- Trình bày được đặc điểm của các bộ phận dùng, phân bố, thành phần hoáhọc, tác dụng, chỉ định, cách dùng của các dược liệu - Nhận dạng và hướng dẫn sử dụng dược liệu, nuôi trồng, di thự
Trang 1Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LIỆU HỌC
1 Mục tiêu:
1.1 Nêu được khái niệm và mục tiêu của mô đun dược liệu
1.2 Nêu được nội dung, vị trí và tầm quan trọng của mô đun dược liệu 1.3 Kể sơ lược lịch sử phát triển của ngành dược liệu Việt Nam
2 Nội dung
2.1 Khái niệm, mục tiêu môn hoc
2.1.1 Khái niệm: là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về những nguyên liệu
làm thuốc từ các bộ phận của thực vật, động vật hay khoáng vật
2.1.2 Mục tiêu môn học
- Trình bày được các nhóm hoạt chất chính có trong dược liệu và ứng dụngcủa nó trong ngành dược
- Trình bày được các kỹ thuật thu hái, chế biến, bảo quản dược liệu
- Trình bày được đặc điểm của các bộ phận dùng, phân bố, thành phần hoáhọc, tác dụng, chỉ định, cách dùng của các dược liệu
- Nhận dạng và hướng dẫn sử dụng dược liệu, nuôi trồng, di thực, bảo vệ,khai thác hợp lý và đạt hiệu quả cao
2.2 Nội dung, vị trí, tầm quan trọng của mô đun dược liệu
2.2.1 Nội dung môn học: Chia 2 phần
- Đại cương chung
- Các vị thuốc xếp theo tác dụng chữa bệnh Trong đó có cả phần thựchành
2.2.2 Vị trí môn học: Để thực hiện phương châm y học hiện đại với y học cổ
truyền trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân Vì vậy mônDược liệu có mối quan hệ mật thiết với các môn học khác như:
- Thực vật: giúp xác định tên, đặc điểm, phân bố của Dược liệu
- Hoá học (Hoá hữu cơ, Hoá dược): Cho biết các thành phần hoạt chất cóchứa trong dược liệu và tính chất, tác dụng của nó để chữa bệnh
- Bào chế: Bào chế ra các dạng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu tiện sửdụng
- Y học cổ truyền: Giúp bào chế các bài thuốc cổ phương cho chữa bệnh
2.2.3 Tầm quan trọng của môn học trong ngành Dược
- Là nguồn nguyên liệu cho việc chế biến ra các dạng thuốc cho chăm sócsức khỏe và xuất khẩu phát triển kinh tế xã hội
- Là nguồn nguyên liệu cho việc khai thác, xuất khẩu , phát triển kinh tế
- Là môi trường cân bằng sinh thái thiên nhiển đảm bảo cho xã hội pháttriển bền vững
Vậy môn Dược liệu rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế hộinhập cho ngành dược nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung Với khíhậu nhiệt đới, nhiều sông suối và bờ biển dài ngành dược phải xây dựng kếhoạch nuôi trồng, di thực, bảo vệ, khai thác, bảo tồn nguồn tài nguyên quí, vừađảm bảo nguyên liệu làm thuốc, vừa cân bằng môi trường sinh thái, vừa tăng thu
Trang 22.3 Sơ lược lịch sử phát triển của ngành Dược liệu Việt Nam
Việt Nam ta có truyên thống về y học cổ truyền từ lâu đời, đã biết sử dụngcác cây con để chữa bệnh mà cha ông ta đã đúc két được các phương thuốc quíđược lưu truyền cho đến ngày nay
Ngay từ thơi vua Hùng cha ông ta đã biết dùng gừng giúp cho tiêu hoá, ăntrầu nhuộm răng, đeo bùa trầm hương…
Cùng sự phát triển của lịch sử, cũng có nhiều thầy thuốc, nhà sư, nhà nhocũng đã sử dụng dược liệu chữa bệnh
Nổi bật ở thế kỷ thứ XV có Nguyễn Bá Tĩnh, tên hiệu là “ Tuệ Tĩnh” đãviết cuốn “ Nam dược thần hiệu”, thế kỷ 17 có Lê Hữu Trác, tên hiệu “ HảiThượng Lãn Ông” đã viết cuốn sách “ Hải Thượng Y tôn tâm lĩnh”, nối tiếp lịch
sử sau đó còn nhiều nhà khoa học khác cũng tiếp tục nghiên cứu và viết các tàiliệu về Dược liệu
Đến năm 1957 thành lập Viện nghiên cứu đông y và các công ty dược liệutrung ương, trạm dược liệu của các tuyến tỉnh
Năm 1961, thành lập Viện dược liệu và các vườn thuốc quốc gia như: Vườnthuốc Văn Điển, Tam Đảo, Ba Vì, Sapa, Các công ty dược liệu Trung ương vàđịa phương
Ngày nay có cuốn sách “ Những cây thuốc và vị thuốc VN” của giáo sư ĐỗTất Lợi và thành lập hệ thống các công ty dược liệu từ địa phương đến trungương Ngành y tế đã chú trọng phát triển nguồn dược liệu, di thực, bảo tồn,khoanh vùng, đồng thời tăng cường công tác đào tạo cán bộ y, dược cổ truyền để
kế thừa và phát triển ngành dược liệu Việt Nam
Bài 2
KỸ THUẬT THU HÁI, PHƠI SẤY, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU
1 Mục tiêu
1 1 Trình bày được kỹ thuật chung về thu hái dược liệu
1 2 Trình bày được kỹ thuật phơi, sấy dược liệu đảm bảo chất lượng
1 3 Trình bày được kỹ thuật chế biến sơ bộ dược liệu
1 4 Trình bày đươc kỹ thuật bảo quản dược liệu và các nguyên nhân ảnhhưởng đến chất lượng, biện pháp khắc phục trong quá trình bảo quản
2 Nội dung
2.1 Thu hái dược liệu:
Tỷ lệ hoạt chất trong dược liệu phụ thuộc vào từng thời kỳ phát triển củatừng cây thuốc Do đó việc thu hái dược liệu là một kỹ thuật hết sức quan trọngnhằm cho các bộ phận của dược liệu chứa nhiều hoạt chất nhất, đảm bảo đượchiệu quả chuyên môn và kinh tế cao Vậy việc thu hái dược liệu cần phải tuânthủ theo nguyên tắc chung và các cách thu hái từng bộ phận dược liệu cụ thể
2.1.1 Nguyên tắc: Có 03 nguyên tắc
- Thu hái đúng tên dược liệu (đúng tên, loài, tên khoa học của dược liệu): Vìthực tế dược liệu có rất nhiều tên gọi của các vùng miền khác nhau, nên phảithận trọng
Trang 3- Thu hái đúng bộ phận dùng của dược liệu: Vì hoạt chất có trong dược liệukhông phải có hết toàn bộ phận của dược liệu Thậm trí có bộ phận còn có cáchoạt chất còn có thể gây ra độc tính.
- Thu hái đúng thời điểm: Tỷ lệ hoạt chất chứa trong dược liệu phụ thuộcvào từng thời kỳ phát triển và trưởng thành của dược liệu Tức việc thu hái cònphụ thuộc vào tuổi trưởng thành và mùa vụ thích hợp của dược liệu, làm sao cóchứa nhiều hoạt chất nhất có trong các bộ phận của dược liệu dùng làm thuốc
2.1.2 Cách thu hái các bộ phận của dược liệu:
2.1.2.1 Thu hái rễ (Radix), thân rễ (Rhizoma), rễ củ (Tuber): Tuỳ thuộc vào
từng loại dược liệu ta thu hái như sau
- Cây sống hàng năm: Thu hái lúc cây có lá ngả màu vàng và quả chín già
- Cây sống nhiều năm: Thu hái vào cuối mùa thu sang đông Vì lúc đó cácchất tập trung ở các bộ phận rễ, củ nhiều nhất
2.1.2.2 Thu hái thân gỗ (Lignum):
Thu hái vào mùa đông, khi lá cây đã rụng, lúc đó thân cây chứa nhiềuhoạt chất nhất và việc phơi, sấy dược liệu vừa nhanh khô
2.1.2.3 Thu hái toàn cây (Herba):
Thu hái lúc cây bắt đầu ra hoa, lúc đó thân chứa nhiều hoạt chất nhất Tacất lấy từ phần lá cưới cuối cùng của thân trở lên, cắt gốc rỗ và phần thân khôngcòn lá
2.1.2.4 Thu hái vỏ cây (Cortex):
Thu hái vào mùa xuân Vì lúc đó vỏ chứa nhiều hoạt chất nhất để nuôidưỡng cây, đồng thơi còn chứa nhiều nhựa nên dễ bóc vỏ
2.1.2.5 Thu hái lá cây (Folium):
Thu hái lúc cây sắp ra hoa, khi đó lá phát triển nhất và có chứa nhiều hoạtchất nhất Thường thu hái lá bánh tẻ, bỏ lại lá non Hái lá cho vào sọt thưa mắt
để tránh dập nát, hấp hơi làm lá thâm đen giảm chất lượng của dược liệu
2.1.2.6 Thu hái búp cây (Apex):
Thu hái vào mùa xuân Vì lúc cây bắt đầu nảy chồi, nên thu hái lấy búpkèm theo hai hoặc ba lá non chưa xoè ra
2.1.2.7 Thu hái hoa (Flos):
Thu hái lúc hoa chớm nở (vì hoa nở thì cành dễ rụng) phải dùng tay cắtnhẹ nhàng cho vào rổ cứng, không được lèn chặt vì dập nát cánh hoa
2.1.2.8 Thu hái quả (Fructus):
Thu hái lúc quả sắp chín (quả ương) hoặc bắt đầu chín Thường hái quả
vào buổi chiều, trời mát Cắt lấy quả để nguyên cuống cho vào dụng cụ đựng có
chèn lót, lỗ thoáng Đối với quả bẩn phải được rửa sạch bằng nước và thấm khô,
không được làm mất màng bảo vệ của quả (vì mất lớp bảo vệ thì quả dễ gây thối
và sẽ không bảo quản được lâu)
2.1.2.9 Thu hái hạt (Semen):
Thu hái khi quả chín già, với quả khô thu hái lúc quả bắt đầu khô (chưakhô hẳn), bởi nếu khô thì quả sẽ bị nứt và rơi vãi hạt ra ngoài, thì hạt sẽ nảymầm
2.1.2.10 Thu hái các bộ phận của dược liệu có chất độc:
Trang 4Thu hái theo từng bộ phận riêng theo mùa vụ Nhưng phải có dụng cụ bảo
hộ đảm bảo an toàn như găng tay, dụng cụ đụng, trang thiết bị khác dể xử lý khicần
Đối với động vật cũng phải thu hái theo mùa vụ và tuổi đời của động vật
để đảm bảo được chất lượng của bộ phận dược liệu
2.2 Phơi sấy dược liệu
