4 %;
- Khụng ủặt ngay sau ủỉnh ủường cong ủứng lồi do bị hạn chế tầm nhỡn khi vào nỳt;
- Phải cú quy hoạch thoỏt nước và phải ủảm bảo nước mưa khụng chảy vào trung tõm nút giao
4) Tốc ủộ thiết kế nỳt giao cựng mức
Với luồng xe ủi thẳng, tốc độ thiết kế phụ thuộc vào tốc độ của đoạn đường, trong khi luồng xe rẽ phải và rẽ trái cần xem xét điều kiện không gian xây dựng và tình hình giao thông Tuy nhiên, tốc độ thiết kế trong mọi trường hợp vẫn phải đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Với luồng xe rẽ phải, tốc ủộ thiết kế khụng vượt quỏ 0,6 tốc ủộ thiết kế của ủoạn ủường ngoài nỳt;
- Với luồng xe rẽ trỏi, tốc ủộ thiết kế khụng vượt quỏ 0,4 tốc ủộ thiết kế của ủoạn ủường ngoài nút;
- Trong mọi trường hợp tốc ủộ thiết kế tối thiểu khụng nhỏ hơn 15 km/h cho cỏc luồng rẽ (trái và phải);
Đối với đường nội bộ và đường khu vực, trong điều kiện đặc biệt, việc sử dụng bồn kính cần tuân thủ quy định về khoảng cách tối thiểu 3 mét tại các nút giao.
- Cỏc loại ủảo giao thụng:
Đảo phân cách là các đảo được bố trí trên đường để phân cách các dòng xe chạy ngược chiều nhau, đồng thời tạo chỗ trú chân cho bộ hành ở các nút giao rộng, nhằm hướng dẫn rẽ trái trên đường chính.
+ ðảo dẫn hướng ủược bố trớ trờn ủường phụ ủể dẫn hướng luồng xe chạy;
+ ðảo tam giỏc (ủảo gúc) ủể hướng dẫn xe rẽ phải;
Đảo giọt nước có tác dụng phân cách các dòng xe, đồng thời hướng dẫn xe rẽ trái từ đường phụ ra đường chính và rẽ phải từ đường chính vào đường phụ.
- Hỡnh dạng cỏc ủảo tam giỏc, ủảo giọt nước phải theo dạng quỹ ủạo xe chạy khi rẽ;
Để đảm bảo an toàn giao thông, cần bố trí hệ thống giao thông hợp lý cho các hướng xe ưu tiên Việc hướng dẫn rõ ràng các luồng xe chạy sẽ giúp giảm thiểu tình trạng lúng túng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của các phương tiện.
- Làn chuyển tốc ủược bố trớ ở cỏc chỗ xe rẽ phải hoặc rẽ trỏi;
Làn chuyển tốc được phân chia thành hai loại: làn tăng tốc và làn giảm tốc Làn tăng tốc dành cho xe từ khu vực có tốc độ thấp chuyển sang khu vực có tốc độ cao, trong khi làn giảm tốc được sử dụng khi xe di chuyển từ khu vực có tốc độ cao vào khu vực có tốc độ thấp.
Các quy định kỹ thuật trong thiết kế đường phải tuân thủ các quy tắc hiện hành, đặc biệt là liên quan đến làn chuyển tốc Việc thiết kế đường cần phụ thuộc vào vận tốc thiết kế theo quy định tại mục 2.10.3.
Nỳt giao nhau khỏc mức ủược lựa chọn qua phõn tớch kinh tế kỹ thuật Loại hỡnh nỳt giao ủược thực hiện theo cỏc chỉ dẫn trong Bảng 7
Tiêu chuẩn kỹ thuật cho các nhánh rẽ trong nút giao thông phụ thuộc vào tốc độ thiết kế của các nhánh nối; bao gồm bán kính tối thiểu, độ dốc siêu cao, chiều dài đoạn chuyển tiếp, kích thước mặt cắt ngang, và độ dốc tối thiểu của các đường nhánh rẽ Tất cả các yếu tố này phải tuân thủ theo các giới hạn quy định được nêu trong Bảng 1.
