Tải trọng tính toán đặt tại cao trình mặt đất tự nhiên nhƣ trong bảng sau: II.XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT - Điều kiện địa chất công trình khu vực khảo sát đƣợc phân tích trình bày dựa trên
TÀI LIỆU CÔNG TRÌNH
1 Tải trọng tính toán đặt tại cao trình mặt đất tự nhiên nhƣ trong bảng sau:
Cột trụ: N 0 (kN) M 0 (kNm) Q 0 (kN) L1 (m) L2 (m)
Móng cọc N 0 (kN) M 0x (kNm) Q 0x (kN) M 0y (kNm) Q 0y (kN)
Các lớp đất Mực nước ngầm
Số hiệu H (m) Số hiệu H(m) Số hiệu
II.XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT
Điều kiện địa chất công trình của khu vực khảo sát được phân tích, đánh giá và trình bày dựa trên cơ sở thông tin địa chất kỹ thuật thu thập từ các hố khoan thăm dò, khoan lấy mẫu kết hợp với thử xuyên chuẩn (SPT), và kết quả thí nghiệm mẫu được thực hiện tại phòng thí nghiệm.
Điều kiện địa chất công trình được mô tả chi tiết, với các thành phần đất nền được phân thành 3 lớp đất cụ thể (đơn nguyên địa chất công trình) dựa trên đánh giá số liệu địa kỹ thuật hiện có, thành phần cỡ hạt, tính chất cơ lý và đặc điểm địa chất công trình.
- Kết quả phân loại, mô tả và phân bố các lớp đất đƣợc thực hiện theo các tiêu chuẩn kết quả đƣợc thể hiện trong hình trụ hố khoan
2.Đánh giá về điều kiện địa chất công trình
* Lớp 1: Lớp đất này phân bố ở độ sâu 0m (mặt lớp) đến độ sâu 2,8m (đáy lớp) Bề dày lớp 2,8m, lớp mang số hiệu lớp 7
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 nhƣ sau:
Phân tích thành phần hạt ta có
- Những hạt có đường kính trung bình lớn hơn 1 mm chiếm 2% khối lượng
Thành phần hạt (%) tương ứng với các cỡ hạt
Hạt sét q c >4 Mpa (tra
Bảng 5 - TCVN 9362:2012), đất thuộc loại chặt vừa Tương ứng hệ số rỗng e = 0,60,75; nội suy q c tìm đƣợc e = 0,705
Vậy lớp 1 thuộc loại cát mịn chặt vừa
- Xác định dung trọng tự nhiên: w (1 0,01 ) 2,64 10 (1 0,01 22,5) 3
- Xác định dung trọng đẩy nổi:
Tra bảng 4 TCVN 9362:2012, G khoảng 0,8 ÷ 1; vậy cát ở trạng thái no nước
- Góc ma sát trong và lực dính sử dụng hệ số rỗng e=0,705 với cát mịn tra bảng B.1 phụ lục B.1 -TCVN 9362:2012, tìm đƣợc tc 29,8 ; 0 c tc 0 Trong tính toán sử dụng
- Mô đun biến dạng E, xác định từ kết quả xuyên tĩnh E= q c ; với cát mịn thì
; lấy trung bình 2,25 có: E=2,25x6,4,4 MPa
- Nếu E tính từ hệ số rỗng e; theo bảng B.1 phụ lục B - TCVN 9362:2012 sẽ có giá trị là E",5 MPa
So sánh E tính từ sức kháng xuyên tĩnh q c và theo hệ số rỗng e; lấy giá trị E,4 MPa để đảm bảo an toàn
* Lớp 2: Bề dày lớp 2 là 4,8 m, lớp mang số hiệu lớp 68
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 nhƣ sau: Độ ẩm tự nhiên W (%) 29,2
Góc ma sát trong (độ) 13 00 0 '
Kết quả thí nghiệm nén ép e - p với áp lực nén ép p (kPa)
Sức kháng xuyên tĩnh q C (MPa) 1,65
Kết quả xuyên tiêu chuẩn N60 7
- Xác định tên đất theo chỉ số dẻo:
Theo Bảng 6 – TCVN 9362:2012; với 0,07 Z L = 4,5m, lấy giá trị q ' , p bằng áp lực lớp phủ tại độ sâu
Tính toán cho lớp đất 1: lớp đất 1 được phân chia bởi mực nước ngầm, do vậy được tính toán thành 2 đoạn nhƣ sau:
Từ đáy đài đến cao độ -2m:
Từ cao độ -2m đến đáy lớp 1:
Tính toán cho lớp đất thứ 2: từ cao độ -4,8m đến -7,3m :
Sức kháng trung bình trên thân cọc
Cường độ sức kháng trung bình trên thân cọc trong lớp đất thứ i trường hợp tổng quát đƣợc xác định theo công thức:
Cu,i là cường độ sức kháng không thoát nước của lớp đất dính thứ i Ở đây, Cu được lấy bằng c, trong đó c là lực dính của đất Đối với cọc BTCT đúc sẵn, hệ số α được lấy bằng 0,7.
