- Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất, bảo đảm sự toàn vẹn thân thể của người lao động, không bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các tác hại nghề nghiệp.- Cải thiệ
Trang 1HƯỚNG DẪN AN TOÀN CHO NHÂN VIÊN MỚI & NHÀ THẦU
www.dpm.vn
Trang 2NỘI DUNG (font Arial in hoa, đậm, màu trắng)
Trang 4- Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất, bảo đảm sự toàn vẹn thân thể của người lao động, không bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các tác hại nghề nghiệp.
- Cải thiện điều kiện làm việc, giảm tiêu hao sức khỏe, nâng cao ngày công, giờ công, giữ vững và duy trì sức khỏe lâu dài cho người lao động, làm cho người lao động làm việc có năng suất và chất lượng cao
MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC AT-VSLĐ
Trang 5- Ý nghĩa chính trị: Thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động là biểu hiện bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, biểu hiện tính Đảng, tính giai cấp rõ rệt nhất Chế độ XHCN quý trọng lao động, coi người lao động là vốn quý nhất của xã hội, quan tâm bảo vệ, giữ gìn tính mạng, sức khỏe người lao động, chăm lo đội ngũ giai cấp công nhân có trình độ tay nghề cao nhằm đáp ứng nhiệm vụ chính trị là xây dựng thành công XHCN.
- Ý nghĩa xã hội: An toàn vệ sinh lao động vừa là yêu cầu cần thiết của sản xuất, vừa là quyền lợi, nguyện vọng chính đáng của người lao động, là biểu hiện thiết thực nhất trong việc chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của người lao động.
Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC AT-VSLĐ
Trang 7- Quan sát và ghi nhớ các tuyến đường chính.(hình ảnh)
- Quan sát và ghi nhớ vị trí các cầu thang bộ
Hướng dẫn thoát hiểm khẩn cấp
Trang 9- Quan sát và ghi nhớ vị trí các túi hướng gió để nhận biết hướng gió khi di chuyển trong trường hợp có phát tán khí độc.
(hình ảnh)
- Ngoài ra, có thể nhận biết hướng gió qua các điểm thải hơi nước hoặc bụi trên đỉnh tháp tạo hạt
Hướng dẫn thoát hiểm khẩn cấp (tt)
Trang 13Quần áo bảo hộ:
- Bảo vệ thân thể khỏi sự
tiếp xúc với hóa chất,
- Gài đầy đủ các cúc áo,
không xoắn tay áo/ gấu
quần, không phơi ngực,
…
Hướng dẫn sử dụng PT BVCN
Trang 15Nón bảo hộ:
• Bảo vệ đầu khỏi các tổn thương do va đập
• Cài quai vừa đủ chặt
Hướng dẫn sử dụng PT BVCN (tt)
Trang 16PT bảo vệ mắt (Kính/ Google):
• Bảo vệ mắt khỏi các tổn thương
do văn bắn các vật liệu, hóa chất.
• Tùy theo tính chất công việc mà
lựa chọn và sử dụng đúng loại
yêu cầu (kính thông thường, kính
hàn).
Hướng dẫn sử dụng PT BVCN (tt)
Trang 17- Phương tiện bảo
Trang 20- Găng tay len/ cao su/ vải bạt/ chịu nhiệt,…: Bảo
vệ tay tránh các tổn thương gây ra do các vật liệu sắc nhọn, nhiệt độ cao, hóa chất,…
- Cần sử dụng đúng loại, đúng cách, phù hợp với từng công việc cụ thể
Hướng dẫn sử dụng PT BVCN (tt)
Trang 21Dây an toàn:
- Chỉ được sử dụng các dây an
toàn đã được kiểm định bởi các
cơ quan chức năng (có tem kiểm
định)
- Kiểm tra cẩn thận các mối nối,
tình trạng dây trước khi sử dụng
- Phải móc dây vào điểm cố định
phía trên đầu người để hạn chế
khoảng rơi
Hướng dẫn sử dụng PT BVCN (tt)
Trang 25– Nếu nạn nhân bị ngừng thở, nhanh chóng hô hấp nhân tạo
– Nếu nạn nhân bất tỉnh nhưng vẫn còn mạch, đặt nạn nhân thấp đầu, đầu hướng qua một bên
– Cho nạn nhân súc miệng bằng nước sạch
– Nếu nạn nhân bất tỉnh không được cho nạn nhân uống bất kỳ thức uống nào
– Nếu nạn nhân vẫn tiếp tục khó thở - cho nạn nhân nằm thấp đầu, cho thở bằng ôxy, nhanh chóng chuyển nạn nhân lên y tế tuyến trên
Trang 26AMÔNIAC – SƠ CẤP CỨU (tt)
• Nếu NH3 tiếp xúc với da:
– Thay quần áo nhiễm bẩn.
