Cho m gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch CuSO4, sau phản ứng lọc bỏ phần dung dịch, thu được m gam bột rắn.. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính thành phần ph
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi đã được chỉnh còn 01 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VẢO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2015-2016 Môn thi: Hóa học ( Chuyên)
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian phát đề) Câu I (2,0 điểm):
1 Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ sau ( mỗi múi tên ứng với một phương trình hóa học; ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
C H O →C H O →C H OH→CH COOH→(4) CH COOC H
(6) ( )
2- Hình 1 mô tả điều chế và thu khí A trong phòng thí
nghiệm Cho biết:
- A là khí gì? Viết phương trình phản ứng hóa học điều
chế khí A
- Thu khí A người ta dùng phương pháp nào? Vì sao
Câu II (1,0 điểm):
Muối ăn (NaCl) bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, MgSO4, CaCl2, CaSO4 Bằng phương pháp hóa học, nêu cách loại bỏ các tạp chất để thu được NaCl tinh khiết Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có)
Câu III (2,0 điểm):
1 Cho m gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch CuSO4, sau phản ứng lọc bỏ phần dung dịch, thu được m gam bột rắn
Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2 Dẫn từ từ 5,6 lít khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp bột A gồm Fe,FeO, Fe2O3, Fe3O4 đun nóng thu được 12,32 gam Fe và hỗn hợp khí Y Hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 18,8
Tính giá trị m Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu IV (1,0 điểm):
Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon: C3H8 và CxHy ( trong phân tử CxHy có chứa liên kết kém bền) Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít ( ở đktc) hỗn hợp X, dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư, sau đó qua bình 2 đựng 184,6 gam dung dịch NaOH a% (dư) Kết thúc thí nghiệm, ở bình 2 thu được dung dịch có chứa muối Na2CO3 với nồng độ 18,55%
Tìm công thức cấu tạo của CxHy Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu V(2,0 điểm):
Cho m gam kim loại Na vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 1M và HCl 2M, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch D và V lít khí H2 ( ở đktc) Dung dịch D hòa tan vừa đủ 7,8 gam Al(OH)3
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết muối tạo thành là muối trung hòa
2 Tính giá trị m và V
Câu VI (2,0 điểm):
Trộn đều 11,5 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH và một ancol (B) CnH2n+1OH ( số mol hai chất bằng nhau) rồi chia thành hai phần
- Phần 1: Cho tác dụng với 5,1 gam kim loại Na ( có dư), sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được nhiều hơn hỗn hợp axit và ancol ( phần 1) là 5,0 gam
- Phần 2: Đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 12,5 gam kết tủa và dung dịch D Nung kỹ dung dịch D lại thu thêm 5,0 gam kết tủa 1- Viết các phương trình hóa học xảy ra
2- Xác định công thức cấu tạo của nacol (B) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
-HẾT -
( Cho biết: H =1; C =12; O =16; S =32; Cl =35,5; P =31; Al =27; Fe =56; Cu =64; Zn =65; Ca =40; Na =23 ; Mg =24 )
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
(5)
Trang 2SỞ GD&ĐT LONG AN
-
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 1 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2014-2015 Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
1.1 Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4, có điện
tích hạt nhân là 4,1652.10-18C Hãy tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X?
(Cho 1 đơn vị điện tích = 1,602.10-19C)
1.2 Từ NaCl, BaCO3 , H2O và các điều kiện cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học điều chế Na2CO3, NaOH, nước Gia - ven (ghi rõ điều kiện nếu có)
Câu 2: (2,0 điểm)
2.1 Hấp thụ hoàn toàn V (lít) (đktc) khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của V là: 0,336 ≤ V ≤ 1,568 thì m có giá trị trong khoảng nào?
2.2 Hòa tan 22,7g hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và oxit của nó tan hết vào nước thu được dung
dịch B, trung hòa hết 1/5 dung dịch B bằng 50 ml dung dịch axit sunfuric 1M (vừa đủ) Hãy xác định kim loại A?
Câu 3: (2,0 điểm)
3.1 Viết phương trình hoá học của axit axetic phản ứng với các chất sau (nếu có): ZnO, K2 SO4, KHCO3, Mg, C2H5OH, Cu (ghi rõ điều kiện phản ứng)
3.2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
a Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng
b Đưa bình thủy tinh kín đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng Sau một thời gian, cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quỳ tím
Câu 4: (2,0 điểm)
4.1 Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 1,53 lít dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,06g kết tủa Mặt khác, khi cho 400
ml dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 83,88g kết tủa Tìm x, y?