Phơi và sây dược liệu là một kỹ thuật thao tác rất quan trọng nhằm làmcho dược liệu khô dần tới độ thuỷ phân an toàn, như vậy mới đảm bảo được cáchoạt chất ổn định và sẽ bảo quản được lâu Tuỳ theo bản chất của hoạt chất vàcác bộ phận của dược liệu mà ta dùng các cách phơi, sấy như sau:
2.2.1 Phơi dược liệu:
Phơi là phương pháp làm khô dược liệu nhờ không khí nóng tự nhiên Sửdụng phương pháp này có nhiều thuận lợi như: Rẻ tiền và áp dụng được chonhiều loại dược liệu Tuy nhiên theo phương pháp này lại không chủ động được,bởi vì còn phụ thuộc vào thời tiết (đặc biệt là độ ẩm) Tuỳ thuộc vào hoạt chấtcủa các bộ phận dược liệu mà ta có 04 cách phơi như sau:
- Phơi nắng trên sân: Áp dụng cho các dược liệu có chứa hoạt chất bền vớinhiệt độ như các bộ phận của dược liệu là: Củ, quả , hạt , thân …
+ Sân phơi có thể là sân xi măng quét sạch sẽ hoặt dùng cót và chiếu trảitrên mặt đất của sân để tránh bẩn dược liệu
+ Khi phơi phải dải mỏng đều dược liệu và thường xuyên phải đảo đều lên
để được liệu được khô nhanh hơn, đều hơn
- Phơi trong bóng râm (phơi âm can): Thường áp dụng cho các dược liệu cóhoạt chất không chịu được nhiệt, như dược liệu có chứa tinh dầu, dược liệu dễbiến màu bởi ánh sáng, nhiệt độ cao Tuỳ từng loại dược liệu mà có thể tiên hànhbằng cách như chăng dây trong bóng râm trong ở nhà nơi cao ráo, thoáng gió,sau đó bó dược liệu thành từng bó nhỏ rồi treo lên dây đã chăng để dược liệukhô dần Hoặc trải chiếu hoặc dùng nong, nia để nơi cao ráo và dâm mát và chodược diệu phơi tự khô dần
- Phơi trên giàn: Thường áp dụng cho các dược liệu quý hiếm, dược liệumỏng manh (hoa) với số lượng ít Khi phơi phải trải mỏng dược liệu trên cácsàng, nong nia hoặc khay rồi đặt lên giá để phơi cho khô dần
- Phơi trong màn để tránh bụi, ruồi nhặng: Thường được áp dụng phơitrên giàn cao bằng cách cho dược liệu vào khay rồi trải mỏng và phải dùng vảimàn thưa để che đậy Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dượcliệu có mùi vị hấp dẫn đối với côn trùng và có đường như: Long nhãn, Thục địa,
Hà thủ ô
2.2.2 Sấy dược liệu:
Sấy là phương pháp làm khô dược liệu chủ động bằng không khí nóngtrong các thiệt bị khác nhau như: Lò sấy, tù sấy Sử dụng phương pháp này thìtốn kém, nhưng lại chủ động và đảm bảo được chất lượng của dược liệu
Trước khi tiến hành sấy, dược liệu cần được làm sạch, phân loại và sấyriêng từng bộ phận của dược liệu Tuỳ từng bộ phận của dược liệu mà chọn nhiệt
độ sấy thích hợp Nói chung thì nên duy trì nhiệt độ sấy từ 40 - 70oC và chia làm
Trang 5- Giai đoạn đầu: Điều chỉnh nhiệt độ sấy từ 40 - 50oC
- Giai đoạn giữa: Điều chỉnh nhiệt độ sấy từ 50 – 60oC
- Gai đoạn cuối: Điều chỉnh nhiệt độ sấy từ 60 – 70oC
Riêng các dược liệu có chứa tinh dầu, hoạt chất dễ bị bay hơi và dễ bịthăng hoa Nên khi sấy phải điều chỉnh nhiệt độ sấy không được quá 40oC
2 3 Chế biến sơ bộ dược liệu (sơ chế dược liệu):
Sơ chế dược liệu là một thao tác kỹ thuật thường được tiến hành ngay saukhi thu hái dược liệu, có như vậy thì mới giữ được chất lượng và thuận tiện choviệc phơi sấy cũng như bảo quản dược liệu Sau khi thu hái dược liệu, tuỳ theocác bộ phận dùng của dược liệu, mà ta sơ chế theo thứ tự các khâu như sau:
2.3.1 Phân loại dược liệu:
Bằng cách lựa chọn các bộ phận của dược liệu đúng qui cách (tiêu chuẩnchất lượng), Mỗi bộ phận của dược liệu đều phân loại tiêu chuẩn riêng Tuynhiên trước khi phân loại ta phải loại bỏ các phần phụ của dược liệu không dùng
và các bộ phận khác, dược liệu khác lẫn vào Ví dụ: Bộ phân là Hoa thì ta cần bỏ
lá và cuống của hoa
2.3.2 Làm sạch dược liệu
Làm sạch dược liệu là động tác loại bỏ các tạp chất còn lẫn hay bám dínhvào dược liệu mà khi lựa chọn không loại bỏ hết được như: Đất, cát, bụi bặm,vẩy, lông Để làm sạch dược liệu, người ta có thể áp dụng một trong các cáchsau:
- Rửa bằng nước: Khi rửa, cần thao tác nhanh, không nên ngâm dược liệulâu trong nước Thường áp dụng rửa các bộ phận dược liệu ở dưới đất
- Sàng, sẩy: Nhằm loại bỏ hết tạp chất lẫn vào dược liệu Phương pháp nàyhay được áp dụng cho các dược liệu hạt
- Chải hoặc lau sạch: Mục đích làm sạch lớp lông bên ngoài như lá cây tỳ bàdiệp hoặc bên trong quả kim anh Ngoài ra còn áp dụng với các dược liệu khôngrửa được và dễ bị mốc khi gặp nước
- Cạo, xát, gọt bỏ vỏ bên ngoài: Áp dụng với các dược liệu là củ, như Hoàisơn, Cát căn hoặc hạt như y dĩ
2.3.3 Giã dược liệu:
Phương pháp này nhằm mục đích là loại bỏ các bộ phận bên ngoài dược liệunhư: lông, gai … Bằng cách cho dược liệu vào trong cối rồi giã như giã gạo Sau
đó, cho vào sàng hay rổ thưa xóc cho rụng hết lông, gai như sơ chế vị Tật lê
2.3.4 Chia nhỏ dược liệu:
Nhiều dược liệu sau khi thu hái phải cắt thành khúc, đoạn ngắn hoặc từng látmỏng
cho tiện chế biến hoặc tiện sử dụng Bằng cách dùng dao cầu cắt hoặc thái
2.3.5 Ngâm dược liệu:
Ngâm dược liệu trong các chất lỏng thích hợp, với mục đích làm cho dượcliệu mềm ra để dễ bào thái hay làm giảm bớt độc tính của dược liệu Như Mãtiền; Hoàng nàn ngâm trong nước vo gạo
Thời gian ngâm dài hay ngắn hoặc ngâm trong chất lỏng nào là tuỳ thuộcvào mục đích và đặc điểm của từng loại dược liệu
Trang 6Ủ dược liệu là cách cho dược liệu vào dụng cụ thích hợp hoặc ử với dungdịch nào trong dụng cụ phù hợp, rồi đem ủ kín trong thời gian nhất định Mụcđích của việc ủ rất khác nhau, có thể là làm mềm để dễ bào thái thành phiếnmỏng, có thể làm cho lên men trong dược liệu hoạt chất nhằm thay đổi thànhphần hay tác dụng của dược liệu, như: Sinh địa ủ trong bao tải để lên men
2.3.7 Chưng, đồ dược liệu:
Chưng, đồ dược liệu là làm chín dược liệu để diệt nấm men và làm mềmdược liệu để dễ thái mỏng trước khi phơi sấy và thuận lợi cho bảo quản không bịnấm mốc
2.4 Bảo quản dược liệu
2.4.1 Cách bảo quản dược liệu:
Bảo quản là việc cất giữ an toàn dược liệu, nhằm giữ nguyên được sốlượng, chất lượng đảm bảo được hiệu quả về chuyên môn, kinh tế và gìn giữđược trật tự an ninh quốc gia
Dược liệu là một loại hàng hoá cồng kềng, nên số lượng thường lớn và rấtkhó khăn trong việc đóng gói và cũng như chọn được bao gói phù hợp với từngloại dược liệu Hơn nữa mỗi loại đều có tuổi thọ nhất định Bên cạnh đó mỗi loạidược liệu đều có thành phần hóa học và đặc điểm rất phức tạp và rất dễ bị hưhỏng bởi nhiều yếu tố trong quá trình bảo quản Vì vậy, việc bảo quản dược liệu
là một khâu kỹ thuật rất quan trọng để gìn giữ được chất lượng của các hoạt chất
có trong các bộ phận của dược liệu Nên bảo quản đúng kỹ thuật cần có các điềukiện sau:
- Kho tàng phải được thiết kế về diện tích, địa điểm và có đủ trang thiết bịbảo quản phù hợp
- Người làm công tác bảo quản phải có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và có trách nhiệm cao
- Phải có nội qui, qui chế bảo quản cho từng loại dược liệu phù hợp
- Bao gói đựng dược liệu phải kín và phù hợp với từng loại dược liệu đểtránh sự xâm nhập của các yếu tố ngoại môi
2.4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng của dược liệu:
Bao gồm hai nguyên nhân chính là chủ quan và khách quan
2.4.2.1 Nguyên nhân chủ quan:
- Cơ sở vật chất:
+ Kho tàng: Địa điểm còn ẩm thấp, thiếu kho, diện tích không đủ
+ Trang thiết bị bảo quản: Còn thiết và không đồng bộ
+ Bao gói bảo quản không đạt chuẩn
- Nhân lực:
+ Thiếu về số lượng người bảo quản và kiêm nhiều việc
+ Trình độ chuyên môn chưa đạt chuẩn
+ Tinh thần trách nhiệm chưa cao
2.4.2.2 Nguyên nhân khách quan:
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí là tác nhân chính có ảnh hưởng xấuđến chất lượng dược liệu Độ ẩm quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng trực tiếplàm giảm hoặc hư hỏng dược liệu, đặc biệt là độ ẩm quá cao sẽ là diều kiện
Trang 7- Nhiệt độ: Nhiệt độ cao hay thấp đều ảnh hưởng đến chất lượng của dượcliệu Nhiệt độ cao sẽ làm cho nước bốc hơi, hư hỏng dược liệu Đặc biệt là dượcliệu có tinh dầu, nó sẽ bay hơi Ngược lại nhiệt độ thấp cũng làm cho một sốdược liệu hư hỏng, biến chất.