– Rửa vùng da bị dính phải NH 3 với nhiều nước Tiếp tục rửa bằng nước cho đến khi cảm giác đau giảm dần.
– Nhanh chóng chăm sóc y tế cho nạn nhân.
– Trong trong trường hợp bỏng lạnh, ngâm vùng bỏng trong nước đến khi phục hồi và cảm giác đau giảm.
• Nếu NH3 tiếp xúc với mắt:
– Rửa nhiều nước từ 20 đến 30 phút.
– Cho nạn nhân mở mắt to, yêu cầu để mắt nạn nhân tháo kính sát tròng (nếu có) và mắt hướng về nhiều hướng để có thể rửa sạch hóa chất.
– Tiếp tục rửa mắt cho đến khi lực lượng y tế đến.
– Nhanh chóng chăm sóc y tế cho nạn nhân, đưa nạn nhân lên tuyến trên.
Trang 27AMÔNIAC – SƠ CẤP CỨU (tt)
• Nếu nuốt phải NH3:
– Cho nạn nhân súc miệng ngay và uống từ 1 đến 2 cốc nước lạnh hoặc cho uống sữa dạng nhỏ giọt (tránh
gây sặc và ngạt).
– Không được cố làm cho nạn nhân nôn.
– Đưa nạn nhân ngay đến bệnh viện và mô tả triệu
chứng cho bác sĩ.
– Khi nạn nhân bất tỉnh không được cho nạn nhân uống bất cứ thứ gì và ngay cả khi nạn nhân tỉnh cũng hạn chế cho nạn nhân uống.
Trang 28• Có mặt chủ yếu ở khu vực máy nén CO2.
• Là khí không màu không mùi, thể lỏng không màu, thể rắn có màu trắng.
• Không phải là chất độc nhưng ở nồng độ cao, làm tăng nhịp thở gây ngạt do thiếu oxy.
• Ở dạng khí nặng hơn không khí, tích tụ ở những vị trí thấp, những điểm tù của không gian kín, bồn chứa do không có khả năng khuếch tán nhanh nên chúng vẫn có thể tích tụ ở nồng độ cao trong một thời gian dài
• CO2 lỏng chỉ có thể tồn tại ở nhiệt độ thấp hoặc áp suất cao ở nhiệt
độ bình thường Không được quăng, ném các vật chứa CO 2 lỏng.
• CO2 rắn rất lạnh (-78.8 o C) - có thể gây bỏng lạnh khi tiếp xúc với bất cứ bộ phận nào của cơ thể.
Trang 29• Hít phải CO2:
- Chuyển nạn nhân đến nơi thông thoáng.
- Nếu nạn nhân khó thở hoặc ngừng thở, tiến hành hô hấp nhân tạo.
- Nếu cần thiết có thể cho nạn nhân thở ôxy.
- Ngừng dòng khí nếu không nguy hiểm.
- Sơ tán ra khỏi khu vực nếu cảm thấy có sự thiếu khí ôxy để thở.
Trang 30URÊ – TÍNH CHẤT
– Urê nguyên chất dạng tinh thể rắn không màu (trắng),
không mùi, có vị mặn của muối natri nitrát
– Urê không cháy tuy nhiên các chất phân huỷ khi đun
nóng urê lên nhiệt độ trên 100oC là khí độc và khí dễ cháy.
– Nồng độ bụi tối đa cho phép tiếp xúc 10 mg/Nm3.
– Khi hít phải: không gây nguy hiểm khi hít phải ở
nhiệt độ thường, tuy nhiên nếu có sảy ra sự cháy thì chúng bị phân huỷ và giải phóng khí độc.
– Khi bị dính vào da: Gây nhiễm độc ở mức độ thấp nếu
thường xuyên hoặc tiếp xúc lâu gây kích da và bỏng da,
đỏ da với mắt thì gây kích thích.