4.2 Hỗn hợp X gồm NaHCO3 , NH4NO3, BaO (có số mol bằng nhau) Hòa tan X vào một lượng thừa nước, đun nóng Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y
Viết các phản ứng hóa học xảy ra Trong dung dịch Y có chứa chất nào?
Câu 5: (2,0 điểm)
5.1 A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau:
- Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
- B làm mất màu dung dịch brom C tác dụng được với Na
- A tác dụng được với Na và NaOH
a Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4H8, C2H4O2, C3H8O?
b Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của C?
5.2 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt
trời: 6CO2 + 6H2O + 673 kcal clorophin anhsang, →C6H12O6 + 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Hãy tính thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ?
Cho: H= 1; Li = 7; C =12; O = 16; Na= 23; K= 39; Al = 27; Ca = 40; S = 32; Cl = 35,5; Ba = 137
-Hết -
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi được chỉnh cịn 1 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2015-2016 Mơn: HĨA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút Ngày thi: 31-5-2015 Câu 1:(2 điểm)
1 Cho thí nghiệm như hình vẽ
Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
2 Cho các kim loại A,B,C,D Biết rằng:
- Hỗn hợp kim loại A,B cĩ thể tan trong nước dư
- Hỗn hợp kim loại C,D chỉ tan một phần trong dung dịch HCl dư ( phản ứng xảy ra hồn tồn)
- Kim loại A cĩ thể đẩy kim loại C nhưng khơng đẩy được kim loại D ra khỏi dung dịch muối
Xác định A,B,C,D Biết chúng là những kim loại trong số các kim loại sau: Na, Mg, Al, Fe, Cu Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa
Câu 2:(2 điểm)
1 Cho 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất sau: dung dịch glucozơ và các chất lỏng rượu etylic, axit axetic, etyl axetat Bằng phương pháp hĩa học, hãy nhận biết từng chất trên Viết phương trình phản ứng (nếu cĩ) và ghi rõ điều kiện
2 Hỗn hợp X gồm metan, etilen và propin ( CH≡C –CH3 ) cĩ tỷ khối hơi so với khí Heli bằng 8,5 Đốt cháy hồn tồn V lít (đktc) hỗn hợp X bằng khí oxi, sau đĩ cho tồn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 Sau phản ứng thấy xuất hiện 6,25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 13,46 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Tính V lít
Câu 3:(2 điểm)
1 Đun nĩng một loại chất béo với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 0,46 kg glyxerol, và 4,31 kg hỗn hợp 2 muối của các axit béo C15H31COOH và C17H35COOH Xác định cơng thức cấu tạo cĩ thể cĩ của chất béo trên
2 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh xảy ra như sau:
6CO2 + 6H2O + 2816kJ →clorophin, ánh sáng C6H12O6 + 6CO2
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,05 kJ năng lượng mặt trời, nhưng chỉ cĩ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Hãy tính thời gian để một cây cĩ 1.000 lá xanh ( diện tích mỗi lá 10cm2) sản sinh được 1
kg glucozơ?