- Côn trùng (nấm mốc, mối mọt, dán, chuột)
+ Nấm mốc rất dễ xâm nhập và phát sinh, phát triển trên dược liệu khi có
điều kiện thuận lợi như nóng, ẩm Dược liệu bị nấm mốc sẽ sinh ra acid hữu cơcùng độc tố của nấm mốc thải ra sẽ làm giảm chất lượng dược liệu một cáchtrầm trọng, thậm chí còn gây hư hại hàng loạt Vì vậy, cần thường xuyên quantâm để phát hiện, phòng ngừa nấm mốc Nếu dược liệu mới chớm mốc phải táchriêng, xử lý ngay và có kế hoạch sử dụng sớm
+ Mối làm tăng độ ẩm của dược liệu gây hư hỏng
+ Chuột, dán cắn phá dược liệu và làm tắng độ ẩm của dược liệu gây hưhỏng
+ Mọt có thể lẫn vào dược liệu ngay từ khi thu hái Tư đó chúng phátsinh, phát triển và ăn hại dược liệu Vì vậy phải tiến hành phòng trừ ngay bằngphương pháp thích hợp như: phơi, sấy
- Ánh sáng và các khí hơi trong không khí cũng sẽ làm mất màu, mất mùicủa dược liệu
- Thời gian lưu kho lâu: Ngoài yếu tố ảnh hưởng như đã nêu trên, chấtlượng dược liệu còn phụt huộc vào thời gian bảo quản Cũng như các loại hànghoá khác, dược liệu cũng có tuổi thọ nhất định Mặc dù được bảo quản rất tốtnhưng nếu thời gian bảo quản quá lâu thì dược liệu cũng bị giảm chất lượng Vìvật nên có kế hoạch mua, bán và sử dụng dược liệu hợp lí, tránh để dược liệuquá hạn gây lãng phí và thiệt hại về mặt kinh tế
2.4.3 Các biện pháp khắc phục:
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản phải đạt chuẩn theo tiêu chuẩn
“thực hành bảo quản thuốc tốt Ký hiệu GSP”
- Người bảo quản phải có đủ trình độ chuyên môn và sức khỏe Thườngxuyên học tập nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, yêu nghề
- Phải có bao gói phù hợp với từng loại dược liệu
- Phải có kỹ thuật sơ chế dược liệu đạt chuẩn chuyên môn
Bài 3 THÀNH PHẦN, TÁC DỤNG VÀ CÁC THUỐC THỬ ĐỂ
NHẬN BIẾT CÁC NHÓM HOẠT CHẤT CÓ TRONG DƯỢC LIỆU
1 Mục tiêu
1.1 Nêu được tên, tác dụng của nhóm các chất vô cơ có trong dược liệu
1.2 Nêu được tên, tác dụng và các thuốc thử để nhận biết các chất hữu cơ có trongdược liệu
2 Nội dung
Khi xét đến tác dụng của một vị dược liệu, ta phải căn cứ chủ yếu vàothành phần hoá học của vị thuốc Tức là tìm xem trong vị thuốc đó có những
Trang 8Dược liệu rất đa dạng về các bộ phận dùng làm thuốc, kể cả nguồn gốc từđộng vât, thực vật Nên các chất có trong các bộ phận của dược liệu cũng rất đadạng và phức tạp.
Dựa vào cấu trúc hoá học người ta chia các chất có trong dược liệu làm 2nhóm chính: Nhóm những chất vô cơ và nhóm những chất hữu cơ
2.1 Nhóm các chất vô cơ
Các chất vô cơ có trong dược liệu tương đối ít, hơn nữa tác dụng của nócũng ít phức tạp so với hợp chất hữu cơ Chúng thường tồn tại dưới dạng cácnguyên tố hóa học, acid và muối
Các hợp chất vô cơ có tác dụng điều hoà sự thăng bằng muối khoángtrong cây đồng thời là nguồn cung cấp các yếu tố vi lượng cần thiết cho cơ thểngười khi sử dụng dưới hình thức thuốc hay thực phẩm chức năng
Các loại hợp chất vô cơ thường gặp trong dược liệu gồm:
- Các muối vô cơ: Chủ yếu dạng muối hào tan và một số muối không tannhư muối clorid, sulfat, carbonat, phosphat… Ví dụ: Muối NaCl, KCl bù điệngiải, NaHCO3 điều trị bệnh dạ dày, Muối ZnSO4, CuSO4 có tác dụng sát khuẩn
- Các acid vô cơ: Như Silic acid tồn tại trong nhiều loài cây, nó làm tăngcường các mô liên kết nên tăng sức đề kháng cho cây, Phosphoric acid có trongdược liệu có nguồn gốc từ động vật, có nhiều nhất trong xương
Các acid vô cơ là các thuốc thử cho một số chất, hay dùng: HCl, HNO3
- Các nguyên tố hóa học như: Phosphor, sắt, magnesi, selen, iod, kẽm,calci, mangan Đều là các nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho cơ thể con ngườicũng như tham gia vào quá trình sinh trưởng của một số cây Ví dụ:
+ Selen: Bảo vệ tế bào, làm chậm quá trình lão hoá (tức ngăn cản tạo thànhLipopeoxyd) ngày nay dùng chữa bệnh xơ vữa động mạch vành, kích thích miễndịch, chống độc (như ngộ độc thuỷ ngân, bạc, đồng), còn chữa viêm khớp, viêmrăng, làm sáng mắt, chống ung thư Selen có trong chu sa, thần sa, caay hoàng
kỳ, cây xấu hổ và nhiều nhất là cây nhàu
+ Kẽm: Giúp cơ thể trẻ em phát triển, có nhiều trong thịt con cóc
+ Silic: Giúp cho mạch máu bền, dễ co giãn và giúp xương giữ calci và tạochất keo làm cho gân khớp dễ co giãn Silic có trong vỏ quả, rau và thiên trúchoàng…
Glucid có thể được chia làm 2 nhóm: Monosaccharid và Polisaccharid
2.2.1.1 Monosaccharid (ose): Là các sản phẩm được tạo thành từ thực vật do
quá trình quang hợp và là một trong ba thành phần của Nucleotid để tạo thànhNucleic acid
Monosaccharid trong thực vật nó tồn tại tùy theo từng bộ phân dùng củadược liệu, như:
Trang 9- Các monosaccharid tồn tại trong tế bào thường tập trung bộ phận là quả,hoa và là các đường đơn, nên các dịch của quả thường được dùng làm nước giảikhát, bổ dưỡng cơ thể.
- Các monosaccharid tồn tại trong dịch tế bào thường tập trung bộ phận làthân cây, rễ củ và là các đường kép, hay dùng Saccharose (đường mía, củ cải,thốt nốt) Dùng chế biến bánh kẹo, thuốc nước ngọt
Thuốc thử: Fehling A, B; AgNO3/NH4OH
2.2.1.2 Polysaccharid: Là Glucid có phân tử lượng rất lớn gồm nhiều
monosaccharid liên kết với nhau Thành phần của nó là các chất như: Tinh bột,cellulose, gôm, pectin, chất nhầy (mucilage)…
- Tinh bột là sản phẩm của sự quang hợp cây xanh Trong tế bào thực vậtcác hạt lạp không màu là nơi tạo ra tinh bột, các glucid hoà tan kéo đến hạt lạpkhông màu để dự trữ tinh bột Tinh bột thường tập trung ở các bộ phận như củ,
rễ củ, quả, thân cây với những hàm lượng khác nhau Dưới tác dụng Enzymtrong cây tinh bột biến thành các đường đơn Tinh bột được cấu tạo bởi haipolysaccharid là Amylose và Amylopectin
Các dược liệu có tinh bột như: Cát căn, Hoài sơn, Ý dĩ , hạt sen, Mạchnha và các loại hạt
- Công dụng tinh bột: Là nguyên liệu rất quan trọng trong ngành dược đểchế biến ra các loại thuốc khác: Glucose, Ethanol và là tá dược trong sản xuấtthuốc viên
- Thuốc thử: Iod
2.2.2 Lipid (chất béo)
Lipid là sản phẩm tự nhiên có trong dược liệu thường là ester của acid béovới alcol Lipit có trong các hạt của thực vật và mô dưới da, nội tạng của độngvật như: gan cá thu…
Lipit có tính chất chung là không tan trong nước, tan trong dung mỗi hữu cơ,không bay hơi ở nhiệt độ thường, có độ nhớt cao, nhỏ lên giấy tạo thành vết vàvết đó không mất đi khi ta hơ nóng Lipit chia thành 04 loại
- Glycerid (dầu mỡ hay là Acylglycerol): Là ester của glycerol với các acidbéo và thường tồn tại ở trạng thái lỏng (gọi là dầu) trạng thái đặc (mỡ).Tập trungnhiều ở hạt như: hạt thầu dầu, hạt ba đậu, hạt thuốc phiện, hạt ca cao hay ở quảnhư: quả gấc và ở gan cá thu Dầu mỡ được dùng chữa bệnh như dầu gan cáchữa khô mắt, quáng gà, dầu Thầu dầu dùng để nhuận tẩy, ngoài ra dầu mỡ cótác dụng bảo vệ, làm mềm da, giúp chóng lên da non ở các vết thương, bỏng vàlàm tá dược thuốc kem, mỡ và thuốc đạn, trứng
- Cerid: Là ester của acid béo với alcol có phân tử lượng cao Cerid làthành phần chính của sáp Sáp thường được dùng làm tác dược điều chế thuốccao xoa bóp, thuốc mỡ và son môi…
- Lecithin: Là chất béo có cấu tạo phức tạp và thường có nhiều trong lòng
đỏ trứng, hạt đậu tương … Nó thường được dùng làm thuốc bổ dưỡng cỡ cơ thể
- Phytin: Là chất béo cũng có cấu tạo phức tạp, có nhiều trong vỏ hạt như
vỏ hạt gạo, đậu xanh Dùng làm thuốc chữa viêm và đau dây thần kinh…
Thuốc thử lipit: Dung dịch KOH /Alcol 95%, ether
Trang 102.2.3 Tinh dầu: Là hỗn hợp của nhiều thành phần, thường có mùi thơm, có chứa
ở trong các bộ phận của thực vật
Tính chất của tinh dầu: thường có dạng lỏng, không tan trong nước, tantrong dung môi hữu cơ và bay hơi được ở nhiệt độ thường lây tinh dầu có thểđiều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước
Thử tinh dầu thường ta nhỏ một giọt lên giấy hơ nóng không để lại dấuvết (đó là sự khác biệt với chất béo)
Các dược liệu có chứa tinh dầu: Tinh dầu phân bố không đều trong cây,thường gặp nhiều ở bộ phận khác nhau như: Tế bào biểu bì trong cánh hoa (hoahồng, hoa nhài, ngọc lan); ở tế bào của mô dinh dưỡng trong thân cây (gừng,trầu không, long não), các túi tiết ở lá (lá bưởi, lá chanh) và quả như quýt, bưởi,thào quả ; trong các ống tiết (cây rau mùi, thìa là), lông tiết ( bạc hà, hươngnhu)…
Công dụng:
- Tinh dầu có tác dụng kích thích và sát trùng nhẹ nên được dùng để chữabệnh đường hồ hấp (bạch đàn, bạc hà, gừng, sả)
- Dùng làm gia vị để kích thích tiêu hoá (gừng, hồ tiêu)
- Trị giun đũa (tinh dầu giun)
- Làm làm hương liệu khi điều chế một số dạng bào chế mỹ phẩm, rượuthưốc, si rô, potio, thuốc bột …
Thuốc thử tinh dầu: Ether, Ethanol 95%, NH4OH
2.2.4 Chất nhựa: Chất nhựa được hình thành do một bộ phận tiết ra trong quá
trình dinh dưỡng của cây Thành phần nhựa gồm nhiều hợp chất có cấu tạo phứctạp, được tạo ra do sự trùng hiệp hay oxy hoá của tinh dầu
Nhựa thường tập trung ở ống tiết (họ thông, họ trám, họ đậu, họ hoa tán,
họ trầm), ở ống nhựa mủ (họ xương rồng), ở lông tiết (gai dầu) …
Nhựa là thành phần rất phức tạp, bao gồm 2 loại là nhựa sinh lý và nhựabệnh lý
- Nhựa sinh lý: Là nhựa được chảy ra tự nhiên từ các bộ phận của cây
- Nhựa bệnh lý: Là nhựa được chảy ra để hàn gắn vết thương cho cây, đểlấy được nhựa này ta phải gây chấn thương cho cây như chích, rạch lấy Nhưtrích nhựa thông, cao su
Công dụng: Một số nhựa có tác dụng làm thuốc như:
- Tẩy, nhuận tràng, như khoai lang, lô hội…
- Sát trùng đường hô hấp, như cánh kiến trắng, nhựa thông
- Trị bệnh ngoài da, như bôm peru
- Hương liệu, như nhựa cánh kiến lấy vanilin
2.2.5 Acid hữu cơ:
Là một hợp chất hữu cơ có chứa nhóm định chức carboxyl (-COOH),
chủ yếu có trong các loại quả, lá của thực vật
Các dược liệu có hàm lượng acid hữu cơ cao thì thấy vị chua rõ rệt,thường tập trung ở quả như: Chanh, cam, mơ , me; ở lá như lá sấu, lá đào…
Các acid hữu cơ thường gặp: Citric acid (chanh), Oxalic acid (quả câychua me), Cinamic acid( cây quế), Benzoic acid( cánh kiến trắng), Acotinic
Trang 11phân sẽ cho 2 phần: Phần đường và phần không đường.
