BÀI 1 SỨ MỆNH LỊCH SỬ TOÀN THẾ GIỚI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN sgk tr9 Quan trọng nhất của môn học - Lê nin nói: Điểm chủ yếu của của CN Mác Lê là làm rõ sứ mệnh LS toàn TG củaGCCN - Vấn đề
Trang 1BÀI GIẢNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
- Chủ nghĩa Mác Lê-nin gồm 3 bộ phận cấu thành
+ Triết học mác lê
+ Kinh tế chính trị Mác Lê-nin
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Triết và kinh tế không nghiên cứu vai trò lãnh đạo của GCCN xã hội chủ nghĩathay thế TBCN đó là đối tượng của CNXH khoa học
- CNXH khoa học nghiên cứu quy luật xã hội chính trị của quá trình ra đời phát triểncủa hình thái kinh tế xã hội CSCN và con đường biện pháp để GCCN thực hiện thắng lợilịch sử của mình
- CNXH khoa học do Mác Ănggen Lê-nin tìm ra được những quy luật khoa học của
nó Trước chủ nghĩa xã hội khoa học là CNXH không tưởng và CNXH không tưởng phêphán
- Khi XH có áp bức bóc lột bất công, những người lao động bị áp bức mơ về một xãhội tương lai công bằng tốt đẹp Đó là những tư tưởng CNXH đầu tiên nhưng chưa thựchiện được do điều kiện lịch sử quy định, lực lượng SX ở trình độ thấp, khoa học kỹ thuậtchưa phát triển thì áp bức bóc lột là tất yếu
- CNXH từ không tưởng trở thành khoa học là do chủ nghĩa tư bản ra đời, khoa học
kỹ thuật của con người đã phát triển, sự ra đời của chế công hữu đã phủ định tư sản thìmới có cơ sở khoa học xóa bỏ áp bức bất công Nhờ 2 phát minh vĩ đại của Mác (1.những quan điểm duy vật về LS, 2 Học thuyết về giá trị thặng dư) làm chủ nghĩa xã hộikhông tưởng thành khoa học
-Vị trí vai trò của môn CNXH khoa học trong chủ nghĩa Mác Lê-nin
+ CNXH khoa học được Lê-nin đánh giá đó là CN Mác Lê-nin vì toàn bộ lý luậnMác-Lê là nhằm chứng minh về mặt khoa học và sự ra đời của XHCN thay thế TBCN;theo nghĩa hẹp CNXH khoa học là 1 trong 3 bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác Lê-nin
CN Mác-Lê có 3 phát minh vĩ đại (1-Những quan điểm duy vật về LS, 2-học thuyết giátrị thặng dư, 3-Tìm ra sứ mệnh LS toàn thế giới của GCCN)
Trang 2BÀI 1
SỨ MỆNH LỊCH SỬ TOÀN THẾ GIỚI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
(sgk tr9)
(Quan trọng nhất của môn học)
- Lê nin nói: Điểm chủ yếu của của CN Mác Lê là làm rõ sứ mệnh LS toàn TG củaGCCN
- Vấn đề sứ mệnh liên quan đến vai trò lãnh đạo của GCCN của ĐCS
- Tất cả những vấn đề còn lại của môn CNXH KH đều nhằm chứng minh sứ mệnh
LS toàn TG của GCCN
- Mục đích yêu cầu
+ Mục đích: XD niềm tin khoa học đối với vai trò lánh đạo của ĐCS và đấu tranhvới những quan điểm sai trái phủ định sứ mệnh LS của GCCN và từ đó có những hànhđộng thực tiễn để XD GCCN ĐCS để thực hiện thắng lợi sứ mệnh LS của GCCN
Nắm được quan điểm của GCCN, nội dung sứ mệnh LS của GCCN, căn cứ kháchquan că cứ sứ mệnh SL của GCCN và vai trò của ĐCS trong sứ mệnh LS của GCCN,nắm được quan điểm mới của GCCN, của ĐCS của GCCN trong quá trình CNH, HĐH
- Mác đã dùng nhiều danh từ để chỉ GCCN
+ GC vô sản