Câu 4:(2 điểm)
1 Một loại thủy tinh cĩ thành phần như sau: Natri (9,623%); Canxi (8,368%); cịn lại là Silic và Oxi ( theo khối lượng) Xác định cơng thức hĩa học của thủy tinh
2 Đốt 3,72 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg trong bình đựng khí Clo, sau một thời gian phản ứng thu được 10,82 gam hỗn hợp Y gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch H2SO4 lỗng dư, sau phản ứng hồn tồn thu được khí H2 Dẫn tồn bộ lượng H2 sinh ra đi qua ống đựng 8 gam CuO nung nĩng, sau một thời gian thấy trong ống cịn lại 6,72 gam chất rắn ( chỉ cĩ 80% H2 tham gia phản ứng) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
Câu 5:(2 điểm)
1 Khi điều chế axit sunfuric người ta hấp thụ khí SO3 bằng dung dịch H2SO4 được oleum cĩ cơng thức tổng quát
là H2SO4.nSO3 Tính lượng khí SO3 hấp thụ vào 200 gam dung dịch H2SO4 96,4% thu được một loại oleum cĩ phần trăm theo khối lượng của SO3 là 40,82%
2 X là quặng hematit chứa 64,0% Fe2O3 và Y là quặng mahetit chứa 92,8% Fe3O4 theo khối lượng ( cịn lại là tạp chất khơng chứa nguyên tố Fe) Trộn m1 tấn quặng X với m2 tấn quặng Y thu được 1 tấn hỗn hợp Z Đem tồn bộ Z luyện gang, rồi luyện thép thì thu được 420,42 kg thép chứa 0,1% gồm cacbon và các tạp chất Giả thiết hiệu suất tồn
bộ quá trình là 75% Tính m1 và m2
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Na =23; Al =27; Mg =24; Fe =56; C = 12; Si = 28; S =32;
O = 16; H =1; He = 4; Cu = 64 ; Cl =35,5 ; Ca = 40
-HẾT -
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRING HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN BẾN TRE
Năm học 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC Thời gian: 120 phút ( không kể phát đề)
Câu 1 (4,0 đ)
a) Nêu 4 tên và viết công thức hóa học tương ứng của các chất là thành phần chính của phân đạm, lân hoặc kali được dùng phổ biến trong nông nghiệp Ở mỗi loại, nguyên tố nào cung cấp dinh dưởng cho cây trồng?
b) Viết các phương trình phản ứng thực hiện sự chuyển hóa theo sơ đồ và ghi rõ điều kiện (nếu có); Tinh bột → A → B → C → B
( B có tác dụng với axit axetic thu được etyl axetat; trùng hợp C thu được polietilen)
Câu 2 (4,0 đ)
a) Đốt cháy hoàn toàn 6,66 gam hợp chất hữu cơ A ( chứa C,H,O) cần dùng 9,072 lít khí oxi (
và tìm công thức phân tử của A, biết tỷ khối hơi của A so với không khí nhỏ hơn 4
b) Tổng số hạt cơ bản trong 1 nguyên tử X là 40, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12, tìm số lượng từng loại hạt có trong X
Câu 3 (4,0 đ)
trình phản ứng
b) Từ muối ăn, chất béo và nước, chỉ bằng 2 phản ứng hóa học có thể điều chế được xà phòng Hãy viết phương trình phản ứng minh họa ( tùy chọn điều kiện và thiết bị cần thiết)
Câu 4 (4,0 đ)
(đktc)
Hãy viết các phương trình phản ứng và tính V(ml) dung dịch HCl
Câu 5 (4,0 đ)
chất hữu cơ mạch hở) Chia X thành 2 phần bằng nhau, tổng số mol của Y và Z ở mỗi phần là 0,05 mol
- Phần 1: cho tác dụng hết với Na dư, thu được CaHbCOONa, CnHm(ONa)2 và 0,896 lít khí H2 ( đktc)
- Phần 2: đốt cháy ( Y và Z đều phản ứng hoàn toàn), dẫn lần lượt sản phẩm cháy qua bình 1 đựng
Tìm công thức phân tử của Y và Z, biết tổng số nguyên tử hidro trong Y và Z đều bằng 6
( Cho H =1; C =12; O =15; Na =23; Al =27; S =32; Ca = 40; Fe =56 )
-Hết -
Trang 5SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÀO CAI
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO THPT CHUYÊN
NĂM HỌC: 2015-2016 Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm bột các oxit sau: FexOy, Al2O3, MgO, CuO Cho khí CO dư đi qua A nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn được chất rắn B Cho B vào dung dịch NaOH dư được dung dịch C và chất rắn D Cho dung dịch HCl vào dung dịch C được dung dịch E Hòa tan D bằng dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng dư tạo thành SO2 ( sản phẩm khử duy nhất) Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định các chất B,C,D,E?
Câu 2 (1,5 điểm)
Hòa tan 5,33 gam hỗn hợp 2 muối RCln ( không phải FeCl2) và BaCl2 vào nước được 200 gam dung dịch X Chia X thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho tác dụng với 100 gam dung dịch AgNO3 8,5% thu được 5,74 gam kết tủa X1 và dung dịch X2
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,165 gam kết tủa X3
Xác định công thức hóa học của RCln
Câu 3 (2,0 điểm)
3a Biết 88,55 gam Na tác dụng vừa hết m gam dung dịch HCl nồng độ 10%
- Viết phương trình phản ứng xảy ra?