- Phần không đường (gọi là aglycol hay genin) có cấu trúc hóa học rất khácnhau
- Phần đường có thể là đường đơn hay đường đa, có tác dụng làm tăng sựhoà tan của glycosid trong nước
Glycosid thường hoà tan trong dịch tế bào của cây, khi gặp điều kiện thuậnlợi thì nó có thể bị các enzym phân huỷ Glycosid được chia làm 06 nhóm khácnhau, như:
- Thuốc thử: Chì acetat, H2SO4, CH3COOH, Ethylic 90%, FeCl3…
2.2.6.2 Saponin:
- Saponin là những glycosid có tính chất tạo bọt, có tác dụng nhũ hoá vàtẩy sạch, ở nồng độ cao thì nó gây tan huyết (phá huyết) Có hai loại saponin làsaponin steroid và saponin triterpenic
- Các dược liệu có chứa saponin: Nhân sâm, tam thất, cam thảo, rau má, tỳgiải, ngũ gia bì, cát cánh, mạch môn, thiên môn, ngư tất, bồ kết, táo nhân…
- Công dụng: Dùng để chữa ho, long đờm, như cây Viễn chí, Cam thảo bắc,Cát cánh, có tác dụng lợi tiểu như cây râu mèo, rau má, tỳ giải; tác dụng bổdưỡng như nhân sâm, tam thất; Tê thấp như cây Ngưu tất, thổ phục linh…
- Thuốc thử: NaOH, HCl Ta cho 02 thuốc thử vào 02 ống nghiệm, rồi lắcđều Nếu thấy 02 cột tạo bọt 02 ông nghiệm bằng nhau là saponin triterpenic vànếu cột có NaOH cao bọt hơn cột HCl thì là saponin steroid
2.2.6.3 Anthranoid (glycosid nhuận tẩy):
- Antranoid là những glycosid có tác dụng kích thích co bóp của nhu độngruột, khi bị thủy phân sẽ cho một phần là đường và một phần không đường cócấu trúc nhân antraquinon
- Tuỳ theo vị trí của các nhóm thế trong nhân antraquinon mà người ta chia
ra làm hai nhóm, đó là: Nhóm phẩm nhuộm và nhóm nhuận tẩy
- Công dụng:
+ Khi dùng liều nhỏ kích thích tiêu hoá, dùng liều vừa có tác dụng nhuận,dùng liều cao có tác dụng tẩy Ví dụ như các cây: Đại hoàng, lô hội, phan tảdiệp, thảo quyết minh, đỗ đen…
Trang 12+ Ngoài ra còn tác dụng thông mật, lợi tiểu, kích thích tạo miễm dịch…
- Thuốc thử: Ether, Chloroform, NaOH, HCl
2.2.6.4 Tanin (chất chát hay polyphenol):
- Tanin là những chất hữu cơ có vị chát và chua, có tác dụng kết tủa cácalbumin nên dùng để thuộc da và làm săn se niêm mạc
- Tanin thường có ở các bộ phận ngọn, củ, quả của thực vật bậc cao, như:
Ổi, sim, ngũ bội tử, tô mộc, chè, măng cụt, củ nâu…
- Dược liệu có chứa Flavonid và anthoxyan: Diếp cá, bạch quả, ác ti sô, đậuđen, núc nác, rau mèo, hoa hòe…
- Công dụng:
+ Runtin trong hoa hoè làm tăng sức bên mao mạch, chữa cao huyết áp.+ Chữa đau dạ dày, ho: Cam thảo
+ Kháng khuẩn, thông tiểu: Tô mộc, diếp cá…
+ Chữa bệnh về gan mật: Actiso
+ Tăng tuần hoàn máu não: Bạch quả
+ Làm tá dược màu trong thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm
- Thuốc thử: FeCl, NaOH, Ethanol 90%, HCl đặc
- Dược liệu có nhiều cumarin: Tiền hồ, ba dót, sài đất, mần tưới, mù u,bạch chỉ…
- Công dụng: Coumarin được dùng để làm thuốc chống đông máu Ngoài
ra một số Coumarin có tác dụng làm giãn động mạch vành và mạch ngoại vi, hạhuyết áp (tiền hồ, ba dót), còn có tác dụng sát khuẩn trị mụn nhọt, lở ngứa (sàiđất, sà sàng, mần tưới) và giảm đau (bạch chỉ)
Ngoài 06 loại glycosid trên còn có glycosid đắng có nhiều trong vỏ quảcam, cây bồ công anh, long đởm thảo…
2.2.7 Ancaloid:
Trang 13- Ancaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa ni tơ, đa số nhân dị vòng, có
phản ứng kiềm, thường có vị đắng và có nhiều trong thực vật, đôi khi trong độngvật
- Dược liệu có chứa ancaloid:
+ Ancaloid không có nhân dị vòng thường có trong dược liệu: ma hoàng, ớt,tỏi độc (colchicin), Ích mẫu
+ Ancaloid có nhân dị vòng thường chia làm 07 nhóm như:
-> Ancaloid có nhân piridin và piperidin: Hồ tiêu, lựu, cau, thuốc lá
-> Ancaloid có nhân tropan: Cocain, benladon, cà độc dược
-> Ancaloid có nhân quinolin và quinolizidin: Canhkina; Tước kim chi(spactein)
-> Ancaloid có nhân Isoquinolin: Ipeca, thuốc phiện, bình vôi, vông nem,hoàng liên
-> Ancaloid có nhân Idol: Mã tiền, hoàng nàn, lá ngón, ba gạc, dừa cạn.-> Ancaloid có nhân steroid và diterpen: Mộc hoa trắng, ô đầu, bách bộ -> An caloid có nhân quinazolin, purin và imidazol: Thường sơn, chè, càphê, piloca (pilocarpin)…
- Công dụng: Alcaloid có nhiều trong thực vật bậc cao, chủ yếu là cây hai lámầm có tác dụng rất mạnh trên cơ thể, nên chỉ dùng liều nhỏ, dùng liều cao cóthể gây ngộ độc Alcaloid đóng một vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnhnhư: Morphin (thuốc phiện), Ephedrin ( Ma hoàng); Colchicin ( Hạt cây tỏiđộc); Strychnin ( Mã tiền); Atropin; Reserpin (Ba gạc), Quinin ( canh ki na),Rotundin (Bình vôi) …
- Thuốc thử: Các alcaloid có mộtsố tính chất chung, nên ta phát hiện nó cótrong thực vật với một số thuôc thử chung tương đối dễ dàng như: Mayer,Dragenforff, Bouchardat; HCl; Chloroform…
+ Tăng sức đề kháng cho cở thể
+ Chữa bệnh ngoài da, như vitamin PP, B2, H…
+ Chống còi xương, chậm mọc răng của trẻ em: A, D
Ngoài các chất trên, trong dược liệu còn có một số các hợp chất hữu cơkhác và nó có vai trò trong ngành dược như chất kháng sinh có trong tỏi, chấtnội tiết có trong kê nội kim, lộc nhung, hải cẩu…
Trang 14Bài 4 DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG AN THẦN, GÂY NGỦ
1 Mục tiêu
1.1 Liệt kê được tên các cây thuốc và vị thuốc có tác dụng an thần – gây ngủ
1 2 Trình bày được đặc điểm thực vật, vùng phân bố, bộ phận dùng, thu hái,thành phần hoá học chính, công dụng, cách dùng của một số dược liệu có tácdụng an thần gây ngủ
- Trân châu (ngọc trai)
- Ngưu hoàng (sỏi mật của trâu cóbệnh)
- Thiên trúc hoàng ( cặn đọng của đốtcây nứa)
là hạt gạo, phần này có hương thơm dùng để ướp chè Lá noãn nhiều và rời nhauđựng trong một đế hoa loe hình nón ngược (gương sen, liên phòng) Vòi ngắnnúm nhụy chỉ nhô lên khỏi đế hoa Mỗi lá noãn sinh ra một quả, trong đựng mộthạt, hạt không có nội nhũ hai lá mầm nạc dày bao bọc bởi một màng mỏng Chồimầm (tâm sen) mang 4 lá non gập vào trong màu xanh
* Phân bố: Sen được trồng nhiều các ao hồ, vùng đồng bằng, trung du bắc bộ
* Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và thành phần hoá học:
- Liên thạch (quả): Thu hái tháng 7-9, lấy từ gương sen già, tách lấy quả Có
vỏ tím đem phơi nắng cho khô, tách bỏ vỏ cứng lấy riêng liên tâm, còn cùi làliên nhục
- Liên nhục (hạt) là cùi hạt của quả già đã phơi khô