Trang 31URÊ – SƠ CẤP CỨU
• Nếu hít phải urê khi nó bị cháy hay phân huỷ hoá học:
– Sử dụng bình dưỡng khí để cứu nạn nhân.
– Nếu nạn nhân ngừng thở thì tiến hành hô hấp
nhân tạo cho nạn nhân.
– Nhanh chóng chăm sóc y tế.
• Nếu tiếp xúc với da:
– Dùng nước sạch rửa nhiều ở vùng da tiếp xúc với urê.
• Nếu tiếp xúc với mắt:
– Dùng nước sạch rửa nhiều cho tới khi hết đau.
– Nhanh chóng chăm sóc y tế.
Trang 32- Gây nguy hiểm nghiêm trọng đến tính mạng và tài sản xung
quanh Điều kiện cháy xảy ra, khi ba yếu tố sau xảy ra cùng một lúc
* Nhiên liệu – các chất gây cháy – CH4, than, các mảnh kim loại
nóng chảy
* Chất trợ cháy – Oxygen, chất oxy hoá
* Nguồn kích lửa:
• Hàn Đập, dập, bắn cát, cắt…Những đường ống có nhiệt.
• Nhiệt sinh ra do chà xát Sự tĩnh điện.
• Những tia lửa từ thiết bị điện Sét Tự kích lửa.
• Hút thuốc hoặc sử dụng diêm quẹt hoặc những dụng cụ tạo tia
lửa trần trong khu vực nguy hiểm
- Hỗn hợp giữa nhiên liệu và chất trợ cháy sẽ gây cháy, khi hỗn hợp
rơi vào trong khoảng giữa giới hạn cháy nổ
Trang 33UFC-85 (URE FORMANDEHYDE)
- Độc tính của Formandehyde là tác nhân chính trong hợp chất UF-85 cô đặc Nồng độ Formandehyde cao tự nhiên thì nó có độc tính tương đương như dung dịch Formandehyde 50%
- Giới hạn tiếp xúc (TLV): 0,3ppm hay 0,37mg/m2
- Liều lượng phản ứng của Formandehyde dạng khí ảnh hưởng tới con người (khi bị hóa hơi):
Trang 34UFC-85 - SƠ CẤP CỨU
• Trường hợp tiếp xúc với mắt: Nhanh chóng rửa sạch với nhiều nước Gọi ngay cho bác sĩ và thông báo chính xác tình trạng gặp phải
• Trường hợp tiếp xúc với da: Thay quần áo bị nhiễm bẩn, rửa nhiều lần với nước và gọi bác sĩ hỗ trợ
• Trường hợp tiếp xúc với đường hô hấp: Gọi ngay bác sỹ hỗ trợ
và thông báo chính xác tình trạng gặp phải
• Trường hợp tiếp xúc với đường tiêu hoá: Khi nuốt phải, gọi ngay cho bác sĩ và thông báo chính xác tình trạng gặp phải
• Xử lý khi tràn đổ, rò rỉ: Thấm khô bằng vật liệu thấm hút chất lỏng (ví dụ: Chemizorb®) Sau đó loại bỏ, thu gom vào thùng chứa Làm sạch vùng bị ảnh hưởng Không được rửa trôi xuống hệ thống thoát nước công cộng
Trang 35• Ở điều kiện bình thường là một chất khí không màu, không mùi,
không vị, không gây cháy.
• Nitơ ở dạng lỏng không màu, không mùi và lạnh sâu (-200 O C) Tiếp
xúc với nitơ lỏng hoặc hơi nitơ có thể gây bỏng lạnh.
• Giác quan bình thường của người không thể cảm nhận được nitơ Khí
không cháy nổ, là tác nhân chữa cháy Nitơ có tỉ trọng gần bằng với không khí.
• Nitơ không được xem là khí độc nhưng nó không duy trì hô hấp bởi
vì chúng chiếm chỗ oxy Nếu nồng độ oxy nhỏ hơn 12 đến 15% ngay lập tức chúng làm người bất tỉnh.
• Là một loại khí “giết người thầm lặng” Nếu hít phải không khí có
nhiều nitơ (trường hợp thiếu oxy) gây choáng váng, uể oải, buồn nôn,
ói mửa, tiết nhiều nước bọt, tính linh hoạt, tinh thần giảm sút, bất tỉnh
và có thể gây tử vong.