+ GC vô sản đại công nghiệp
+ GC vô sản là những người không có tài sản (không có TLSX) không có công cụlao động, không có đất đai chỉ có con người và sức LĐ vì vậy muốn sống thì phải đi vàonhà máy xí nghiệp làm thuê cho GCTS và bị GCTS bóc lột giá trị thặng dư
- Mác còn dùng GCVS gọi là GCCN, GCCN hiện đại Hiện nay thống nhất gọi làGCCN hiện đại nhưng để ngắn gọn gọi là GCCN
- GCCN ra đời từ TK 19 ở nước Anh gắn liền với cuộc CM công nghiệp việc phát
minh ra máy sợi và máy hơi nước đánh dấu cuộc CM công nghiệp bằng máy móc, thaythế SX lao động thủ công bằng máy móc
- GCCN là con đẻ của vì SXCN SX bằng máy móc đã đánh bại SX lao động bằngthủ công, làm cho những người LĐ thủ công bị phá sản trở thành vô sản
- GCCN có những đặc trưng chủ yếu sau:
+ Là con đẻ SP của nền đại công nghiệp
+ Không có TLSX
+ Phương thức LĐ - cách thức LĐ là lao động trong nền công nghiệp, LĐ SX ra củacải VC, LĐ bằng máy móc
Trang 3- Về mặt XH trong CNTB GCCN phải di làm thuê cho cho GCTS và bị GCTS bóclột giá trị thặng dư
- GCCN và GCTS khác nhau:
+ GCTS theo Ăng gen sống là nhờ áp bức bóc lột GCCN
+ GCTS trong CNTB là giai cấp thống trị lãnh đạo, là giai cấp làm chủ nhà máy xínghiệp làm chủ trong tổ chức quản lý và phân phối
+ GCCN là những người sống bằng việc bán sức LĐ cho nhà TS, là những người đilàm thuê bị áp bức bóc lột giá trị thặng dư
- GCCN giống và khác GC nông dân
+ Cùng là những người đi làm thuê bị áp bức bóc lột
+ GCND là GC tư hữu nhỏ đất đai nhà ở, CN là vô sản, ND không có hệ tư tưởngđộc lập, không đại biểu cho phương thức SX tiên tiến, không có hệ tư tưởng độc lập,không có tinh thần CM triệt để như GCCN; công nhân có hệ tư tưởng độc lập là CN Mác
Lê nin, đại biểu cho phương thức SX tiến bộ hơn phương thức SX của TBCN trở thành
GC lãnh đạo cuộc CM GCVN có tinh thần CM triệt để
- CN và trí thức
+ Trí thức là đội ngũ không phải là giai cấp
+ Trí thức là những người LĐ trí óc SX ra những giá trị tinh thần (các nhà khoa học,trường ĐH, nàh văn, nhà báo, thầy cô giáo ) CN là người LĐ bằng máy móc SX ra củacải VC, hàng hóa một bộ phận công nhân hiện nay cũng LĐ bằng trí óc nhưng SX ra củacải VC không giống với trí thức, trí thức không có hệ tư tưởng độc lập, không đại biểucho phương thức SX
-CN chia làm những loại:
+ Khai thác mỏ, chế biến nguyên liệu
+ SX ra máy cái (TLSX)
+ SX ra máy móc SX ra hàng hóa tiêu dùng
b Những biến đổi của GCCN
- Do cuộc CM khoa hcoj kỹ thuật phát triển GCCN đã có những biến đổi:
+ Số Lượng, chất lượng ngày càng phát triển (theo ngân hàng TG WB và tổ chức laođộng quốc tế ILO 1950 có 290tr, 1990 có 615tr, 1998 có 900tr công nhân)
+ Đời sống công nhân được cải thiện được cải thiện, một bộ phận công nhân có cổphần
- Xuất hiện CNH trí thức (1 bộ phận công nhân LĐ bằng trí óc - bấm nút điều khiểnmáy móc SX ra của cải vật chất)
- Xu hướng 2: Trí thức hóa công nhân (một bộ phận trí thức các nhà khoa họcchuyển giao công nghệ ra nhập vào GCCN