Thành phần hóa học: Tinh bột, đường, protid, chất béo, calci, photspho,sắt
- Liên tâm (tâm sen): Là cây mầm trong quả sen phơi khô
Thành phần hóa học: Ancaloid như Isoliensinin, Nefenin, Lotusin
- Liên diệp (lá): Thu lá bánh tẻ vào mùa thu, bỏ cuống, phơi khô
Thành phần hóa học: Tanin, ancaloid
Trang 15- Liên tu (nhị, tua nhị): Là tua nhị và bao phấn phơi khô thu hái lúc hoa sắp
nở dùng để ướp chè
Thành phần hóa học: Tanin, chất thơm
- Liên phòng (gương sen): là gương sen đã lấy hết quả phơi khô
Thành phần hóa học: protid, chất béo, vitamin C
- Liên ngẫu (ngó sen): Thu hái vào mùa thu, đông, đào lấy thân về đem phơi,sấy khô
Thành phần hóa học: đường, vitamin, protid
* Công dụng, liều dùng, cách dùng:
- Liên phòng, liên diệp: Làm thuốc cầm máu, chữa bệnh đại tiện tiểu tiện ramáu, thổ huyết, băng huyết (cấp tính thì dùng liên diệp) Dùng dưới dạng thuốcsắc 15- 30g/ngày
- Liên nhục: Thuốc bổ tỳ, vị như kém ăn mất ngủ, cơ thể suy nhược, trẻ emchậm lớn, dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc bột 10 - 30g/ngày
- Liên thạch: Chữa lỵ, cấm khẩu, dùng dưới dạng thuốc sắc 6 - 12g/ngày
- Liên tâm : Chữa mất ngủ, tâm phiền muộn (tức ngực đau nhói tim) hồi hộp,thổ huyết dùng dưới dạng sắc, hãm 4 - 10g/ngày
- Liên diệp: Chữa thổ huyết, băng huyết, di mộng tinh Dùng dưới dạngthuốc sắc 5- 10g/ngày
2.2.2 Cây Bình vôi
- Tên khoa học: Stephania rotunda lour hoặc Stephania glabra (Roxb)Miers Họ tiết dê: Menispermaceae
- Tên địa phương: Củ một, cà tôm, củ gà ấp
* Mô tả: cây dây leo nhỏ, dài 2 - 6m, lá mọc so le hình tim hoặc tròn đườngkính 8 - 9cm, cuống lá dài 5 - 8cm Phần gốc phát triển thành củ, vỏ ngoài màunâu đen Hoa nhỏ mọc thành tán đơn tính khác gốc Quả chín hình cầu màu đỏtươi, quả một hạt hình móng ngựa
* Phân bố: chủ yếu vùng núi đá vôi, mọc hoang, có nhiều ở Hà Tây, HoàBình, Hà giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Nam, Ninh Bình …
C21H25O4N chiếm 30%; stepharin chiếm 15 - 18%
* Tác dụng dược lý:
- L-tetrahydropalpatin có tác dụng an thần, gây ngủ, hạ huyết áp
- Roemerin có tác dụng gây tê niêm mạc và phong bế còn có tác dụng anthần gây ngủ, liều cao kích thích gây co giật dẫn đến tử vong Roemerin còn cótác dụng dãn mạch hạ huyết áp
Trang 16- Cepharanthin: Có tác dụng giãn mạch nhẹ trên những mạch vi tuần hoàn, cótác dụng tăng cường sinh sản kháng thể nên có tác dụng rõ rệt đối với bệnh giảmbạch cầu do chiếu tia phóng xạ, do dùng thuốc chữa ung thư
* Công dụng, liều dùng: Bình vôi đã được dùng từ lâu Theo kinh nghiệm củanhân dân ta dùng bình vôi thái lát phơi khô chữa mất ngủ, ho hen, sốt, lỵ, đaubụng Ngày uống 3 - 6g dạng thuốc sắc Có thể tán bột ngâm rượu 400 với tỷ lệ1/5 Uống 5 - 15ml rượu/ngày và cho thêm đường cho dễ uống
2.2.3 Cây Lạc tiên
- Tên khoa học: Passiflora foetida L Họ lạc tiên: Passifloraceae
- Tên địa phương: Lồng đèn
* Mô tả: Là cây dây leo bằng tua cuốn, thân mềm, trên rất nhiều lông mềm, lámọc sole hình tim mềm, mép lượn sóng và chia ba thuỳ, hoa đơn độc màu trắnghay hơi tím nhạt, quả hình trứng, bên ngoài được bảo bởi lá đài tồn tại (trônggiống như cái đèn lồng) Khi chín có màu vàng, trong chứa nhiều hạt mọng, có
vị ngọt, thơm, ăn được
* Phân bố: Mọc hoang ở khắp nơi ở các nước nhiệt đới đều có lạc tiên mọc
* Bộ phận dùng, thu hái: Toàn cây trừ rễ Thu hái khi cây bắt đầu ra hoa, cắtthành từng đoạn 3 - 5cm , phơi hoặc sấy khô
* Thành phần hoá học: Lạc tiên có saponin, Flavonoid, coumarin; quả chín cóđường, muối, calci, phospho, sắt …
* Công dụng, cách dùng: Lạc tiên có tác dụng thanh tâm, an thần, dưỡng canthường dùng chữa các bệnh như: suy nhược thần kinh, mất ngủ, kém ngủ, timhồi hộp Dùng dưới dạng thuốc sắc uống liều 10 - 30g/ngày hoặc bào chế dạngcao lỏng, siro…
2.2.4 Cây vông nem
- Tên khoa học: Erythina Orientalis L Họ đậu: Fabaceae
- Tên địa phương: Hải đồng bì, thích đồng bì
* Mô tả: Cây thân gỗ, có thể cao tới 10 - 20m, thân có gai ngắn Lá mọc so levòng quanh thân, lá kép có ba lá chét hình trứng Hoa mọc thành chùm, màu đỏthắm Quả họ đậu dài đen, trong chứa 1- 8 hạt hình thận
* Phân bố: Vông nem mọc hoang và được trồng khắp nơi trong nước ta đểlàm hàng rào
* Bộ phận dùng, thu hái: Vông nem có hai bộ phận dùng làm thuốc là lá và vỏthân
- Lá được thu hái vào tháng 4 - 5, khi tiết trời khô ráo, hái lấy lá bánh tẻkhông bị sâu, cắt bỏ cuống, đem phơi nắng thật nhanh rồi hong khô trong râm
- Vỏ thân thu hái vào tháng 5, bóc lấy vỏ cây có gai, cắt thành từng mảnh dàikhoảng 60cm, rộng 30cm, phơi khô
* Thành phần hoá học chính: Lá và vỏ vông nem đều có chứa ancaloid vàsaponin
* Công dụng, cách dùng:
- Lá có tác dụng an thần, chữa mất ngủ hồi hộp lo âu, dùng dạng thuốc sắchay hãm hoặc dùng phối hợp với lạc tiên ở dạng cao lỏng uống 5-10g/ ngày
Trang 17- Vỏ vông nem có tác dụng trừ phong thấp, thông kinh lạc, sát khuẩn Dùngdạng thuốc sắc uống 5-10g/ngày Ngoài ra còn giã nhỏ đắp vết rắn cắn hoặcchữa sâu răng, dạng sắc để rửa da bị lở loét.
Bài 5 DƯỢC LIỆU CHỮA CẢM SỐT, SỐT RÉT
1 Mục tiêu
1.1 Liệt kê được tên các cây thuốc và vị thuốc có tác dụng chữa cảm sốt, sốt rét
1 2 Mô tả được đặc điểm, thành phần hoá học, công dụng của một số DL
- Tên khoa học: Mentha arvensis L Họ bạc hà (hoa môi): Lamiaceae
* Mô tả phân bố: Cây thảo sống lâu năm, thân vuông mọc đứng hay bò, lámọc đối chéo chữ thập mép có răng cưa Hoa cụm dạng xim mọc kẽ lá, trànghình môi màu tím hoặc hồng nhạt hoặc màu trắng, ít khi thấy quả và hạt
* Bộ phận dùng: Toàn cây trừ rễ, dùng tươi hoặc cất lấy tinh dầu
* Phân bố, thu hái: Mọc hoang và được trồng ở một số nơi như Tam Đảo,
* Công dụng, cách dùng: Bạc Hà có vị cay tính mát vào hai đường kinh làphế, can Nên có tác dụng phát tán, phong nhiệt ra mồ hôi, giảm uất
- Bạc hà có tác dụng trừ phong nhiệt, làm ra mồ hơi Nên dùng chữa cácchứng bệnh Cảm mạo, sốt nóng, ngạt mũi, nhức đầu, đau họng, ho có đờm, đaurăng Ngoài ra, bạc hà còn dùng để làm tá dược điều hương số dạng thuốc uống,giúp tiêu hoá, chữa đau bụng đi ngoài
Trang 18- Theo tây y bạc hà có tác dụng sát khuẩn, giảm đau thần kinh, hạ sốt, làmlỏng chất nhầy, giúp tiêu hoá, kích thích tiết mật Dùng trong các bệnh về hô hấpnhư cúm, viêm họng và rối loạn tiêu hoá, xoa bóp nơi xưng đau.