Cầu trong ủụ thị
1) Phải ủảm bảo an toàn giao thụng trờn và dưới cầu
2) Vị trớ, kiến trỳc cầu phải phự hợp với quy hoạch xõy dựng, quy hoạch ủụ thị và thiết kế ủụ thị ủược cấp cú thẩm quyền phờ duyệt
3) Chiều rộng cầu khụng ủược nhỏ hơn chiều rộng của ủoạn ủường ủầu cầu (bao gồm cả lề ủường hoặc bú vỉa, rónh thoỏt nước và ủường cho người ủi bộ)
4) Mặt ủường trờn cầu phải cú ủộ nhỏm, dốc thoỏt nước, mui luyện, siờu cao phự hợp với tiờu chuẩn ủược lựa chọn ỏp dụng
5) Mố trụ phải ủược bảo vệ chống va quệt do xe cộ, tầu thuyền ủi lại dưới gầm cầu
6) ðối với cầu vượt sụng (hồ, ao, biển) khổ giới hạn theo chiều ủứng từ mực nước cao nhất (mức nước lịch sử với tần suất thiết kế) tới ủiểm thấp nhất ở ủỏy kết cấu nhịp ủược quy ủịnh tối thiểu là 0,5 m (nếu cú cõy trụi thỡ tối thiểu là 1,0 m); tới mặt tấm kờ gối cầu ủược quy ủịnh tối thiểu là 0,25 m; ủồng thời phải ủảm bảo thụng thuyền (nếu cú) với khổ giới hạn tuỳ theo cấp sụng quy ủịnh tớnh từ mức nước thụng thuyền thiết kế theo quy ủịnh hiện hành về giao thụng ủường thủy
7) ðối với cầu vượt qua ủường bộ
Khổ tĩnh tối thiểu cho các loại đường giao thông được quy định như sau: đối với đường cao tốc, chiều cao tối thiểu là 5 mét; đối với đường cấp đô thị và khu vực, chiều cao tối thiểu là 4,75 mét; và đối với đường cấp nội bộ, chiều cao tối thiểu là 4,50 mét.
Phần giao thông dành cho xe ủạp và ủi bộ cần được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường, với chiều cao tối thiểu 2,5 m và chiều rộng tối thiểu 3,0 m.
8) ðối với ủường ụ tụ vượt qua ủường sắt, ủường xe ủiện, khổ tĩnh khụng lấy theo quy ủịnh của ủường sắt phụ thuộc vào khổ ủường sắt và loại dầu mỏy
9) Hai bờn lề cầu phải cú lan can, rào chắn ủảm bảo an toàn xe chạy, người ủi bộ trờn cầu
10) ðối với cầu cú thiết kế ủường cho người ủi bộ phải ủảm bảo trợ giỳp người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy ủịnh tại QCVN 10:2014/BXD
11) ðộ cao phần ủường bộ hành trờn cầu phải lớn hơn hoặc bằng 0,3 m tớnh từ cao ủộ của mặt ủường xe chạy Chiều cao tay vịn lan can trờn cầu tối thiểu là 1 m
12) Hệ thống thoỏt nước trờn mặt cầu phải bảo ủảm quy tụ nước vào ống thoỏt nhanh chóng nhất
- ðộ dốc ngang trờn mặt cầu (trờn cỏc ủoạn khụng cú siờu cao) là 2 %;
- Diện tích mặt cắt ngang tối thiểu của ống thoát nước phải là 1,0 cm 2 /1m 2 mặt cầu;
- ðường kớnh thụng thủy của ống thoỏt nước khụng ủược nhỏ hơn 150 mm;
- Miệng hố ga thu nước phải thấp hơn mặt nền ủường trờn cầu tối thiểu 10 mm và phải cú nắp ủậy, cú lưới chống rỏc;
- ðầu dưới của ống thoát nước phải nhô ra khỏi cấu kiện thấp nhất của kết cấu nhịp là
- Tại những nơi cú ủường chui dưới cầu phải bố trớ mỏng thu và ống thoỏt nước ra bờn ngoài phạm vi của ủường chui
13) Cụng trỡnh cầu phải chịu ủược cỏc loại tải trọng và tổ hợp bất lợi nhất cỏc tỏc ủộng trong suốt tuổi thọ của công trình
14) ðộ dốc dọc tối ủa ủường dẫn hai ủầu cầu là 4 %.