- Sự biến đổi của GCCN (trí thức hóa công nhân, công nhân hóa trí thức đã dẫn tớiquan điểm cho rằng công nhân đã hòa tan vào trí thức cho nên không còn GCCN cho nêncũng không còn sứ mệnh lịch sử của GCCN như thời Mác nói, phê phán quan điểm trên)
- Công nhân trong lĩnh vực dịch vụ trực tiếp phục vụ SX công nghiệp như ngânhàng, tài chính, tín dụng, bảo hiểm - Kinh doanh sản phẩm công nghiệp, như vậy quanniệm về GCCN hiện nay không chỉ có công nhân đứng máy SX bằng máy móc SX ra củacải VC mà còn có 1 bộ phận đông công nhân là những người không trực tiếp trong nềncông nghiệp mà hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ trực tiếp phục vụ SX
Trang 4- GCCN trở thành giai cấp lãnh đạo thông qua đội tiền phong là ĐCS
- CN trở thành người chủ nhà máy xí nghiệp, là người chủ đất nước
- Thoát khỏi áp bức bóc lột, không phải đi làm thuê như trong CNTB
2 Sứ mệnh LS toàn thế giới của GCCN
a Nội dung sứ mệnh LS thế giới của GCCN
- Là tổ chức lãnh đạo XH thông qua đội tiền phong là ĐCS đấu tranh để giải phóngcho mình và cho toàn XH thoát khỏi áp bức bóc lột bất công xóa bỏ CNTB xây dựngthành chông CNXH, CNCS trên phạm vi toàn TG, sứ mệnh LS của GCCN được thể hiệntrên mặt trận chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa
+ Nội dung kinh tế sứ mệnh LS của GGCN là: GCCN phải là lực lượng cơ bản nhất
để SX ra của cải VC và là lực lượng cơ bản XD cơ sở vật chất cho CNXH
+ Nội dung chính trị sứ mệnh LS của GGCN là: GCCN là lực lượng lãnh đạo thôngqua đội tiền phong là ĐCS dẫn đầu nhân dân đấu tranh dành chính quyền, sau khi dànhđược chính quyền thì phải xây dựng xã hội mới
+ Nội dung văn hóa tư tưởng: GCCN đấu tranh với các hệ tư tưởng phi vô sản, xâydựng hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác lê nin và xây dựng nền VH vô sản VH XHCN
b Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh LS TG của GCCN (quan trọng)
- Triết học chỉ ra rằng tất cả các sự vật vận động và phát triển không ngừng đều cóquá trình ra đời phát triển và mất đi, không có gì là vĩnh cửu
- XH loài người cũng vận động phát triển không ngừng từ thấp đến cao, không có
XH nào tồn tại vĩnh cửu
- Theo quy luật của LS giai cấp nào đại diện cho LLSX QHSX mới tiến bộ thì giaicấp đó sẽ trở thành gai cấp lãnh đạo LS trao cho GCTS lãnh đạo cuộc CM tư sản xóa bỏgiai cấp địa chủ phong kiến để XD XH TBCN, GCTS đã hết vai trò LS, GCCN đại diệncho LLSX QHSX mới tiến bộ là chế độ công hữu cho nên GCCN phải trở thành giai cấplãnh đạo cuộc cách mạng vô sản cuộc cách mạng XHCN
- Do LLSX trong CNTB phát triển mang tính chất XH hóa ngày dàng cao đòi hỏi
chế độ công hữu XHCN ra đời phủ định chế độ tư hữu tư sản vì vậy GCCN phải trởthành giai cấp lãnh đạo đó là địa vị kinh tế quy định sứ mệnh LS của GCCN
- Trong CNTB mâu thuẫn giữa GCTS và GCVS đòi hỏi phải được giải quyết, tựgiai cấp TS không thể giải quyết được những mâu thuẫn trong GCTBCN (GCTS-GCVS)
vì vậy tất yếu CM vô sản sẽ nổ ra, GCCN trở thành GC lãnh đạo trong tuyên ngôn ĐCSmác ăn ghen chỉ rõ "sự sụp đổ của CGTS và sự thắng lợi của GCVS đều là tất yếu nhưnhau"