Cách dùng dưới dạng thuốc sắc uống 3- 5g/ngày và dùng ngoài dạng dầu caoxoa…
2.2.2 Cây Bạch chỉ
- Tên khoa học: Angelica dahurica benth Họ hoa tán: Apiaceae
* Mô tả: Cây thảo cao 1,0 – 1,5m, sống lâu năm, thân hình trụ, rỗng mặtngoài có màu tím, không phân nhánh Lá to, có cuống, phần dưới phát triểnthành bẹ ôm lấy thân, phiến lá xẻ 2 - 3 lần lông chim, mép khía răng, có lông ởgân lá mặt trên Cụm hoa tán kép, mọc ở ngọn, hoa nhỏ màu trắng Quả bế, dẹt,toàn cây có mùi thơm
* Bộ phận dùng: rễ củ
* Phân bố: Được di thực về trồng ở tam đảo, sapa, văn điển
* Thu hái: Vào mùa thu, rửa sặch đất, cạo vỏ ngoài đem phơi, sấy khô
* Thành phần hoá học: Coumarin, chất nhựa màu vàng (angelicotoxin),tinh dầu, một số acid (angelic)
* Công dụng: Bạch chỉ có vị cây, tính ôn vào ba đường kinh phế, vị và đạitràng nên có tác dụng thanh nhiệt, giảm đau và hoạt huyết Dùng làm hạ sốt,giảm đau Ngoài ra còn dùng làm thuốc cầm máu như chảy máu cam, đại tiện ramáu Dùng dưới dạng thuốc sắc 5 -10g/ ngày hoặc bào chế thuốc viên uống phốihợp các dược liệu (viên cảm xuyên hương) và dung chữa hôi miệng: xuyênkhung + bạch chỉ thành dạng viên ngậm
2.2.3 Cây tía tô
- Tên khoa học: Perilla Ocymoides Lamiaceae
* Mô tả: Cây cỏ, thân thẳng hình vuông, lá mọc đối hình trứng, màu nâutím, mép có răng cưa Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành trắng hoặctím nhạt, quả hạch hình cầu
* Bộ phận dùng: Tô diệp (lá), Cành ( tô ngạch), Tô tử quả phơi khô)
* Phân bố: Được trồng làm gia vị và làm thuốc
* Thu hái: Lấy lá bánh tẻ, quả già, cành thu hái sau khi đã hái lá và quả đemphơi chỗ mát cho khô
* Thành phần hoá học: Tinh dầu (cây và lá), perillaandehyt, Limonen và tronghạt có dầu lỏng, iod
* Công dụng: Tía tô vị cay, tính ôn vào 2 kinh phế và tỳ có tác dụng phát tánphong hàn, giải uất Lá chữa cảm mạo phong hàn, nhức đầu, giải độc cua cá(nôn mửa, đau bụng)và hạt có tác dụng an thai và lấy dầu vẽ trên sứ và dùngtrong thực phẩm, cành chữa ho hóa đờm
* Cách dùng: Dùng dưới dạng thuốc sắc Là và hạt uống 3-10g/ ngày; cành 20g/ ngày
2.2.4 Cây xuyên khung
- Tên khoa học: Ligusticum wallichii Họ hoa tán: Apiaceae
- Tên khác: Khung cùng, tang ky Khung: cao, cùng, chỗ trêncùng của conngười như chứng như đầu Xuyên tức cây có nguồn gốc từ tứ xuyên
Trang 19* Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, rễ phồng lên thành củ rất thơm Thânmềm, có khía dọc, rỗng giữa Lá xẻ lông chim 2 - 3 lần, mọc so le, có cuống dài
và bẹ to Các thuỳ mọc đối, hình mác, thuỳ lớn lại chia thành các thuỳ nhỏ Cụmhoa mọc thành tán kép, hoa nhỏ màu trắng
2.2.5 Cây cát căn
- Tên khoa học: Pueraria thomsoni benth Họ đậu: fabaceae
- Tên khác: Sắn dây, phấn cát, cam cát căn
* Mô tả: Sắn dây là một loại dây leo, dài có thể đến 10m, lá kép gồm 3 láchét Cuống lá chét giữa dài, cuống lá chét 2 bên ngắn Lá chét có thể phânthành 2 - 3 thùy Về mùa hạ trổ hoa màu xanh, mọc thành chùm ở kẽ lá Quả loạiđậu có nhiều lông Củ dài to nặng có thể tới 20kg, nhiều xơ
* Bộ phận dùng và chế biến: Rễ củ thu hoạch vào mùa thu từ tháng 10đến tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau Ðể chế vị cát căn thì rửa sạch, bóc bỏ lớp vỏdày bên ngoài, cắt thành khúc dài 10 -15 cm Nếu củ to thì bổ dọc để có nhữngthanh dày khoảng 1,0 cm, sau đó phơi hoặc sấy khô Loại trắng ít xơ là loại tốt.Muốn chế tinh bột sắn dây thì bóc vỏ, đem giã nhỏ hoặc mài trên tấm sắt tây cóđục thủng lỗ, hoặc xay bằng máy, cho thêm nước rồi nhào lọc qua rây thưa, loại
bã, sau đó lọc lại một lần nữa qua rây dày hơn, để lắng gạn lấy tinh bột rồi đemphơi hoặc sấy khô
* Thành phần hoá học: Tinh bột, ngoài ra còn có flavonoid (Puerarin) vàsaponin
* Công dụng, cách dùng: Thuốc có vị ngọt, tính bình vào hai đường kinh là tỳ
và vị, nên có tác dụng giải nhiệt, sinh tân, chỉ khát Theo y học cổ truyền, cát căn
là một vị thuốc chữa sốt nhức đầu, khát nước, kiết lỵ, ban sởi Tinh bột sắn dâypha với nước thêm đường uống để giải khát hoặc dùng dưới dạng thuốc sắc 8 -20g/ngày
2.2.6 Cây Đại bi
- Tên khoa học: Puraria thomsoni benth Họ cúc: Asteraceae
- Tên khác: Ngải phiến, từ bi
* Mô tả: Cây nhỏ, cao khoảng 1 - 2m, thân phân cành ở phía ngọn, có nhiềulông, có rãnh dọc Lá mọc so le hình trứng, đầu nhọn hơi tù, có thể dài tới 12
cm, rộng 5 cm, mặt trên có lông, mép lá gần như nguyên hay xẻ hình răng cưa,
ở gốc lá thường có 2 hay 4 hoặc 6 thuỳ nhỏ do phiến lá phía dưới bị xẻ quá sâu
Trang 20Vò lá có mùi thơm của băng phiến Hoa màu vàng mọc thành chùm dạng ngù ở
kẽ lá hay đầu cành, quả bế
* Phân bố: Mọc hoang khắp nơi, đặc biệt là vùng đồi núi
* Công dụng, cách dùng: Lá Đại bi làm thuốc chữa cảm sốt, cảm cúm, làm
ra mồ hôi, chữa ho trừ đờm, đầy bụng không tiêu, đau bụng Dùng lá sắc uống20-30g/ngày
2.2.7 Cây Thanh hao hoa vàng
- Tên khoa học: Artemisia annua Họ cúc Asteraceae
- Tên khác: Thanh hao, thảo cao
* Mô tả: Cây thảo cao 0,3 -1,0m, thân có hình trụ tròn, phần trên thường phânnhánh, đường kính 0,2 - 0,6 cm, dài 30 - 80 cm Mặt ngoài màu vàng lục hoặcvàng nâu, thân có rãnh dọc dễ bẻ gẫy Lá có 3 thuỳ xẻ sâu dạng lông chim, mọc
so le, màu lục sẫm, hai mặt lá đều phủ lông ngắn Vò lá và cành non có mùithơm đặc biệt Hoa dạng đầu mọc ở ngọn hoặc kẽ lá, quả bế
* Phân bố: Mọc hoang ở Lạng sơn, Quảng Ninh…và được trồng ở vĩnh phúc
* Bộ phận dùng: Toàn cây trừ rễ
* Thu hái, chế biến: Cây ra hoa vào tháng 7 - 10, phơi hoặc sấy khô
* Thành phần hoá học: Thanh hao hoa vàng có chứa Artemisinin và tinh dầu
Tỷ lệ Artemisinin trong lá có thể đạt tới 5%
* Công dụng, cách dùng: Cây vị đắng, tính hàn vào được hai đường kinh làcan, đởm Chủ yếu dùng làm nguyên liệu để chiết xuất ra hoạt chất Artemisinin
để chữa sốt rét Artemisinin có tác dụng trên cả các ký sinh trùng đã kháng cácthuốc sốt rét khác Ngaoif ra dùng chữa chảy máu cam, mụn nhọt lở ngứa…
Bài 6 DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG CHỮA THẤP KHỚP, CHỮA HO, HEN
2.1.Tên các dược liệu có tác dụng giảm đau, chữa thấp khớp, chữa ho hen
2.1.1 Tên các dược liệu có tác dụng giảm đau, chữa thấp khớp
Trang 21- Mạch mônđông
- Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L Họ cúc Asteraceae
- Tên khác: Cỏ đĩ, hy kiểm thảo, chư cao
* Mô tả: Cây cỏ sống hàng năm cao 50cm, thân rỗng ở giữa, đường kính 0,2 0,5 cm, có nhiều cành có lông Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình tam giáchay thuôn hình quả trám, đầu lá nhọn phía cuống cũng thót lại, mép lá có răngcưa, mặt dưới có lông Cụm hoa hình đầu nhỏ, gồm hoa màu vàng hình ống ởgiữa, 5 hoa hình lưỡi nhỏ ở phía ngoài Lá bắc có lông dính Quả đóng hìnhtrứng
-* Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi ở nước ta
* Công dụng cách dùng: Thuốc có vị đắng, tính hàn vào kinh can và thận, nên
có tác dụng từ phong thấp, lơị gân cốt Dùng làm thuốc chữa tê thấp, đau nhứcxương, gân cốt mềm yếu, lưng gối mỏi rời rã, tứ chi tê buốt Dùng dưới dạngthuốc sắc uống 9 - 12g/ngày hoặc dạng thuốc cao, thuốc bột, thuốc viên Ngoài
ra lá giã lá non chữa mụn nhọt, rắn cắn
2.2.2 Cây Ngưu Tất
- Tên khoa học: Achyranthes bidentata Blume Họ rau giền Amaranthaceae
- Tên khác: Cây cỏ xước, hoài ngưu tất
* Mô tả: Cây thảo, sống nhiều năm, cao 60 - 80cm Rễ củ hình trụ dài, cónhiều rễ phụ to Thân mảnh, có cạnh, phình lên ở những đốt, màu lục hoặc nâutía Cành thường mọc hướng lên gần như thẳng đứng Lá mọc đối, hình bầu dụchoặc hình mác, dài 5 - 10cm, rộng 1 - 4cm, gốc thuôn hẹp, đầu rất nhọn, hai mặt
Trang 22Cuống lá dài 1,0 -1,5cm Cụm hoa mọc ở ngọn thân và kẽ lá thành bông, dài 2-5cm Hoa thường gập xuống, sát vào cuống của cụm hoa Lá bắc dài 3mm Láđài 5, gần bằng nhau Nhị 5, chỉ nhị dính với nhau vào dính cả với nhị lép Nhịlép có răng rất nhỏ, bao phấn hình mắt chim Bầu hình trứng Quả hình bầu dục,
có nhiều hạt
* Bộ phận dùng: Rễ
* Phân bố: cây được di thực từ trung quốc sang trồng ở Văn Điển Hoặc mọchoang
* Thu hái, chế biến: Vào mùa thu, đào lấy rễ rửa sạch đem phơi hoặc sấy khô
* Thành phần hoá học chính: Saponin, muối Kali, chất nhầy
* Công dụng: Thuốc có vị chua, đắng tính binh vào hai kinh can và thận, nên
có tác dụng bổ gan thận, mạnh gân cốt đối với thuốc chín
Ngưu tất dạng sống có tác dụng phá huyết, hành ứ và dùng để thông kinhhoạt lạc, kinh nguyệt không đều Ngoài ra còn dùng chữa cao huyết áp, sơ vữađộng mạch, lợi tiểu và chống viêm tấy Ngày dùng 6 - 12g dưới dạng thuốc sắc
2.2.3 Cây Cốt toái bổ
- Tên khoa học: Drynaria fortune L Họ dương xỉ Polypodiaceae
- Tên khác: Bổ cốt toái, cây tổ phượng, cây tổ rồng, tắc kè đá
* Mô tả: Cây sống riêng trên các hốc đá (mọc trên đám rêu) hoặc mọc trênthân cây lớn (cây đa), thân rễ dày, mọng phủ nhiều vảy màu vàng, lá không cócuống gân nổi rõ xẻ thuỳ lông chim
* Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô
* Phân bố: Mọc hoang ở núi đá
* Thu hái, chế biến: Quanh năm, rửa sạch đất, bỏ các lá và đem phơi hoặc sấykhô, hoặc đốt cháy hết lông nhỏ phủ trên thân rễ
* Thành phần hoá học chính: Đường, tinh bột, ancaloid
* Công dụng: Vị đắng, tính ôn vào 2 kinh can, thận, nên có tác dụng bổ thận,
bổ gân cốt Dùng trong các trường hợp đau xương, bong gân, gãy xương, ứhuyết Ngoài ra còn dùng trong trường hợp ù tai, đau răng chảy máu, sát khuẩn,chữa ngứa (dùng tươi xát vào chỗ ngứa)
* Cách dùng: Dùng dưới dạng thuốc sắc: 5 - 10g/ ngày Hoặc dạng thuốc hoàntán, dùng ngoài giã nát, đắp bó vết thương
2.2.4 Cây Dây đau xương
- Tên khoa học : Jinospora Sinensis Họ tiết dê Menispermaceae
- Tên khác: Khoan cân đăng (làm cho gân cốt được khoẻ)
* Mô tả: Cây dây leo dài 7 - 8m, có cành dài rũ xuống ,lúc đầu có lông, sau thìnhẵn lớp vỏ không sần sùi Lá cũng có lông nhất là ở mặt dưới làm cho mặtdưới có màu trắng nhạt,lá hình tim, mọc sole, có 5 gân nhỏ, toả hình chân vịt.Hoa mọc thành chùm, mọc kẽ lá Quả hạch
* Bộ phận dùng: Thân, lá
* Phân bố: Mọc hoang khắp nơi
* Thu hái, chế biến : Thu hái quanh năm, thân cắt thành từng mẩu rồi đemphơi, sấy khô
* Thành phần hoá học: Ancaloid
Trang 23* Công dụng, cách dùng: Chữa tê thấp, đau xương Dùng dạng thuốc uốngngâm với rượu hoặc sắc 6 - 12g/ngày Dùng ngoài dây đau xương giã nhỏ, trộnvới ít nước đắp lên những chỗ đau nhức.