i - góc ma sát giữa đất và cọc, lấy bằng góc ma sát trong của đất i :
3 33 c u kPa 3 3 20 o I P 3 15,5 k i – hệ số áp lực ngang của đất lên cọc:
Với đất dính : k i (0,19 0, 233log I Pi )
Lớp đất Độ sâu, m li, m
kPa ki fi, kPa fili, kN/m
- Sức chịu tải do sức kháng trên thân cọc:
- Sức chịu tải cực hạn của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền là:
R Q Q kN b Sức chịu tải cho phép theo chỉ tiêu cường độ của đất nền:
Sức chịu tải cho phép theo công thức:
n , tương tự như sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất; kb 3
4 Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh a Sức chịu tải cực hạn
Sức chịu tải cực hạn của cọc theo kết quả xuyên tĩnh đƣợc xác định nhƣ:
R c u , q A b b u f l i i trong đó: q b - cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc xác định theo công thức: b c c q k q
3 3940 c c q q kPa k c =0,45 (tra Bảng 3.16 Giáo trình Nền và Móng PGS.TS Tô Văn Lận) thay số:
0, 45 3940 1773 b c c q k q kPa u – chu vi tiết diện ngang của cọc; uM=40,3=1,2m
Tính toán thành phần ma sát theo bảng dưới đây Từ đó ta có sức chịu tải cực hạn của cọc là:
Lớp đất Loại đất q ci , kPa
R q A u f l kN b Sức chịu tải cho phép theo kết quả xuyên tĩnh
Xác định sức chịu tải cho phép Rc, (kN), theo công thức:
n , tương tự như sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất; k 3
; với công trình vĩnh cửu, dài hạn, các kết cấu quan trọng
5 Sức chịu tải theo kết quả xuyên tiêu chuẩn a Sức chịu tải cực hạn
Do cọc xuyên qua cả đất dính và đất rời, do vậy tính toán sức chịu tải cho phép của cọc theo công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản (1988):
R c u , q A b b u ( f l c i c i , , f l s i , s, i ) trong đó: q b – cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc nằm trong đất dính, với cọc ép:
Cu,i là cường độ sức kháng cắt không thoát nước của đất dính Khi không có số liệu, cu,i có thể được xác định từ các thiết bị thí nghiệm cắt đất trực tiếp hoặc thí nghiệm nén ba trục, hoặc ước lượng từ chỉ số SPT trong đất dính Cụ thể, cu,i được tính bằng công thức cu,i = 6,25 × Nci (kPa), trong đó Nci là chỉ số SPT trong đất dính.
Hệ số p là hệ số điều chỉnh cho cọc đóng, phụ thuộc vào tỷ lệ giữa sức kháng cắt không thoát nước của đất dính và trị số trung bình của ứng suất pháp hiệu quả thẳng đứng, được xác định theo biểu đồ trên hình G.2 TCVN 10304-2014 Hệ số fL là hệ số điều chỉnh theo độ mảnh h/d của cọc đóng; với L/d = 25,5/0,3 = 85 được xác định theo biểu đồ trên hình G.2 TCVN 10304-2014 và có giá trị fL = 0,837.