- Tính m?
3b Dẫn 1,5 mol hỗn hợp khí SO2, CO2 và N2 qua nước Br2 dư thu được 1,2 mol khí Y Dẫn Y qua 200ml dung dịch Ca(OH)21M thu được 15 gam kết tủa
- Viết phương trình phản ứng xảy ra?
- Tính số mol mỗi khí trong X?
Câu 4 (2,0 điểm)
4a Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm
từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; kh hết 300ml hoặc 700ml thì đều thu được a gam kết tủa
- Viết phương trình phản ứng xảy ra
- Tính a,m?
4b Đốt 8,2 gam X gồm Cu,Ag trong bình khí O2 dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y Biết Y tác dụng vừa hết 500ml dung dịch HCl 0,4M
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
- Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X?
Câu 5 (3,5 điểm)
5a Từ Metan và các chất vô cơ, các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ Em hãy viết các phương
trình hóa học điều chế: rượu etylic, axit axetic, polietilen, etyl axetat, etylclorua (C2H5Cl), etan(C2H6)
5b Đốt cháy m gam một hợp chất hữu cơ ( chứa các nguyên tố C,H,O) trong oxi dư, thu được 6,6 gam
CO2 và 2,7 gam H2O Khi hóa hơi 3,7 gam X được thể tích bằng thể tích của 1,6 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Biết trong phân tử X có chứa 2 nguyên tử oxi
Tìm công thức phân tử của X?
5c A,B,C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau:
- Khi đốt cháy A,B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
- B làm mất màu dung dịch brom C tác dụng được với Na
- A tác dụng với Na và NaOH
- Biết A,B,C là những chất trong số các chất sau: C3H4, C2H4, C3H4O2, C2H4O2, C3H8O
Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của A,B và C?
5d Hòa tan 126 gam axit CxHy(COOH)n vào 115 ml ancol etylic ( D = 0,8g/ml) được dung dịch (A) Dung dịch (A) cho tác dụng với kim loại Na ( vừa đủ), sản phẩm của phản ứng là chất rắn (B) và khí hidro Tính khối lượng chất rắn (B) Biết 10,9 gam dung dịch (A) cho tác dụng với Na ( vừa đủ) thu được 3,36 lít khí hidro (đktc)
-Hết -
Trang 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi được chỉnh còn 01 trang )
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN HI CHUYÊN: HÓA HỌC Ngày thi: 22 tháng 6 năm 2014
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
1.1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a dd KHCO3 + dd Ba(OH)2 dư
b Al2O3 + ddKOH
c SiO2 + ddHF
d SO2 + dd KMnO4
e Glucozơ + Ag2O/ddNH3
d Benzen + H2
g Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit
h Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH
1.2 Chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các dung dịch sau ( có cùng nồng độ mol /lít), đựng trong
các lọ mất nhãn riêng biệt: NaAlO2, Na2CO3, AgNO3, Na2SO4 và NaHCO3
1.3 Từ tinh bột và các chất vô cơ có sẵn hãy viết các phương trình hóa học điều chế etyl axetat
Câu 2: (2,5 điểm)
2.1 Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon (D), thu được số mol CO2 bằng 2 lần số mol H2O Mặt khác, đốt cháy 0,2 mol (D) thu được không quá 63,36 gam CO2 Tìm công thức phân tử có thể có của (D)
2.2 Cho V ml dung dịch HCl 1M vào 300ml dung dịch NaOH a%, thu được dung dịch (A) chứa 1 chất tan
duy nhất Cô cạn (A) thu được 11,34 gam chất rắn (B) , nung (B) đến khối lượng không đổi được 7,02 gam chất rắn (C)
a Tính giá trị của V,a
b Xác định công thức của B
2.3 Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi, thu được 11,2 lít ( đktc) hỗn
hợp khí (X) chứa CO và CO2 Sục từ từ (X) vào 200ml dung dịch (Y) chứa Ba(OH)2 1M và NaOH 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa Tính m và thể tích khí O2 (đktc) đã dùng
Câu 3:(2,5 điểm)
3.1 Khử hoàn toàn 1,16 gam một oxit kim loại (X) bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được m gam kim loại và
hỗn hợp khí Y Dẫn Y vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì tạo ra 3,94 gam kết tủa Mặt khác, hìa tan hết m gam kim loại trên trong dung dịch H2SO4 loãng thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Xác định công thức của (X)
3.2 Cho 1,572 gam hỗn hợp chứa Al, Fe bằng 200ml dung dịch HCl 1M, khuấy đều rồi cho tiếp 9,2 gam
NaOH rắn vào đến khi phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,47 gam chất rắn Z Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Câu 4: (2,5 điểm)