2.2.5 Cây ô đầu
- Tên khoa học: Aconitum forunei Hemsl Họ hoàng liên Ranunculaceae
- Tên khác: Ấu tầu, gấu tầu, ú tầu
* Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm cao 0,6 – 1,0m Rễ củ hình nón, mọc thànhchuỗi, có củ cái (ô đầu), củ con(phụ tử) Thân đứng, hình trụ nhẵn Lá cây cóhình tim tròn, mép có răng cưa to Lá già xẻ 3 thuỳ không đều, mặt lá có lôngngắn, mép khía răng nhọn Cụm hoa dạng chum mọc ở ngọn thân, hoa khôngđều, màu xanh lam, lá bắc nhỏ, lá đài phía sau hình mũ nông Quả có 5 đạimỏng Hạt có vẩy ở trên mặt
* Phân bố: Cây mọc hoàng nhiều ở vùng núi các tỉnh phía bắc nước ta nhưLào Cai, Sơn La, Hà Giang …
* Bộ phận dùng: Rễ củ Thường có 2 loài rễ: rễ củ mẹ gọi là ô đầu, rễ củ congọi phụ tử
* Thu hái: Thu hái vào mua thu, trước khi cây ra hoa Đào lấy rễ củ mẹ và rễ
củ con, phơi sấy khô Không nên thu hoạch qúa muộn, vì củ rẽ rỗng ruột, chấtlượng kém Từ phụ tử, ta có thể chế biến thành nhiều loại theo những qui trìnhnhất định, như Diêm phụ (Phụ tử muối), Hắc phụ ( Phụ tử đen); Bạch phụ (phụ
tử trắng) dùng làm thuốc bồi bổ cho cơ thể
* Thành phần hoá học: Ancaloid, trong đó chất chính và độc nhất là acotinin
* Công dụng, cách dùng:
- Ô đầu: Làm thuốc khu phong, trừ thấp, ôn kinh giảm đau, gây tê Dùngchữa phong hàn tê thấp, khớp đau, chân tay co quắp, đau dây thần kinh, đaubuốt
Cách dùng: Thái nhỏ, ngâm rượu hoặc giã nát, nghiền mịn, tẩm rượu, bôivào chỗ đau, không bôi vào vết thương hở (dùng ngoài)
- Phụ tử: Có tác dụng hồi dương cứu nghịch, bổ hoả trợ dương, trừ phonghàn thấp tà Dùng chữa dương hư thoát, chân tay lạnh, liệt dương, tử cung lạnh,thượng vị đau lạnh, hư hàn nôn mửa, tiêu chảy, âm hàn phù thũng, dương hưngoại cảm, hàn thấp tê đau
Cách dùng: Uống 2 - 6g/ngàydưới dạng thuốc sắc hay tán bột làm thànhviên với mật ong
2.2.6 Cây Bách bộ
- Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour Họ bách bộ Stemonaceae
- Tên khác: Dây ba mươi, dây trói trâu
* Mô tả: Cây dây leo, sống nhiều năm, có thể dài tới 5 - 10m Rễ phồng thành
củ nhiều nạc từ 20 – 30 củ hoặc nhiều hơn có màu trắng vị ngọt, sau đắng Lámọc đối hay so le, phiến lá hình tim, gân chính hình cung, nhiều gân ngang nhỏ.Hoa mọc ở kẽ lá, bao hoa mấu 4 Quả nang có 4 hạt
* Bộ phận dùng: Rễ củ
* Phân bố: Mọc hoang khắp nơi, có nhiều ở Hà Tây, Hoà Bình, Bắc cạn …
* Thu hái, chế biến: Cuối đông năm trước đến đầu xuân năm sau, đào rễ lấy
Trang 24* Thành phần hoá học: Chứa nhiều ancaloid, trong đó hoạt chất chính làstemonin Ngoài ra còn có glucid, lipid, protid, acid hữu cơ và saponin.
* Công dụng: Thuốc có vị ngọt, đắng tính bình hơi ấm và đi vào kinh phế, nên
có tác dụng ôn phế chỉ khái dùng để chữa ho lâu ngày, ho viêm họng
- Dịch chiết rễ bách bộ ngoài tác dụng giảm ho, long đờm, còn làm giảm hoạtđộng, làm liệt hoàn toàn và chết giun đũa
- Vị thuốc Bách bộ được dùng làm thuốc trị ho, trị giun đũa, giun kim, uốngdưới dạng sắc hoặc nấu thành cao từ 8 – 16g/ngày Thường dùng phối hợp vớimột số vị thuốc khác Ngoài ra, Bách bộ còn được dùng để chữa viêm đại tràngmãn, diệt ruồi nhặng (nước sắc cho thêm đường, ruồi ăn sẽ chết 60%)
2.2.7 Cây Cam thảo bắc
- Tên khoa học: Glycyrrhiza glabra L Họ đậu Fabaceae
- Tên khác: Sinh cam thảo, quốc lão (cam có nghĩa là ngọt, thảo là cây cỏ)
* Mô tả: Cam thảo là một cây sống lâu năm thân có thể cao tới 1,0 – 1,5m.Toàn thân cây có lông rât nhỏ Lá kép lông chim lẻ, có từ 9 – 17lá chét hìnhtrứng, đầu nhọn, mép nguyên dài 2 - 2,5 cm Hoa mọc ở kẽ lá, tràng hoa hìnhcánh bướm màu tím nhạt, hình cánh bướm Quả giáp loại đậu cong hình lưỡiliềm dài có từ 2 - 8 hạt nhỏ dẹt màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng
* Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ
* Phân bố: Được trồng ở Trung Quốc, di thực vào trồng ở tam đảo
* Thu hái – chế biến: Thu hái vào mùa thu và đông, đem rửa sạch rồi phơihoặc sấy khô
* Thành phần hoá học: Saponin, đường, tinh bột, tinh dầu, vitamin C, gômnhựa, glycyrizin (là muối kali, natri của acid glycyrrhinic)
* Công dụng: Thuốc có vị ngọt, tính bình vào kinh can và tỳ, nên có tác dụngnhuận phế, chỉ khái trong các trường hợp ho do viêm họng, nhiều đờm Ngoài racòn dùng để giải độc như bị mụn nhọt, xưng đau và chỉ thông trong đau dạ dày,đung bụng, đồng thời còn dùng làm vị sứ trong thang thuốc để dẫn thuốc vàođược 12 đường kinh lạc
* Cách dùng: Uống dưới dạng thuốc sắc 2- 4g/ngày hoặc phối hợp nhiều vịthuốc khác
2.2.8 Cây Thiên môn đông
- Tên khoa học: Asparagus cochinchinensis L Họ thiên môn đôngAsparagaceae
- Tên khác: Thiên đông, dây tóc tiên
* Mô tả: Cây bụi leo, sống lâu năm Rễ củ mẫm, hình thoi, có cuống dài, mọcthành chùm Cành rất nhiều, hình trụ, mọc xoắn suýt vào nhau thành bụi dày,nhẵn và có gai cong, những cành nhỏ biến đổi thành lá gọi là diệp chi hình lưỡiliềm, có mặt cắt 3 góc, đầu nhọn Lá tiêu giảm thành những vảy nhỏ Cụm hoamọc ở kẽ lá màu trắng Hoa đực có bao hoa gồm 6 mảnh, 6 nhị và nhuỵ lép Hoacái có bao hoa như hoa đực, nhị ngắn hơn, bao phấn tiêu giảm, bầu thuôn có vàingăn Quả mọng, hình cầu, màu lục nhạt khi chín có màu đỏ, hạt màu đen
* Phân bố: Ở Việt Nam, Thiên môn mọc hoang nhiều ở các tỉnh ven biểnmiền Trung và các đảo lớn như đảo Phú Quốc, Côn Ðảo ở các tỉnh phía Bắc,
Trang 25* Bộ phận dùng: Rễ củ
* Thu hái, chế biến: Thu hái vào mùa đông thường vào tháng 10 - 12 Đàolấy rễ củ ở những cây từ 2 năm tuổi trở lên, loại bỏ rễ con và rử sạch rồi đồ quacho mêm, rút bỏ lõi, thái mỏng, phơi hay sấy khô
* Thành phần hoá học chính: Saponin, chất nhầy, đường, chất béo…
* Công dụng, cách dung: Thuốc có vị ngọt đắng, tính hơi hàn vào hai kinhphế và thận, nên có tác dụng thanh nhiệt hóa đờm Dùng trong ho khan, ho lâungày và ho có đờm (viêm họng) Thuốc còn tác dụng sinh tân chỉ khát và dưỡngtâm, nên dùng trong trường hợp ốm lâu ngày, lưỡi miệng nhiệt và hồi hộp.Ngoài ra còn dùng chữa tắc tia sữa, dùng phối hợp với sừng tê giác
Cách dùng: Uống 6 - 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc bào chế dạng caothuốc, siro phối hợp với các vị thuốc khác
2.2.9 Cây Ma hoàng
- Tên khoa học: Ephedra sinica Họ ma hoàng Ephedraceae
- Tên khác: Mộc tặc ma hoàng, mộc ma hoàng, thảo ma hoàng
* Mô tả: Cây nhỏ mọc thẳng đứng, thân có nhiều Ma hoàng có 03 loại: Thảo
ma hoàng (Ephedra sinica staff); Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetine Bunge),
và Trung gian ma hoàng (Ephedra intremedia Schrenk) đều thuộc họ ma hoàng
- Thảo ma hoàng: Là những nhánh hình trụ tròn, đường kính 1 - 2 mm, ítphân nhánh Mặt ngoài màu xanh lá cây nhạt đến xanh vàng, có nhiều rãnh dọc,hơi ráp tay Thân chia thành nhiều đốt (dóng), mỗi dóng dài 2,5 - 3cm; lá hìnhvẩy nhỏ, dài 3 - 4 mm, mọc đối ít khi mọc vòng, phía trên đầu lá nhọn và cong.Cây rất giòn, dễ gẫy, vết bẻ có xơ, ruột có màu nâu đỏ Mùi thơm nhẹ Vị hơiđắng, chát