- GCVS đại diện cho 1 nền VH mới tư tưởng mới tiến bộ hơn văn hóa tư tưởng củaGCTS chính vì vậy GCVS sẽ trở thành GC lãnh đạo
II ĐIỀU KIỆN CHỦ QUAN CƠ BẢN ĐỂ GCCN THỰC HIỆN THÀNH CÔNG SỨ MỆNH LS (ĐCS LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH)
1 Sự phát triển của GCCN về số lượng, chất lượng
a Sự phát triên của GCCN về số lượng
- Số lượng là 1 yếu tố quan trọng tạo thành giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh
LS của mình, (nhưng không phải bảo giờ số lượng cũng tạo nên sức mạnh)
b Sự phát triên của GCCN về số lượng
Trang 5- Trình độ tay nghề bậc thợ của GCCN ngày 1 nâng cao
- Về nhận thức chủ nghĩa Mác lê nin, XH, ngày 1 nâng cao, chất lượng của GCCN là
1 trong những yếu tố để GCCN
- ĐCS là một nhân tố chủ quan quan trọng nhất để hoàn thành sứ mệnh LS củaGCCN
+ Phong trào đấu tranh của GCCN khi chưa có Đảng là đấu tranh tự phát, hình thức
là bãi công biểu tình, đòi tăng lương giảm giờ làm, chống đánh đập sa thải công nhân,đấu tranh tự phát không xóa bỏ được áp bức bóc lột, đòi hỏi phải có ĐCS ra đời phongtrào đấu tranh của GCCN cần phải được tổ chức để tạo ra sức mạnh
+ Quy luật ra đời của ĐCS mác xít là phong trào đấu tranh của GCCN kết hợp vớichủ nghĩa Mác Lê dẫn đến sự ra đời của ĐCS tổ chức cộng sản đầu tiên của GCCN là QUỐC TẾ 1 ra đời 1864 ở Luân Đôn Anh
QUỐC TẾ 2 ra đời 1889 ở Pari Pháp
QUỐC TẾ 3 ra đời ở Nga do Lê nin sáng lập
ĐCS VN ra đời 3/2/1930 ở Trung Quốc
ĐCS ra đời đánh dấu bước phát triển phong trào của GCCN từ tự phát chuyển sang
tự giác
Trang 6Phân biệt giữa
- GGCN thông qua ĐCS là GC lãnh đạo khác với CNTB GCTS là giai cấp lãnh đạo
- XD nhà nước XHCN nhà nước kiểu mới một nửa nhà nước vì GCCN XD lên nhànước XHCN không nhằm bóc lột các GC khác, khác với nhà nước TS là duy trì sự thốngtrị của GCTS
- XD nền dân chủ XHCN nhằm đem lại quyền lực cho đa số khác với XHTB
b Đặc trưng về mặt Kinh tế
- Nền KT của CNXH dựa trên khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại hơn hẳn CNTB
- QHSX dựa trên công hữu
- Thực hiện phương pháp phân phối theo LĐ
- Lê nin nói rằng CNXH muốn thắng CNTB thì năng xuất LĐ của CNXH phải caohơn CNTB
c Đặc trưng về mặt XH
- Giải phóng cho con người thoát khỏi áp bức bóc lột bất công, tạo cho con ngườiphát triển toàn diện
- Xóa bỏ những tệ nạn trong CNTB như ma túy, cờ bạc, mãi dâm
- XD 1 XH đảm bảo về an ninh chính trị an toàn trật tự XH đảm bảo tính mạng,phẩm giá cho con người
d Đặc trưng về mặt tư tưởng VH
- XD nền VH vô sản hướng tới chân, thiện, mỹ, khắc phục xóa bỏ những hạn chếcủa VH tư sản
- XD hệ tư tưởng, lấy CN Mác Lên nin là nền tảng, vì đó là chủ nghĩa tiến bộ mà
XH cần vươn tới
* Những đặc trưng nêu trên của CNXH là quá trình phấn đấu lâu dài của XH, hiệnnay trên TG vừa có CNXH và chưa có CNXH
Trang 74 Thời kỳ quá độ lên CNXH và quá độ lên CNCS
a Quan điểm của Mác Ăng ghen về thời ký quá độ từ CNTB phát triển lên CNCS theo nghĩa rộng.