Trang 36• Đưa nạn nhân đến những nơi không khí trong lành.
• Nếu nạn nhân bị ngừng thở hay khó thở thì hô hấp nhân tạo cho nạn nhân.
• Nhanh chóng chăm sóc y tế cho nạn nhân.
Trang 38nguồn Cs-137 để đo mức trên các tháp Urê Stripper và
tháp tách Carbamate ; 2 nguồn C14 dùng trong máy phân tích tại 2 trạm quan trắc môi trường.
Trang 39ẢNH HƯỞNG CỦA PHÓNG XẠ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE
- Ảnh hưởng lên sức khỏe tùy thuộc vào liều chiếu.
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến ghen di truyền vì sau khi
tế bào phân chia nó sẽ truyền thông tin di truyền trong quá trình trao đổi chất gây tổn thương cấu trúc DNA của
cơ thể, giết chết các tế bào sinh ra trong quá trình phân bào, chuyển hóa các tế bào lành tính thành tế bào ác tính là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư, ảnh hưởng xấu đến sự di truyền qua nhiều thế hệ.
Trang 402 Người thực hiện công việc liên quan đến nguồn
phóng xạ tại nhà máy phải tuân thủ quy trình cấp phép làm việc và thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro theo phiếu đánh giá rủi ro và phân tích an toàn công việc liên quan đến nguồn phóng xạ.
Trang 41QUY ĐỊNH AN TOÀN (tt)
3 Khi có sự cố xảy ra phải tuân thủ các quy định cơ bản sau:
- An toàn cho con người là trên hết Tiến hành sơ cấp cứu nếu có người bị tai nạn
- Nhân viên khu vực phải báo ngay cho trưởng ca nhà máy hay phòng An toàn nhà máy theo số điện thoại nội bộ (0643 921 475/405, 0643 921 468/508, mr Lộc 0908429500)
- Sơ tán những người không có trách nhiệm ra khỏi khu
vực bị ảnh hưởng
Trang 43CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1 Xuất trình phiếu công tác/ liên hệ công việc.
2 Đánh giá rủi ro, phân tích các yếu tố nguy hiểm, loại
công việc nguy hiểm có liên quan đến công việc sắp thực hiện.
3 Thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro, phòng ngừa.
4 Ban hành giấy phép.
5 Thực hiện công việc, giám sát việc thực hiện.
6 Kết thúc công việc, bàn giao và lưu hồ sơ.
Trang 44XUẤT TRÌNH PHIẾU CÔNG TÁC
- Bất cứ công việc gì tại xưởng Ure đều phải có giấy phép làm việc được cấp
bởi trưởng ca/ DCS của xưởng (liên hệ với đơn vị thuê nhà thầu để xin phép).
- Xuất trình giấy liên hệ công tác, danh sách nhân viên thực hiện (đã qua các
lớp đào tạo an toàn cấp 1, 2), phương án thực hiện công việc,…cho nhân viên cấp phép.
- Nếu công việc liên quan đến lắp đặt giàn giáo, lái xe cẩu/xe nâng,…thì nhân
viên nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ lắp giàn giáo, chứng chỉ lái xe nâng/xe cẩu còn hạn sử dụng trong khi tiến hành xin giấy phép làm việc.
- Các vật tư của nhà thầu (thiết bị điện, thiết bị áp lực …) phải được Nhà máy
kiểm tra và dán tem trước khi đưa vào khu vực công nghệ để làm việc.
Trang 45ĐÁNH GIÁ RỦI RO, PHÂN TÍCH AN TOÀN CÔNG VIỆC
- Tham gia đánh giá rủi ro, đề xuất biện pháp kiểm soát
rủi ro cho các công việc sắp tiến hành trước khi ban hành giấy phép.
* Mạnh dạn đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro để
tăng cường tính an toàn cho nhân viên, tài sản.
Trang 46
THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO
- Đơn vị chủ quản thiết bị: Cô lập công nghệ, rửa sạch thiết bị,
đường ống; thực hiện đo nồng độ khí cháy nổ… trước khi cấp giấy phép làm việc.
- Đơn vị sửa chữa: Liên hệ X Điện, X ĐL-TĐH để cô lập điên,
cô lập các thiết bị tự động hóa (nếu có).