- Cường độ sức kháng trung bình trên đoạn cọc nằm trong lớp đất rời thứ “i”:
Tính toán thành phần ma sát theo bảng sau:
Tổng hợp sức chịu tải cực hạn của cọc nhƣ sau:
900 0 ,09 1, 2 1615,6 85 2019,822 kN b Sức chịu tải cho phép theo kết quả xuyên tiêu chuẩn
- Xác định sức chịu tải cho phép R c , (kN), theo công thức:
n , tương tự như sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất;
k ; với công trình vĩnh cửu, dài hạn, các kết cấu quan trọng
6 Tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải thiết kế của cọc
Các loại sức chịu tải đã tính toán cho kết quả nhƣ sau:
Sức chịu tải theo cường độ vật liệu: R v = 1511, 214kN
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý: R c1 = 2083, 75kN
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ: R c2 = 1210,485kN
Sức chịu tải theo kết quả xuyên tĩnh: R c3 = 930,03kN
Sức chịu tải theo kết quả xuyên tiêu chuẩn: R c4 = 673,274kN
Chọn sức chịu tải thiết kế là giá trị nhỏ nhất
- Kiểm tra sự phù hợp của sức chịu tải theo cường độ vật liệu bằng cách xét tỷ số
R ; nhƣ vậy tỷ số này trong khoảng từ 23, đảm bảo điều kiện cọc không bị phá hoại trong quá trình hạ cọc vào trong đất.
XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG CỌC, BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG
- Phản lực của cọc lên đáy đài:
Diện tích sơ bộ đáy đài:
Tổng lực dọc tính toán tính đến đáy đài:
0 0 1450 1,15 1,818 20 1,5 tt tt tt tt sb d d tb
Số lƣợng cọc trong móng:
- Sơ bộ chọn 5 cọc và bố trí và bố trí cọc theo dạng hình chữ nhật trên mặt bằng
- Khoảng cách cọc và kích thước thực tế của đài theo hình vẽ
- Móng có độ lệch tâm theo hai phương chênh lệch nhau khá lớn, do vậy không nên bố trí lưới cọc theo lưới hình vuông
Trọng lượng móng khối quy ước bao gồm các bộ phận: cổ móng, đài cọc, cọc và các lớp đất nằm trong phạm vi móng khối quy ước Tính toán cụ thể như sau: xác định khối lượng và tải trọng của từng thành phần, phân tích phân bổ lực giữa cổ móng, đài cọc và cọc, đồng thời đánh giá tương tác với các lớp đất nền trong phạm vi móng để tổng hợp trọng lượng móng khối và đảm bảo an toàn cho kết cấu.
BỐ TRÍ CỌC TRÊN MẶT BẰNG
KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ÁP LỰC XUỐNG ĐỈNH CỌC
Điều kiện kiểm tra tổng quát nhƣ sau: max tt tt c ctk
R ctk - sức chịu tải thiết kế của cọc, (kN); tt
P c - trọng lƣợng tính toán của cọc, (kN); max tt ; min tt
P P - áp lực lớn nhất và nhỏ nhất tác dụng xuống cọc (kN);
- Áp lực tác dụng xuống đầu cọc trường hợp móng chịu tải lệch tâm theo 2 phương:
Tổng lực dọc tính toán tính đến đáy đài theo kích thước đài thực tế:
0 0 1450 1,15 3 2, 4 20 1,5 tt tt tt tt d d tb
Tính toán áp lực xuống các đỉnh cọc đƣợc trình bày trong bảng sau:
- Trọng lƣợng tính toán của cọc từ đáy đài đến mũi cọc:
- Kiểm tra điều kiện: max tt c tt 555.027 65,981 621, 008 ctk 668
- Chênh lệch giữa hai vế là 668 621,008
( thỏa mãn điều kiện) min tt 124,332 0;
P kN cọc không chịu nhổ
Vậy số lƣợng cọc và khoảng cách cọc đã bố trí là hợp lý
- Kiểm tra sự làm việc của cọc trong nhóm theo biểu thức:
Hệ số nhóm tính theo công thức Labarre:
trong đó: d c – cạnh cọc; d c = 0,3 m ; l c – khoảng cách giữa các cọc; l c = 1,5m m – số hàng cọc; n – số cọc trong mỗi hàng
Móng thỏa mãn điều kiện làm việc trong nhóm.
KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG
1 Xác định nội lực do tải trọng ngang dọc theo thân cọc
- Móng chịu tải trọng lệch tâm theo hai phương, tuy vậy chỉ cần kiểm tra theo phương có lực cắt lớn hơn
- Lực cắt lớn nhất tác dụng xuống móng: Q 0 tt y 56 kN , nhƣ vậy lực cắt tác dụng lên một cọc là Q Q 0 tt y / 6 56 / 5 11, 2 kN
- Mômen quán tính tiết diện ngang của cọc:
- Chiều rộng quy ƣớc của cọc: Với d < 0,8m b c 1,5d c 0,5 1,5 0,3 0,5 0,95 m
- Hệ số nền tra Bảng Bảng 3.21 (Giáo trình Nền và Móng PGS.TS Tô Văn Lận) với đất sét có chỉ số sệt IL =0,388 ; Kr00 kN/m 4
- Hệ số biến dạng tính theo công thức:
Tra Bảng 3.23 (Giáo trình Nền và Móng PGS.TS Tô Văn Lận) có:
- Chuyển vị ngang của cọc ở do lực đơn vị H 0 = 1 gây ra:
Chuyển vị ngang của cọc ở do lực đơn vị M0=1 gây ra:
Góc xoay của cọc ở do lực đơn vị H 0 =1 gây ra:
Mômen uốn và lực cắt của cọc tại cao trình mặt đất:
- Chuyển vị ngang y 0 và góc xoay 0 tại cao trình mặt đất:
- Chuyển vị ngang và góc xoay của cọc tại cao trình đáy đài:
Trong công thức trên l 0 là khoảng cách từ đáy đài đến mặt đất, với móng cọc đài thấp nên l0=0, do vậy:
Áp lực tính toán - z (kPa); mômen uốn - M z (kN.m) và lực cắt - Q z (kN) trong các tiết diện cọc nhƣ sau:
Thay số ta có kết quả bảng mômen dọc theo thân cọc dưới đây
Biểu đồ mômen dọc theo thân cọc:
- Thay số ta có kết quả bảng lực cắt dọc theo thân cọc dưới đây:
11,20 Biểu đồ lực cắt dọc theo thân cọc:
Thay số ta có kết quả bảng áp lực dọc theo thân cọc dưới đây:
68,19 Biểu đồ áp lực ngang dọc theo thân cọc:
2 Kiểm tra khả năng chịu uốn của cọc:
- Điều kiện kiểm tra: max
- Tại độ sâu z=1,44m kể từ đáy đài (thuộc lớp đất 2) có M z max 10, 08 kN m ;
Kiểm tra khả năng chịu uốn của cọc đã chọn với tiết diện 30x30(cm), thép dọc
4 20 A s 12,57 cm 2 Bê tông cọc cấp độ bền B30 - R b 17000kPa
- Lƣợng thép dọc chịu uốn:2 20 A s 6, 28 cm 2 0,000628 m 2
- Khả năng chịu uốn của cọc:
Cọc đảm bảo khả năng chịu uốn
-400 -300 -200 -100 0 100 Độ sâu đáy đài ( m ) ÁP LỰC NGANG (KN) ÁP LỰC NGANG (KN)
3 Kiểm tra ổn định nền xung quanh cọc
- Điều kiện kiểm tra: z max
- Tại độ sâu z=2,88 m kể từ đáy đài (thuộc lớp đất 2) có z max 68,19kPa
- Tính toán áp lực ngang lớn nhất cho phép với các thông số:
- Lớp đất 2 có c 2 17 kPa ; 2 13 ; 0 tại độ sâu 1,5+2,88 = 4,38 m (kể từ mặt đất) có
lấy 2 1; 0,3;thay số vào ta có:
Nhƣ vậy: z max 68,19kPa 77,79kPa
Thoả mãn điều kiện áp lực dọc theo thân cọc.
KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ÁP LỰC TẠI MẶT PHẲNG MŨI CỌC
- Điều kiện kiểm tra áp lực đất nền tại mặt phẳng mũi cọc nhƣ sau: max 1, 2 tc tb M tc
, max tc tc p tb p - áp lực tiêu chuẩn trung bình và lớn nhất tại mặt phẳng mũi cọc (kPa);
R M - sức chịu tải của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc (kPa);
1 Xác định kích thước của móng khối quy ước
- Kích thước móng quy ước
Trong đó: B m = 2,4m (cạnh ngắn đáy móng)
L m = 3m (cạnh dài đáy móng) l c = 25,5m (chiều dài tính toán của cọc)
2 Xác định trọng lượng của móng khối quy ước:
Trọng lượng móng khối quy ước bao gồm các bộ phận: cổ móng, đài cọc, cọc và các lớp đất nằm trong phạm vi móng khối quy ước Phần tính toán cụ thể được trình bày như sau để xác định khối lượng của từng thành phần và tổng trọng lượng móng, thông qua việc xác định khối lượng riêng và thể tích (hoặc diện tích) của cổ móng, đài cọc, cọc và các lớp đất liên quan, từ đó tổng hợp thành trọng lượng móng khối quy ước một cách chính xác và phù hợp với thiết kế.
- Trọng lƣợng cổ móng, đài cọc và đất trên đài:
Trọng lượng lớp đất 1 – từ đáy đài đến mực nước ngầm, G1 – được xác định bằng thể tích khối đất trong phạm vi móng khối quy ước, sau khi trừ đi thể tích cổ móng, đài cọc và đất trên đài; phần cọc nằm trong đoạn này được xem là một phần của khối đất tính toán.
- Trọng lượng do các lớp đất từ mực nước ngầm đến mũi cọc:
Trọng lƣợng thể tích trung bình của các lớp đất này:
-Trọng lƣợng toàn bộ các cọc trong các lớp đất:
Trọng lƣợng móng khối quy ƣớc:
Ranh giới móng khối quy ƣớc
3 Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng
- Áp lực tiêu chuẩn trung bình tại đáy móng:
6,63 7, 23 299 tc tc tc qu qu tc tb qu qu
- Áp lực tiêu chuẩn lớn nhất tại đáy móng: max tc tc tc qu xqu yqu tc qu x y
0x 0 447,826 48,696 27 1762,618 tc tc tc xqu y qu
M tc yqu M 0 tc y Q H 0 tc x qu 178, 261 17,391 27 647,818 kN m
1260,869 13071,181 1762,618 647,818 6,63 7, 23 52,968 57,762 tc tc tc qu xqu yqu tc qu x y
4 Sức chịu tải của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc
Sức chịu tải của nền đất tại mặt phẳng mũi cọc đƣợc xác định theo công thức:
M qu II qu II II tc
trong đó: m 1 = 1,2 – đáy móng khối quy ƣớc là sét m 2 = 1,1 – giả thiết tỷ số L/H4 k tc = 1,0 – các chỉ tiêu cơ lý của đất xác định bằng thí nghiệm trực tiếp;
II ; tra Bảng 14 TCVN 9362 – 2012 có
Thay số vào công thức trên, ta có:
So sánh với điều kiện trên: max
Thỏa mãn điều kiện áp lực lên đất nền tại mặt phẳng mũi cọc.
KIỂM TRA ĐỘ LÚN CỦA MÓNG
Phạm vi tính lún của móng cọc được tính từ mặt phẳng mũi cọc đến độ sâu thỏa mãn điều kiện pz ≤ 0,2 p dz do mũi cọc được đặt vào lớp đất tốt Trong đó, phạm vi này xác định vùng chịu lún và các tham số liên quan được mô tả chi tiết để áp dụng vào tính toán lún và đảm bảo an toàn cho cấu trúc móng cọc.
- Áp lực do trọng lƣợng bản thân của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc:
- Áp lực phụ thêm do tải trọng ngoài tại mặt phẳng mũi cọc:
- Công trình thuộc dạng nhà khung bê tông cốt thép có tường chèn, theo bảng 16 – TCVN 9362:2012 có độ lún tuyệt đối lớn nhất S gh =8 cm
Để tính độ lún theo phương pháp tổng độ lún các lớp đất phân tầng, nền đất được chia thành các lớp đồng nhất có chiều dày hi = 1,5 m và điều kiện B < qu/4 được áp dụng Mỗi lớp chịu tải và có độ lún riêng, sau đó các giá trị lún của các lớp được cộng lại để cho ra độ lún toàn phần của công trình.