- Vì sao phải có thời kỳ quá độ Vì CNCS ra đời từ CNTB đã bị đánh đổ sau khiGCCN giành được chính quyền phải cải tạo XH cũ XD XHCS ngay trên nền tangt XH cũ
vì vậy tất yếu phải có 1 thời kỳ lịch sử đan xen giữa 2 chế độ chế độ cũ đã bị đánh đổhoàn toàn, XH mới còn non trẻ cho nên tất yếu phải có thời kỳ quá độ
- Mác trình bày nội dung về thời kỳ quá độ về chính trị trong tác phẩm phê phánGHÔTHA viết năm 1875 (nội dung về quá độ về chính trị có 2 nội dung),
+ Một là: chuyên chính vô sản là bước quá trình quá độ GCVS đấu tranh giành chínhquyền để trở thành GC lãnh đạo để xóa bỏ chế độ tư hữu XD chế độ công hữu, khi chế độ
tư hữu mất đi thì GC mất đi, XH từ có GC đến XH không còn GC là quá trình quá độ vềchính trị
+ Hai là: nhà nước chuyên chính vô sản - nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới,một nửa nhà nước vì GCCN XH nên nhà nước là để xóa bỏ tư hữu XD công hữu, nhànước được XH nên không nhằm mục đích bóc lột GC khác, khi chế độ tư hữu mất đi thìnhà nước tự mất đi (tiêu vong tính thống trị của nhà nước, XH càng phát triển thì cầntrình độ quản lý cao, khi nhà nước mất đi không phải là nhà nước vô chính phủ vẫn cần tổchức quản lý nhưng không mang tính chất nhà nước như nhân dân tự quản, một số tổchức phi chính phủ hiện nay đã được thành lập và hoạt động
b Quan điểm của Lê nin về thời kỳ quá độ phát triển của CNTB từ trung bình đến phát triển qua nghĩa hẹp và điều kiện của nước bỏ qua CNTB
- Lê nin phê phán 1 số quan điểm bám vào CN của Mác: GCVN phải để CNTB pháttriển cao mới đấu tranh giành chính quyền, Lê nin cho rằng GCVN phải đấu tranh chốngGCTS ngay từ khi GCTS ra đời phải tiến hành cách mạng không ngừng để đến khi thời
cơ đến đấu tranh giành chính quyền, CMT10 Nga năm 1917 chứng minh luân điểm của
Lê nin là đúng vì nước nga 1917 CNTB mới chỉ phát triển ở mức TB
- Điều kiện để 1 nước bỏ qua CNTB đi lên XHCN của Lê nin
+ LS XH loài người phải tuần tự trải qua 5 chế độ XH ( cộng sản nguyên thủy,chiếm hữu nô lệ, phong kiến, TBCN, CSCN) nhưng 1 nước thì không nhất thiết phảitrình tự trải qua mà có thể bỏ qua 1 hoặc 2 chế độ đã nỗi thời để tiến lên 1 XH văn minhtiến bộ hơn (VD nước Mỹ, Canada bỏ qua chế độ PK vì vậy VN, TQ cũng có thể bỏ quaTBCN tiến lên CNXH
Lê nin nói với sự giúp đỡ của các nước CNXH ở các nước tiến bộ với các nước lạchậu có thể tiến tới XH xô viết và qua các giai đoạn nhất định tiến lên CNCS không phảitrải qua giai đoạn TBCN
Điều kiện thứ nhất là: phải có CNXH thiện thực ra đời ở 1 số nước
Điều kiện thứ hai là: GCCN và nhân dân LĐ ở các nước XHCN giúp đỡ GCCN ởcác nước lạc hâu đấu tranh giành chính quyền, sau khi có chính quyền phải tiếp tục giúp
đỡ để XH lên CNXH
c Thời kỳ quá độ bỏ qua chế độ TBCN đi lên CNXH ở VN
- Quá độ bỏ qua TBCN là bỏ qua hơn 400 năm phát triển của CNTB GGCN và nhândân VN thanh GCTS tiến hành CNH, HĐH chuyển từ LĐ thủ công SX nông nghiệp sang
SX công nghiệp bằng máy móc, SX hàng hóa