Cụng trỡnh giao thụng ngầm ủụ thị
2.12.1 Yờu cầu ủối với cụng trỡnh giao thụng ngầm ủụ thị
1) Cụng trỡnh giao thụng ngầm ủụ thị phải ủảm bảo sử dụng ủất hợp lý, tiết kiệm và cú hiệu quả; kết nối hợp lý và ủồng bộ với cỏc cụng trỡnh ngầm và giữa cỏc cụng trỡnh giao thụng ngầm với cỏc cụng trỡnh trờn mặt ủất; bảo ủảm cỏc yờu cầu về an toàn giao thụng, yờu cầu về bảo vệ mụi trường; yờu cầu an toàn ủối với cỏc cụng trỡnh lõn cận trờn mặt ủất
2) Cỏc cụng trỡnh giao thụng ngầm ủụ thị phải ủược ưu tiờn xõy dựng tại cỏc trung tõm ủụ thị, những nơi hạn chế ủất ủai dành cho giao thụng, hoặc tại cỏc nỳt giao cú lưu lượng xe lớn thường gây ùn tắc
3) Xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng ngầm ủụ thị phải căn cứ vào ủặc ủiểm của ủịa hỡnh, ủịa mạo; vị trớ của những cụng trỡnh xõy dựng hiện hữu bờn trờn mặt ủất, cũng như mạng lưới cỏc cụng trỡnh ngầm hạ tầng kỹ thuật bờn dưới; ủiều kiện ủịa chất cụng trỡnh, ủịa chất thủy văn
2.12.2 Khụng gian xõy dựng cụng trỡnh hầm ủường bộ ủụ thị
1) Khi thiết kế và xõy dựng hầm ủường bộ trong ủụ thị phải sử dụng khụng gian ngầm tiết kiệm và ủạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
2) Khụng gian trong hầm ủược bố trớ ủủ yờu cầu khổ giới hạn thụng xe trờn ủường cũng như xột ủến nhu cầu mở rộng trong tương lai, bố trớ hệ thống thiết bị phụ trợ và hệ thống vận hành, bảo dưỡng hầm
3) ðối với hầm cho người ủi bộ trong ủụ thị, phải xột ủến việc sử dụng khụng gian trong hầm cho cỏc chức năng kết hợp khỏc Phải ủảm bảo trợ giỳp người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy ủịnh tại QCVN 10:2014/BXD
4) ðối với cỏc hầm ủường bộ ủụ thị: cho phộp xõy dựng ủường giao thụng, cỏc cụng trỡnh cụng cộng như cụng viờn, bói ủỗ xe và cỏc cụng trỡnh cụng cộng khỏc trờn mặt ủất, nhưng khụng ủược ảnh hưởng ủến an toàn và sử dụng của cỏc cụng trỡnh liền kề
2.12.3 Quy ủịnh về thiết kế hỡnh học hầm ủường bộ ủụ thị
1) Mặt bằng hầm ủường bộ phải tuõn thủ cỏc quy ủịnh trong mục 2.2.1 và cỏc giỏ trị giới hạn trong Bảng 1 về tầm nhỡn, về bỏn kớnh ủường cong nằm tối thiểu
2) Mặt cắt dọc hầm ủường bộ phải tuõn thủ cỏc quy ủịnh trong mục 2.2.2 và cỏc giỏ trị giới hạn trong Bảng 1 về bỏn kớnh tối thiểu ủường cong nằm, chiều dài tối thiểu ủổi dốc, bỏn kớnh tối thiểu ủường cong ủứng lồi, ủường cong ủứng lừm, chiều dài ủường cong ủứng tối thiểu, ủộ dốc dọc tối thiểu ủảm bảo thoỏt nước tự nhiờn của cỏc rónh biờn; ủộ dốc dọc tối ủa là 4 %
3) Mặt cắt ngang hầm ủường bộ:
Mặt cắt ngang hầm đường bộ cần tuân thủ các quy định tại mục 2.2.3, bao gồm các kích thước tối thiểu trong Bảng 3 liên quan đến số làn xe, chiều rộng mỗi làn xe, và chiều rộng dải an toàn Đồng thời, cần tham khảo Bảng 4 để đảm bảo độ dốc ngang của phần xe chạy phù hợp.