4.1 Tiến hành lên men giầm 230 ml dung dịch ancol etylic 80 với hiệu suất bằng 40% Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và cả nước bằng 1 g/ml Tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được
4.2 Hỗn hợp khí (X) chứa ankan A ( CnH2n+2) và anken B (CmH2m) Cho 4,48 lít khí H2(đktc) vào (X) rồi dẫn hỗn hợp qua ống sứ đựng Ni, đun nóng thu được hỗn hợp (Y) chứa 2 khí Đốt cháy hoàn toàn (Y), rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 13,8 gam Hãy xác định công thức A,B
4.3 Trộn ancol etylic với axit axetic rồi chia thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng hết với Na thu được 6,16 lít khí
Phần 2: đun nóng hỗn hợp để xảy ra phản ứng este hóa, làm nguội hỗn hợp sau phản ứng rồi cho tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí ( Biết thể tích các khí đo ở cùng đktc)
Tính khối lượng este tạo thành
-HẾT -
Cho nguyên tử khối:
H=1; C=12; N =14; O =16; Na =23; Mg =24; Al =27; S =32; Cl =35,5; K =39;
Ca = 40; Cr =52; Fe =56; Cu =64; Zn =65; Ag =108; Ba =137; Pb =207
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn và bảng tính tan
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
HÀ NỘI Năm học 2014 - 2015
Môn thi: HOÁ HỌC
Ngày thi: 25 tháng 6 năm 2014 Thời gian làm bài: 120 phút
Câu I (2,0 điểm)
1/ Cho các sơ đồ phản ứng: Oxit (X1) + dung dịch axit (X2) –→ (X3) + …
Oxit (Y1) + dung dịch bazơ (Y2) –→ (Y3) + … Muối (Z1) t° (X1) + (Z2) + …
Muối (Z1) + dung dịch axit (X2) t° (X3) + … Biết khí X3 có màu vàng lục, muối Z1 màu tím, phân tử khối của các chất thoả mãn điều kiện: MY1 + MZ1 = 300; MY2 – MX2 = 37,5 Xác định các chất X1, X2, X3, Y1, Y2 Y3, Z1, Z2 Viết các phương trình hoá học minh hoạ
2/ Có 3 mẫu phân bón hoá học ở thể rắn đựng trong các lọ riêng biệt không ghi nhãn là NH4NO3, NH4Cl và (NH4)2SO4 Hãy phân biệt các mẫu phân bón trên bằng phương pháp hoá học,viết phương trình hoá học minh hoạ
Câu II (2,5 điểm)
1/ Đốt cháy hoàn toàn 15,68 gam kim loại M trong bình đựng khí clo dư thu được 45,5 gam muối clorua
a) Xác định tên kim loại M
b) Để hoà tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp X gồm kim loại M và một oxit của kim loại M cần dùng vừa hết 160ml dung dịch HCl 2M, còn nếu dẫn luồng H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp X nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,28 gam chất rắn Tìm công thức của oxit kim loại trong hỗn hợp X
2/ Hoà tan hết 11,1 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 200 gam dung dịch H2SO4 19,6% (loãng) thu được dung dịch B và 6,72 lít H2(đktc) Thêm từ từ 420 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch B, sau phản ứng lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A và tính giá trị của m
Câu III (3,0 điểm)
1/ Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp X gồm 0,07 mol CH≡CH; 0,05 mol CH≡C–
CH=CH2; 0,1 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình để thực hiện phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon có tỉ khối hơi đối với H2 là 19,25 Bằng phương pháp thích hợp tách lượng hỗn hợp Y thu được
m gam hỗn hợp Y1 (gồm CH≡CH và CH≡C–CH=CH2) và 1,568 lít hỗn hợp khí Y2 (đktc) gồm 5 hiđrocacbon Biết toàn bộ lượng hỗn hợp Y2 tách được có khả năng phản ứng với tối đa 600 ml dung dịch
Br2 0,1M Tìm giá trị của m
2/ Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ A và B (phân tử A có nhiều hơn phân tử B một nguyên tử cacbon) Tỉ
khối của M với H2 là 13,5 Đốt cháy hoàn toàn 12,96 gam hỗn hợp M bằng lượng khí oxi dư thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 36,96 gam CO2
a) Tìm công thức phân tử và tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp M/ b) Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 552,9 gam dung dịch Ba(OH)2 20,72% thu được m gam chất kết tủa và dung dịch Z Tìm giá trị của m và tính nồng độ C% của chất tan có trong dung dịch Z
Câu IV (2,5 điểm)
1/ Hoà tan hoàn toàn 8,56 gam một muối clorua vào nước thu được 200 ml dung dịch Y Lấy 25 ml dung
dịch Y đem tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 2,87 gam muối kết tủa trắng
a) Tìm công thức hoá học của muối clorua đã dùng (muối X)