- Phối hợp thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro khác:
chuẩn bị các phương tiện cứu hộ, lắp đặt giàn giáo,…
Trang 47
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC – GIÁM SÁT
- Trước khi thực hiện công việc: Phải phổ biến cho các nhân viên
trong nhóm hiểu đúng và thực hiện đầy đủ các yêu cầu được xác định trong giấy phép (các phương tiện BVCN, các biện pháp kiểm soát an toàn, ) đồng thời phải cử người giám sát công việc.
- Không được phép tự ý sử dụng các thiết bị, máy móc, đường
ống phụ trợ (đường hơi, nước rửa,…),… có trong khu vực, ngoại trừ các thiết bị chữa cháy, vòi nước rửa hóa chất khi có sự cố xảy ra.
- Chỉ được phép thực hiện các công việc đã được yêu cầu trong
phương án thi công, biên bản bàn giao công việc
Trang 48THỰC HIỆN CÔNG VIỆC – GIÁM SÁT (tt)
- Trong quá trình thực hiện công việc nếu có phát sinh
thêm vấn đề khác thì phải thông báo cho nhân viên chủ quản khu vực để giải quyết.
- Nhân viên đơn vị chủ quản có quyền đình chỉ công việc
của nhà thầu nếu nhân viên nhà thầu vi phạm các yêu cầu an toàn lao động của nhà máy hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu đã xác định trong giấy phép/trong phương án thi công.
Trang 49THỰC HIỆN CÔNG VIỆC – GIÁM SÁT (tt)
- Chỉ được phép sử dụng các giàn giáo khi đã có treo thẻ “sử dụng giàn
giáo” của đơn vị lắp giàn giáo.
- Đối với các công việc có sinh lửa sinh nhiệt: Thực hiện che chắn tin lửa/tia
hàn, cách xa nguồn vật liệu dễ cháy, phải đo nồng độ khí cháy nổ trước và trong khi tiến hành công việc.
- Đối với các công việc trong không gian hạn hẹp: Tuân thủ tuyệt đối các yêu
cầu về an toàn điện, dưỡng khí, nồng độ khí độc, theo dõi người ra vào, trang bị phương tiện cứu hộ,
- Khi đến giờ nghỉ trưa, nghỉ giữa buổi (nếu có): Phải thu xếp dụng cụ, ngừng
công việc và ra khỏi khu vực, tập trung về nơi quy định Tuyệt đối khi ở lại (ngủ) trong các giờ nghỉ hay ăn/uống tại nơi làm việc.
Trang 50THỰC HIỆN CÔNG VIỆC – GIÁM SÁT (tt)
- Quản lý rác thải: Nhà thầu phải quản lý rác thải do nhà thầu bỏ ra (phế liệu kim
loại, vật liệu bảo ôn, găng tay hỏng,…), nếu muốn sử dụng các thùng rác/ điểm tập kết rác của Xưởng thì phải tuân thủ các yêu cầu về phân loại và bảo quản rác thải của Nhà máy.
• Thùng rác xanh: Các rác thải không dính dầu mỡ, hóa chất, ure.
• Bóng đèn huỳnh quang, thanh gỗ vụn, xốp bọc bảo ôn…: Lưu trữ ở nơi quy định
riêng biệt, có dán nhãn nhận diện,…
- Hàng ca, trước khi ngừng/ kết thúc công việc và rời khỏi khu vực làm việc: Phải
tiến hành vệ sinh sạch sẽ khu vực, sắp xếp dụng cụ, đưa các thiết bị/ vật tư ra điểm tập trung (có thực hiện cách ly, che chắn…).
Trang 51KẾT THÚC CÔNG VIỆC – NGHIỆM THU
- Khi công việc hoàn tất, nhà thầu phải thông báo cho đơn vị chủ quản và các bên
có liên quan để tiến hành nghiệm thu, bàn giao.
- Phục hồi nguyên vẹn hiện trường ban đầu cho đơn vị chủ quản Thực hiện việc
giải trừ cách ly (công nghệ, điện, điều khiển,…), gở bỏ các khoá, biển báo, biển cấm.
- Dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực trước khi kết thúc giấy phép.
- Ký kết thúc giấy phép và các biên bản bàn giao xác nhận hoàn thành công việc.
Hoàn tất trọn vẹn các công việc liên quan thể hiện phong cách làm việc chuyên
nghiệp của nhà thầu và tạo uy tín tốt trong các cuộc đàm phán chọn thầu sau này.