Trang 8- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 năm 2001: bỏ qua chế độ TBCN tức là bỏ sựthống trị về QHSX và kiến trúc thượng tầng của TBCN nhưng tiếp thu kế thừa nhữngthành tự mà nhận loại đạt được dưới thời TBCN đặc biệt là về KH công nghệ, XD nền
KT hiện đại
- Như Vậy không phủ định sạch trơn CNTB mà phải học tập GCTS học tập CNTB
vì thế Đảng ta đã đổi mới bình thường hóa quan hệ với Mỹ, kêu gọi các nhà đầu tư ở cácnước TB vào VN SXKD cho cán bộ sinh viên VN đi nghiên cứu học tập ở các nước TB
- Nghị quyết Đảng lần thứ 11 phấn đấu từ nay đến giữa TK 21 XD nước ta trở thành
1 nước cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng XHCN
- Mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ lên CNXH là XD cơ bản nền tảngCNXH với kiến trúc thượng tầng phù hợp tạo cơ sở để nước ta trở thành 1 nước XHCNngày càng phồn vinh hạnh phúc
(không có đinh lượng, không chỉ ra đến giữa TK 21 nền KT VN đạt với trình độ củanước nào hiện nay, và có SX đc xe hơi các loại máy công cụ, ngành điện lạnh, điện tử, tinhọc đạt đến trình độ nào)
II VỀ CON ĐƯƠNG ĐI LÊN CNXH Ở VN
1 Quan điểm của ĐCS VN về đi lên CNXH
-Đại hội 7 năm 1991 thông qua cương lĩnh XD đất nước đi lên CNXH ở VN baogồm 6 đặc trưng
- ĐH 10 năm 2006 bổ xung thêm 2 đặc trưng
- ĐH 11 năm 2011 bổ xung phát triển thêm cương lĩnh bao gồm 8 nội dung SGKtrang 21
2 Con đường đi lên CNXH ở VN
- 8 nội dung trang 53-54
* cương lĩnh năm 30 là ngọn cờ đấu tranh giải phóng DT
*Cương lĩnh năm 91 là ngọn cờ đổi mới thành công
*Cương lĩnh 2011 là ngọn cờ CNH, HĐH đưa nước ta là một nước công nghiệp hiệnđại
Trang 9Chiều thứ 4 ngày 29 tháng 5 năm 2013
III XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC XHCN VIỆT NAM
1 bản chất chức năng nguyên tắc tổ chức của nhà nước XHCN
a Bản chất (2 bản chất)
-Bản chất GCCN:
+XD nhà nước phải đặt dưới GCCN và ĐCS
+Nhà nước XHCN XD trên cơ sở nền tảng XH nhà nước là khối liên minh giai cấpgiữa GCCN, GCND và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng,
-Bản chất nhân dân và dân tộc
+Quyền lực nhà nước là của nhân dân
+Nhà nước vì dân phục vụ nhân dân (nhà nước của dân do dân và vì dân)
b Chức năng
-Đối nội: giải quyết những việc bên trong quốc gia
+CD các chính sách phát triển XH
+Tổ chức thực hiện chính sách, giáo dục nhân dân
-Đối ngoại: ứng xử với các nước khác
-Bộ máy cồng kềnh, năng lực quản lý còn hạn chế
-Phương thức lãnh đạo chậm đổi mới
*nguyên tắc tổ chức hoạt động nhà nước.
-Chức năng nhiệm vụ chưa rõ ràng (quả bóng trách nhiệm chạy lung tung)
-Nguyên tắc tâp chung dân chủ
-Đào tạo đội ngũ cán bộ công chức
*giải pháp
-Đổi mới phương thức hoạt động của nhà nước
-Cải cách thủ tục hành chính
-Cải cách tư pháp
-Xây dựng chính quyền cơ sở
-Đổi mới công tác cán bộ
-XD Đảng
-Cơ chế vận hành
-Đổi mới phương thức hoạt động
Trang 10yêu cầu: định nghĩa khoa học của ăng ghen về tôn giáo, nguồn gốc và quan điểm chủnghĩa mác lê nin về tôn giáo, chính sách tôn giáo của nhà nước ta, tình hình tín ngưỡngtôn giáo ở VN, qua đó làm tốt việc thực hiện tốt tự do tín ngưỡng tôn giáo và không tínngưỡng tôn giáo.
I QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN VỀ TÔN GIÁO.