b) Từ muối X, viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ:
+ đơn chất A Khí (G1) (X) NaOH (Y1) H O (Y2)khí KOH (Y3)
+ đơn chất B Khí (G2)
2/ Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,808 lít H2 (đktc) Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp A vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,5M và Cu(NO3)2 0,8M, phản ứng xong, lọc bỏ phần chất rắn thu được dung dịch B chứa ba muối Khi thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc bỏ kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn Tìm giá trị của m và tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch B
ĐỀ CHÍNH THỨC
2
Trang 8Cho
H=1;C=12;N=14;O=16;Mg=24;Al=27;P=31;S=32;Cl=35,5;K=39;Ca=40;Mn=55;Fe=56;Cu=64;Ba=137
-Hết -
Ghi chú: Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Trang 9(7) (8)
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (5,0 điểm)
1.Cho các chất Fe2O3, Fe3O4, FeS2, FeCO3 Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa các chất đó lần lượt với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc, nóng
2 Cho dung dịch chứa hỗn hợp 5 muối natri sau: Na2CO3 , Na2SO3, NaHCO3, Na2SO4, và NaNO3 Trình bày phương pháp hóa học chứng minh sự có mắt của các muối trên
Câu 2 (3,5 điểm)
1 Chất có công thức hóa học C6H6 có làm mất màu dung dịch brom không?Lấy công thức cấu tạo minh họa
và viết phương trình hóa học (nếu có)?
2 Trình bày thí nghiệm và viết phương trình phản ứng tráng gương của dung dịch glucozơ Trong phản ứng tráng gương, nếu hơ nóng mạnh ống nghiệm thì hiện tượng có thể như thế nào?
3 Cho 3 ống nghiệm đựng riêng biệt đựng 3 chất lỏng không màu gồm nước, rượu etylic, benzen Chỉ dùng thêm H2O hãy nhận biết các chất lỏng trên?
4 Độ rượu là gì? Tính số phân tử có trong 25,9ml dung dịch rượu etylic 44,4o (Coi thể tích dung dịch rượu bằng tổng thể tích rượu và nước, d C2H5OH=8,8 g/ml; dH2O= 1g/ml)
Câu 3 (3,0 điểm)
Cho m gam P2O5 vào 19,60 gam dung dịch H3PO45% thu được dung dịch X Cho dung dịch X phản ứng hết với 100ml dung dịch KOH.1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 6,48 gam chất rắn khan
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra?
b Tính khối lượng các chất có trong 6,48 gam chất rắn và giá trị m?
Câu 4 (4,5 điểm)
Dần hỗn hợp khí X gồm một hidrocacbon no A và một hidrocacbon không no B (A, B đều mạch hở) vào bình nước brom chứa 10,00 gam brom Sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình brom tăng lên 1,75 gam, sản phẩm sinh ra chỉ có 1 hợp chất hữu cơ và đồng thời có 3,65 gam khí thoát ra khỏi bình Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra thu được 10,78 gam CO2
a. Xác định công thức phân tử các hidrocacbon có trong X và tính tỉ khối của X so với H2
b. Viết phương trình phản ứng (dạng công thức cấu tạo thu gọn) của A với khí Cl2 khi có ánh sáng theo
tỉ lệ mol tương ứng 1:2
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho 4,50 gam bột Al tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl và KNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lit hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Tỉ khối của Y so với H2 bằng 11,40
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Cô cạn cẩn thận dung dịch X được m gam muối khan Tính m?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: Hoá học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
c
d Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang
e
f Câu I (4 điểm):
g 1) Cho sơ đồ biến hóa:
h. A → → → → → →(1) B (2) D (3) E (4) F (5) G (6) H
i
j
k Hãy gán các chất: CH4, C2H4, C2H2, CH3COONa, CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5,
CH2=CHCl ứng với các chữ cái (không trùng lặp) trong sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học thực
hiện sơ đồ biến hóa đó
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
PE
L → PVC
Trang 10l 2) Có hỗn hợp 3 oxit: MgO, CuO, Fe2O3 Trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng oxit
m Câu II (4 điểm):
n. 1) Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, SO2, C2H4 qua dung dịch A (dư) thì thu được 1 chất khí duy nhất B thoát ra B là khí gì? Viết phương trình phản ứng?