Kích thước mặt cắt ngang bờn trong hầm giao thông cần được xác định dựa trên lưu lượng giao thông quy định cho cấp đường thiết kế Việc này phải đảm bảo đủ không gian cho các thiết bị thông gió, chiếu sáng, cấp cứu và biển báo.
2.12.4 Yờu cầu về hệ thống cụng trỡnh phụ trợ trong hầm ủường bộ
1) Hệ thống hầm thoát hiểm
- ðối với hầm ủường bộ ủụ thị cú chiều dài lớn hơn hoặc bằng 500 m, phải xõy dựng hầm thoát hiểm;
Trong trường hợp xây dựng hai hầm trên tuyến, không cần thiết phải xây dựng hầm thoát hiểm riêng Hầm này sẽ được sử dụng như chức năng thoát hiểm cho hầm kia Ngách ngang nối từ hầm chính sang hầm thoát hiểm sẽ được xây dựng với khoảng cách tối đa là 400 m cho người.
2) ðiểm dừng xe khẩn cấp trong hầm
Phải xõy dựng cỏc ủiểm dừng xe khẩn cấp với khoảng cỏch tối ủa 400 m cho mỗi chiều xe chạy
2.12.5 Hệ thống phòng chống cháy nổ
Hệ thống phòng chống cháy nổ trong hầm giao thông cần tuân thủ các quy định của QCVN 06:2010/BXD và phải được cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt.
1) Phải bố trớ hệ thống thụng giú trong hầm ủường bộ, ủảm bảo khụng ảnh hưởng cú hại ủối với người tham gia giao thụng và tầm nhỡn xe chạy trong hầm
2) Lượng khúi hạn chế tầm nhỡn và lượng khớ thải phải ủược kiểm soỏt, ủỏp ứng cỏc quy ủịnh về xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng
Hệ thống chiếu sáng trong hầm đường bộ cần được bố trí hợp lý để đảm bảo giao thông thông suốt và đáp ứng các yêu cầu an toàn cho cả phương tiện và người đi qua Đặc biệt, hệ thống chiếu sáng phải tuân thủ theo tiêu chuẩn QCVN 07-7:2016/BXD.
2.12.8 Hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu, biển báo
Hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu và biển báo trong hầm đường bộ cần phải được bố trí hợp lý để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi lưu thông qua hầm Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống này phải tuân thủ các tiêu chuẩn đã được lựa chọn áp dụng.