1 Tôn giáo, nguồn gốc, tính chất
a Tôn giáo
Tôn giáo trong đời sống hiện thực
+ Hàng ngày con người có hoạt động tín ngưỡng tôn giáo, như buổi sáng thắp nhang(bàn thwof phật, ông bà, buôn bán thắp nhang trước của sạp, tài xế thắp nhang trước đầu
xe ) vì sao con người có tín ngưỡng tôn giáo vì con người có niềm tin vào số mệnh,thánh thần, thượng đế, đức phật, ma quỷ
+ Nơi thờ tự (ở nhà có bàn thờ, ngoài XH có chùa, nhà thờ, am, miếu
+ có giác lý, giác phật và các lễ nghi tôn giáo, giáo lý giáo luật, lễ nghi tôn giáo.trong giáo lý nói về nguồn gốc tôn giáo, chức trách nghĩa vị và cấm kỵ
+ Chức sắc: là người có chức vụ trong tôn giáo
+ Tổ chức tôn giáo: VD Phật giáo Q4
-Thực chất của vấn đề tôn giáo là nhằm trả lời 4 câu hỏi:
+Ai sinh ra vũ trụ
+Ai sinh ra con người
+Con người có số mạng hay không
+Con người có chết không
-Những người có tín ngưỡng tôn giáo trả lời:
+Trong sách sáng thế nguồn gốc vũ trụ: thiên chúa là người tạo ra vũ trụ, thấy ánhsáng tốt đẹp gọi là ngày, bóng tối gọi là đêm, ngày thứ 2 thiên chúa tạo ra trời và đất,ngày t3 thiên chúa tạo ra các loài động thực vật, ngày t6 thiên chúa sáng tạo ra con người
từ bụi đất người đầu tiên là ADAM, người thứ 2 là EVA tóm lạo thiên chúa là ngườisáng tạo ra vũ trụ, sáng tạo ra con người
-Con người có số mệnh
+Con người có số mệnh, con người do thượng đế sinh ra, thượng đế đã an bài
- Con người sinh ra:
+ khoa học trả lời: con người sinh ra do sự phát triển của tự nhiên, từ vượn ngườitiến hóa thành người sau đó con người di trú đến những phần lục địa khác nhau trên hànhtinh, chứ không phải con người sinh ra từ bụi đất như kinh thánh nói
-KH: con người không có số mệnh, do từng cá nhân và điều kiện XH xác định (có 1phần di truyền từ cha mẹ
+Bản chất con người là tổng hòa của XH
+Bác: Hiền giữ phải phải là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên
Trang 11+Dân gian: gần mực thì đen gần dèn thì rạng, đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn
-Con người có chết?
+KH: con người chết cả về thể xác và linh hồn (ý thức)
b nguồn ngốc ra đời của tôn giáo
(khoa học chứng minh chính con người sinh ra tôn giáo, thần linh thượng đế thánhthần)
- do nhận thức hạn chế cho nên gán cho thần linh (cháy do thần lửa, sét do thần sấm)
- Ngày nay KH đã giải thích được các hiện tượng tự nhiên
Nguồn gốc kinh tế: do con người cố gắng hết mức để thỏa mãn nhu cầu kinh tế vẫnnghèo khổ, bất lực trước KT nên con người cầu mong ở thần linh thượng đế cứu giúp conngười thoát khỏi nghèo đói, con người đã tìm ra lực lượng cứu với đó là thần linh
-Nguồn gốc tâm lý tình cảm: con người có tâm lý sợ hãi nghèo khổ, gia đình tan vỡ,bệnh tật, chết, con người phải đi tìm phương thuốc để cân = tâm lý để tiếp tục sống (tôngiáo)
-Định nghĩa khoa hoc của ăng ghen về tôn giáo: nhưng tất cả tôn giáo chẳng qua là
sự phản ánh hư ảo vào trong đầu óc của con người của những lực lượng bên ngoài chiphối cuộc sống của họ, chỉ là những phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế mangnhững siêu thần thế
2 nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong CNXH và quan điểm của chủ nghĩa Mác lê
về tôn giáo
a nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong CNXH (SGK)
b quan điểm của chủ