o. 2) Xác định công thức phân tử của các chất A, B, C, D, E, F và viết phương trình phản ứng theo dãy biến hoá sau:
p. A NaOH
(1) +
(2) +
→ C→ D(3) V O ,t 2 5 0
(4)
→ E→ F(5) → BaSO(6) 4
q Biết A là hợp chất của lưu huỳnh với 2 nguyên tố khác
r 3) Cho hỗn hợp chất rắn gồm FeS2, CuS, Na2O Chỉ được dùng thêm nước và các điều kiện cần thiết (nhiệt độ, xúc tác, ) Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra để điều chế FeSO4, Cu(OH)2
s Câu III (4,5 điểm):
t 1) Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng cần thiết điều chế Brombenzen và đibrometan
u. 2) Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp các chất: BaO, CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng (các chất có số mol bằng nhau) Kết thúc các phản ứng thu được chất rắn X và khí Y Cho X vào H2O (lấy dư) thu được dung
dịch E và phần không tan Q Cho Q vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO 3 bằng hai lần tổng số mol các chất trong hỗn hợp ban đầu) thu được dung dịch T và chất rắn F Lấy khí Y cho sục qua dung dịch E
được dung dịch G và kết tủa H Hãy xác định thành phần các chất của X, Y, E, Q, F, T, G, H và viết các phương trình hóa học xảy ra
v 3) Hoà tan 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm
NO2 và NO, hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi so với H2 bằng 17 Xác định kim loại M
w Câu IV (4 điểm): Dung dịch A chứa đồng thời 2 muối bạc nitrat và đồng (II) nitrat với nồng độ mol
của muối đồng gấp 4 lần nồng độ mol của muối bạc
x. 1) Nhúng 1 thanh kẽm vào 250 ml dung dịch A Sau 1 thời gian, lấy thanh kẽm ra và làm khô, thấy khối lượng thanh kẽm tăng 1,51 gam Biết rằng dung dịch sau phản ứng chứa 3 muối Tính nồng độ mol của muối kẽm trong dung dịch sau phản ứng?
y. 2) Nếu giữ thanh kẽm trong 250 ml dung dịch A một thời gian đủ lâu thì thấy sau phản ứng dung dịch A chỉ chứa 1 muối duy nhất với nồng độ 0,54M Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch A ban đầu?
z (Coi tất cả kim loại mới sinh ra đều bám vào thanh kẽm và thể tích dung dịch không thay đổi)
aa. Câu V (3,5 điểm): Cho hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon A, B, C mạch hở, thể khí (ở điều kiện
thường) Trong phân tử mỗi chất có thể chứa không quá một liên kết đôi, trong đó có 2 chất
thành phần phần trăm về thể tích bằng nhau Trộn m gam hỗn hợp X với 2,688 lít O2 thu được
3,136 lít hỗn hợp khí Y (các thể tích khí đều đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, rồi thu toàn
bộ sản phẩm cháy sục từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được 2,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 0,188 gam Đun nóng dung dịch này lại thu thêm 0,2 gam kết tủa nữa
(Cho biết các phản ứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn)
bb. 1) Tính m và thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng
cc 2) Tìm công thức phân tử và tính thành phần % về thể tích của 3 hidrocacbon trong hỗn hợp X
dd
ee (Cho: H =1; C =12; N =14; 0 =16; Na =23; Ca =40; Cu = 64; Zn =65; Ag = 108)
ff.
gg. -HẾT
-hh. Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
ii. Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:……….Giám thị 2:………