- Áp lực phụ thêm do tải trọng công trình ở độ sâu z kể từ đáy móng khối quy ƣớc
0 27,978 p z p trong đó - hệ số tra Bảng C.1 TCVN 9362 - 2012 phụ thuộc vào tỷ số 2z/B qu và
- Lập bảng tính toán độ lún nhƣ sau:
- Ta thấy : Ngay tại vị trí đầu tiên xét dừng lún có
Vì vậy ta dừng tính lún tại lớp đất này
Thỏa mãn điều kiện về độ lún giới hạn
BIỂU ĐỒ ÁP LỰC DO TẢI TRỌNG BẢN THÂN VÀ DO TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH
TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC
- Chọn chiều cao đài cọc h d = 0,7 m Chiều dài đoạn đầu cọc ngàm vào trong đài là 0,1 m; nhƣ vậy chiều cao làm việc của đài là:
1 Kiểm tra chiều cao đài
- Áp lực xuống các đỉnh cọc theo kết quả tính toán ở mục VI trên là:
Kiểm tra chọc thủng của cột đối với đài:
- Lực gây chọc thủng do các cọc 1,2,3,4,5
- Khả năng chống chọc thủng:
Nhƣ vậy: P 1698, 4 kN P cct 3727, 476 kN Đạt
Kiểm tra chọc thủng ở góc đài:
Nhƣ vậy: P555,027 kN P cct 1356,633 kN Đạt
SƠ ĐỒ KIỂM TRA CHỌC THỦNG ĐÀI
Kiểm tra điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt:
- Điều kiện kiểm tra: c o bt
Q: tổng phản lực của các cọc nằm ngoài tiết diện nghiêng, do các cọc 5 và 6;
Nhƣ vậy: Q 777, 276 kN Q c 1382, 4 kN Đạt
KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ TRÊN TIẾT DIỆN NGHIÊNG
2 Tính toán và bố trí thép cho đài cọc
0,8 m a VỊ TRÍ MẶT CẮT; b SƠ ĐỒ TÍNH TỪ MẶT CẮT I-I; c.SƠ ĐỒ TÍNH TỪ MẶT CẮT
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN ĐÀI CỌC
- Moment tại ngàm tương ứng mặt cắt I-I:
- Moment tại ngàm tương ứng với mặt cắt II-II:
Diện tích cốt thép đài theo phương cạnh ngắn:
- Khoảng cách giữa các thanh thép:
Diện tích cốt thép đài theo phương cạnh dài:
- Khoảng cách giữa các thanh thép:
- So sánh với yêu cầu cấu tạo, cốt thép đã lựa chọn nhƣ trên là phù hợp.
KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN VÀ LẮP DỰNG
1 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và lắp dựng
Để tối ưu vận chuyển và lắp dựng, bố trí móc ở vị trí 1/5 từ các đầu cọc sẽ cho giá trị mômen uốn lớn nhất ở hai sơ đồ Mômen uốn tối đa (Mmax) được xác định theo công thức Mmax = 0,07 q L^2, trong đó q và L là các tham số liên quan đến tải và chiều dài cấu kiện.
L – chiều dài đoạn cọc, ứng với đoạn cọc mũi có L = 9,53 m q – trọng lƣợng bản thân cọc
- Khả năng chịu uốn của cọc đã tính trong phần kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang, có M 42, 405 kN m
Nhƣ vậy: M max 25,048 kN m M 42, 405 kN m
Cọc đủ khả năng chịu trong quá trình vận chuyển và lắp dựng
- Khoảng cách móc cẩu 0, 207L c 0, 207 9,53 1,973 m với L c là chiều dài đoạn cọc
Momen lớn nhất trên cọc:
+ Moment tại gối: M B 0,02qL 2 0,02 3,94 9,53 2 7,157kNm
+ Moment tại nhịp: M C 0,025qL 2 0,025 3,94 9,53 2 8,946kNm
- Khoảng cách móc cẩu 0, 294L c 0, 294 9.53 2.802m với L c là chiều dài đoạn cọc
+ Moment tại gối: M B 0,02qL 2 0,02 3,94 9,53 2 7,157kNm
+ Moment tại nhịp: M C 0, 07qL 2 0, 07 3,94 9,53 2 25, 048kNm
BỐ TRÍ CỐT THÉP ĐÀI CỌC ỉ20a200