chủ nghĩa mác lê nin về tôn giáo khác nhau về thế giới quan, nhân sinh quan và conđường mưu cầu hạnh phúc, tôn giáo khuyên con người ta nhẫn nhục chịu đựng nơi trầnthế để được hưởng hạnh phúc nơi hư ảo Chủ nghĩa mác lê muốn giải phóng con ngườithoát khỏi hư ảo tôn giáo vì vậy có các quan điểm sau
+thực hiện tư do tín ngưỡng tôn giáo và tự do không tín ngưỡng tôn giáo, mọi ngườikhông bị phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng tôn giáo
+giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với cải tạo XH cũ XD XH mới
+không được dùng bạo lực, biện pháp hành chính kinh tế để xóa bỏ tôn giáo hoặchạn chế tự do tín ngưỡng của tôn giáo
+khi giải quyết các vấn đề tôn giáo cần phân biệt 2 mặt chính trị tư tưởng trong lĩnhvực tôn giáo mặt tư tưởng tâm linh hoàn toàn tự do, mặt chính trị lợi dụng tôn giáochống phá CM tùy theo mức độ khác nhau xử lý theo PL
Trang 12chiều ngày 05 tháng 6 năm 2013
Tình hình tôn giáo ở VN
-VN là quốc gia đa tôn giáo có khoảng 22,3tr chức sắc tín đồ và 25k cơ sở thờ tự có
6 tôn giáo lớn, (Phật giáo, công giáo, hồi giáo, tin lành, cao đài, hòa hảo) ngoài ra nhànước mới công nhận thêm 1 số hệ phái hợp động hợp pháp (tứ ân hiếu nghĩa, tịnh độ cưchí phật hội vn, hồi truyền giáo cơ đốc vn, tôn giáo ba hải, hội thánh mennonite)
-một số tình hình tôn giáo ở nước ta: đồng bào các tôn giáo trong lịch sử cùng dântộc đóng góp vào sự nghiệp đấu tranh dành chính quyền giải phóng dt, có tinh thần đoànkết gắn bó với tổ quốc vn trong quá trình tiến lên cnxh đồng bào tôn giáo là 1 bộ phậntrong khối đại đoàn kết dân tộc, nhưng hiện nay 1 số thế lực trong và ngoài nước lợi dụngvấn đề tôn giáo phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, chia rẽ tôn giáo, vu cáo vn trên trườngquốc tế vn khg có tín ngưỡng tôn giáo vận động chức sắc tín đồ không tham gia vào cơquan dân cử tổ chức chính trị xh như quốc hội, hội đồng nhân dân, mmtq, vận động chứcsắc tín đồ đòi lại đất đai nơi thờ tự đã hiến tặng, như vụ thái hà ở hn
-Quan điểm của HCM
+Tín ngưỡng tự do lương giáo đoàn kết
+Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân
+thật sự tôn trọng quyền tự do và không tín ngưỡng của nhân dân
+Nâng cao, chăm lo đời sống vc tinh thần cho đồng bào các tôn giáo
-Quan điểm của Đảng ta về vấn đề tôn giáo
+thực hiện tự do tín ngưỡng tôn giáo và tư do không tín ngưỡng tôn giáo, mọi người
đề bình đẳng trước pháp luật, không bị phân biệt đối xử , các sinh hoạt tôn giáo bìnhthường theo pháp luật
+đoàn kết đồng bào theo đạo các tôn giáo khác nhau và đồng bào không theo tôngiáo trong khối đại đoàn kết dân tộc
+phát huy những giá trị văn hóa đạo đức tốt đẹp của tôn giáo
+động viên giúp đỡ đồng bào theo đạo các chức sắc tôn giáo "sống tốt đời đẹp đạo"+thực hiện tốt các chương trình phát triển ktxh nâng cao đời sống đồng bào có đạo+đấu tranh chống mê tín dị đoan lợi dụng tôn giáo chống phá cm
-phân biệt tôn giáo và mê tín dị đoan
+mê tín dị đoan là những hoạt động trái với giáo lý gió luật tôn giáo, có thể gây lênthiệt hại về tiền bạc tài sản tính mạng nhân dân, người vi phạm sẽ bị truy tố bởi luật hình
sự vd: bói toán như bói kiều, bói bài, bói chỉ tay, bói tướng số, đồng bóng, gọi hồn
III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO Ở VN HIỆN NAY
SGK