- Mộc tặc ma hoàng: Thân có đường kính từ 1,0 - 1,5mm, không ráp tay,thường phân nhánh nhiều dóng, mỗi dóng dài từ 1 - 3cm Lá là những vẩy hìnhtam giác dài từ 1 - 2 mm, màu trắng xám, đầu lá không cuộn lại, ruột có màu đỏnâu đến nâu đen
- Trung gian ma hoàng: cây có đường kính từ 1,5 - 3 mm, thường phânnhánh, ráp tay, dóng dài 2 - 6 cm Lá là vẩy dài 2 - 3 mm, thường mọc vòng, đầu
* Thành phần hoá học chính: Alcaloid ( chủ yếu là ephedrin) , một ít tinh dầu
Tỉ lệ ancaloid toàn phần trong ma hoàng 1 - 2,5%
* Công dụng, cách dung: Vị cay đắng, tính ấm vào 4 đường kinh phế, bàngquang, tâm và đại trường Có tác dụng làm thông khí phế, bình suyễn, nên dùngchữa hen Ngoài ra còn tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng và làm ra mồ hôi đểchữa cảm mạo phong hàn
Cách dùng: Uống 1,5 - 6g/ngày dưới dạng thuốc sắc Ngoài ra dùng làm
Trang 26Bài 7 DƯỢC LIỆU CHỮA BỆNH TIM MẠCH VÀ CẦM MÁU
1 Mục tiêu
1.1 Trình bày được tên các dược liệu chữa bệnh tim, mạch và cầm máu
1.2 Trình bày được một số dược liệu thông dụng
2 Nội dung
2.1 Các dược liệu có tác dụng chữa bệnh tim, mạch và cầm máu
2.1.1 Dược liệu chưa bệnh suy tim
2 2 Một số dược liệu thông dụng
2.2.1 Dược liệu chữa bệnh suy tim
2.2.1.1 Cây long não
- Tên khoa học: Cinnamomum camphora Nees et Eberm Họ long nãoLauraceae
- Tên khác: Chương não, dã hương, Khinh
* Mô tả: Cây gỗ to, sống lâu năm, lá mọc so le, hai bên có 2 gân phụ nổi Hoa cụm dạng xim 2 ngả mọc đầu cành hoặc kẽ lá Quả hạch hình cầu khi chín
có màu nâu đen.Toàn thân có mùi thơm
Trang 27* Thành phần hoá học: Tinh dầu (3,8 - 4,2%), trong đó hoạt chất chính là longnão (D-camphor) và cineol Trong đó long não trắng dùng chế Xineola, long não
đỏ chứa Safrola và Cacvacrola, long não xanh chứa cadime và camphoren
- Tên khoa học: Strophanthus divaricatus Lour Họ trúc đào Apocynaceae
- Tên khác: Cây sừng trâu, cây sừng bò, dương giác ảo
* Mô tả : Cây bụi mọc cao 2 - 3m, có cành vươn dài tới 3 - 4m, cành non hìnhvuông, cành già hình trụ, vỏ có nhiều lỗ bì màu trắng Lá mọc đối, phiến lá dài 4
- 10cm, rộng 1,5 - 5cm, cuống lá ngắn Hoa mọc đơn độc hay thành cụm hìnhxim ở ngọn cành Hoa màu vàng, cánh hoa kéo dài thành sợi Quả khô gồm 2 đạidính nhau ở gốc, dài 10 -15cm Khi chín tự mở ra hạt có chùm lông mịn dài
* Thu hái, chế biến: Quả già phơi lấy hạt
* Bộ phận dùng: Hạt
* Thành phần hoá học chính: Glycosid tim (D-strophanthin)
* Công dụng: Tăng khả năng co bóp của tim, ít ảnh hưởng tới nhịp tim, nêndùng điều trị suy tim
Cách dùng: Thuốc tiêm tĩnh mạch chậm
2.2.2 Dược liệu hạ huyết áp
2.2.2.1 Cây hoè hoa
- Tên khoa học: Sophora japonicum Họ đậu Fabaceae
- Tên khác: Hoè hoa, hoè mễ
* Mô tả: Cây nhỡ, cao 5 - 7m Thân cành luôn có màu lục, nhẵn Lá kép lôngchim lẻ, mọc so le, gồm 7 - 17 lá chét hình trứng Hoa nhỏ, màu vàng lục nhạt,mọc thành chùm ở đầu cành Quả giáp loại đậu không mở, nhẵn, thắt lại giữacác hạt Hạt hơi dẹt, màu nâu vàng bóng
* Phân bố: Mọc hoang và được trồng khắp nơi Ở nước ta cây hoè được trồng
ở một số tỉnh, nhiều nhất ở Thái Bình
* Bộ phận dùng: Hoa
* Thu hái, chế biến: Hoa sắp nở đem phơi hoặc sấy khô
* Thành phần hoá học: Glycosid chủ yếu là rutin Hàm lượng trong nụ hoa cóthể đạt đến 28%
* Công dụng, cách dùng: Vị đắng tính bình vào hai kinh can, đại trường Nên
có tác dụng thanh nhiệt chỉ huyết, dùng chữa cao huyết áp, các trường hợp maomạch dễ vỡ Vì làm bền thành mạch Rutin được dùng chủ yếu để đề phòngnhững biến cố của bệnh xơ vữa động mạch, điều trị các trường hợp suy yếu tĩnhmạch Sao vàng sắc uống 8 – 16g/ngày
Ngoài ra còn tác dụng thanh nhiệt , cầm máu như chảy máu cam, ho ra máu,
Trang 28Có thể dùng lá sắc lên để rửa mụn nhọt.
2.2.2.2 Cây nhàu
- Tên khoa học: Morinda citrifolia Họ cà phê Rubitaceae
- Tên khác: Cây ngao, giầu
* Mô tả: Cây cao chừng 6 – 8m, lá to, mọc đối Hoa cụm mọc ở kẽ lá hoặcngọn Quả hình trứng vỏ xù xì có hai ngăn và một hạt
* Bộ phận dùng: Toàn cây
* Phân bố: Chủ yếu là ở miền nam thường mọc ở nơi ẩm thấp, dọc bờ sôngsuối
* Thu hái : Tuỳ theo từng bộ phận dùng
* Thành phần hoá học: Glycosid anthraquinon và selen
* Công dụng:
- Rễ nhàu được dùng làm thuốc chữa cao huyết áp Sắc uống 30-40g/ngày
- Quả chữa ho, hen, táo bón và bổ dưỡng Nướng chín chữa lỵ trực khuẩn
- Lá nhàu giã nát đắp vào chữa mụn nhọt, chóng liền da
2.2.3 Dược liệu có tác dụng cầm máu
bế hình trái xoan, khi già có màu đen
* Phân bố: Mọc hoang khắp nơi
* Bộ phận dùng: Toàn cây tươi hoặc khô
* Thu hái: Quanh năm
* Thành phần hoá học: Ancaloid (Ecliptin), Flavonoid, tinh dầu, tannin,glycosid đắng và carotene
* Tác dụng: Cầm máu
* Công dụng, cách dùng: Thuốc có vị chua, ngọt vào hai kinh can, thận Nên
có tác dụng cầm máu Làm chữa chảy máu cam, bị thương chảy máu, lỵ ra máu,rong kinh, trĩ chảy máu và làm đen râu, tóc, mọc tóc (bôi hoặc gội)
Ngoài ra còn chữa ho, hen, viêm họng
Cách dùng: Dùng dạng sắc 6 - 12g/ngày
2.2.3.2 Cây cỏ nến
-Tên khoa học: Typha orientalis Bory et Chaub Họ Cỏ nến Typhaceae
- Tên địa phương: Bồ thảo, bồ hoàng
* Mô tả: cây thảo cao 1 - 3m Lá mọc từ gốc hình dải, xếp thành 2 dãy đứngquanh thân Hoa đơn tính cùng gốc và nằm trên cùng một trục mang hoa Trong
đó hoa đực ở trên và hoa cái ở dưới Quả khô tự mở
Trang 29* Công dụng, cách dùng: Chữa ho ra máu, thổ huyết, chảy máu cam, tiểu tiện
ra máu
Cách dùng: Ngày dùng 5 - 10g, dạng thuốc sắc
2.2.3.3 Cây Huyết dụ
- Tên khoa học: Cordyline terminalis Kunth Họ hành Liliaceae
* Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm, toàn thân có nhiều vết sẹo của lá rụng, lákhông có cuống Hoa cụm, quả mọng 1-2 hạt Có 2 loại huyết dụ: Loại lá đỏ cả
- Tên khoa học: Panax pseudoginseng Burk Họ Ngũ gia bì Araliaceae
- Tên khác: Kim bất hoàn (vàng không đổi), sâm tam thất
* Mô tả: cây thảo, sống nhiều năm Thân mọc thẳng, cao 30 - 50cm, màu tímtía Lá mọc vòng khoảng 3 - 5 lá, cuống lá dai mang 3 -7 lá chét, mép khíarăng Cụm hoa mọc thành tán ở ngọn thân; hoa màu lục vàng nhạt, mấu 5, bầu 2
ô Quả mọng, hình thận, trong có hai hạt hình cầu
* Phân bố: Tam thất có nguồn gốc ở phía nam Trung Quốc, được đưa vàotrồng trọt ở vùng núi cao như Sapa, Hà Giang
* Thu hái: Rễ củ đã trồng được từ 3 - 7 năm Vì khi gieo hạt một năm mớimọc, sau ba năm thì ra hoa Đào lấy rễ củ, rửa sạch đất, phơi nắng cho héo, rồiđem lăn Làm như vậy khoảng từ 3 -5 lần Loại 1 khoảng 105 -130 củ/kg, loại 2khoảng 135-220củ/kg, loại 3 khoảng 225-260 củ/kg
* Thành phần: Saponin ( Anasaponin A và Anasaponin B)
* Tác dụng: Cầm máu, giảm viêm, giảm đau
1 Mục tiêu
1.1 Trình bày được tên các dược liệu chữa bệnh dạ dày, nhuận tràng
1 2 Trình bày được một số dược liệu thông dụng
2 Nội dung