2.12.9 Hệ thống cấp nước và thoát nước
1) Phải bố trớ hệ thống cấp thoỏt nước cho hầm ủường bộ, ủảm bảo yờu cầu khai thỏc vận hành hầm an toàn
Bói ủỗ xe ngầm
2.13.1 Việc bố trớ bói ủỗ xe ngầm trong khu ủụ thị, kớch thước khu ủất dành cho bói ủỗ xe ngầm và khoảng cỏch tới nhà và cỏc cụng trỡnh phải ủảm bảo yờu cầu theo QCVN 08:2009/BXD (Phần 2 – Gara ô tô)
2.13.2 Sử dụng ủất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả phự hợp với mục tiờu, yờu cầu của ủối tượng phục vụ và xu hướng phát triển lâu dài của công trình
2.13.3 Liờn hoàn, kết nối khụng gian thuận tiện, an toàn với giao thụng trờn mặt ủất và với cỏc cụng trỡnh cụng cộng ngầm, cụng trỡnh cụng cộng trờn mặt ủất liền kề
2.13.4 Phải cú ủường ra, vào bói ủỗ xe riờng biệt và biển bỏo, biển chỉ dẫn cho lỏi xe và người ủi bộ
2.13.5 Phải ủược bố trớ cỏch ly ủường giao thụng chớnh một cự ly ủảm bảo xe ra, vào bói ủỗ xe khụng cản trở giao thụng trờn ủường chớnh Quy hoạch ủường ra và vào bói ủỗ xe riêng biệt
2.13.6 Phải bố trớ hệ thống thụng giú ủảm bảo khụng ảnh hưởng cú hại ủối với người tham gia giao thụng và nhõn viờn phục vụ bói ủỗ xe
2.13.7 Phải bố trớ hệ thống chiếu sỏng ủảm bảo tiện lợi, an toàn cho lỏi xe và nhõn viờn phục vụ bói ủỗ xe
2.13.8 Phải bố trớ hệ thống cấp nước ủảm bảo ủủ lưu lượng và ỏp lực cho cỏc yờu cầu về khai thỏc sử dụng, vệ sinh bói ủỗ xe và cụng tỏc phũng chống chỏy nổ
2.13.9 Phải bố trớ hệ thống thoỏt nước mặt và hệ thống thoỏt nước ngầm (nếu cú), ủảm bảo bói ủỗ xe ngầm khụng bị ngập nước Phải cú giải phỏp ngăn chặn nước mặt từ ngoài ủường tràn qua cửa hầm vào khu vực ủỗ xe
2.13.10 Phải có giải pháp thu dầu mỡ và xử lý dầu mỡ do xe chảy ra
2.13.11 Phải tuõn thủ quy ủịnh tại QCVN 06:2010/BXD và cỏc quy ủịnh phỏp luật về phũng cháy, chữa cháy
2.13.12 Phải tuõn thủ cỏc quy ủịnh về gara ụ tụ ngầm theo QCVN 08:2009/BXD Phần 2 - Gara ô tô.
Bảo trì, sửa chữa
Các hạng mục công trình giao thông đô thị cần được duy tu bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất trong suốt thời gian sử dụng để đảm bảo chức năng hoạt động theo thiết kế Khi hết thời gian sử dụng, các công trình này phải được kiểm định và đánh giá chất lượng để thực hiện sửa chữa lớn hoặc cải tạo, nâng cấp nhằm duy trì chức năng sử dụng hiệu quả.
3 QUY ðỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Dự ỏn ủầu tư xõy dựng, hồ sơ thiết kế cỏc cụng trỡnh ủầu tư xõy dựng mới và cải tạo cỏc cụng trỡnh giao thụng ủụ thị thuộc phạm vi ủiều chỉnh của QCVN 07-4:2016/BXD phải cú thuyết minh về sự tuõn thủ cỏc quy ủịnh của Quy chuẩn này
3.2 Việc thẩm tra, thẩm ủịnh dự ỏn ủầu tư xõy dựng, thiết kế xõy dựng cụng trỡnh giao thụng ủụ thị ủược tiến hành theo quy ủịnh hiện hành, trong ủú phải cú nội dung về sự tuõn thủ cỏc quy ủịnh của QCVN 07-4:2016/BXD ủối với cỏc cụng trỡnh thuộc phạm vi ỏp dụng của Quy chuẩn này
4.1 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng QCVN 07-4:2016/BXD cho cỏc ủối tượng cú liờn quan.