- Dòng CO2 với cùng với các chất chiết được từ dược liệu được truyền qua được làm nóng 9 và được đưa đến áp suất môi trường bình thường.. Công suất siêu âm là 400W chiết xuất axit feruli
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA DƯỢC _
DƯỢC LIỆU 2 BÁO CÁO DƯỢC LIỆU ĐƯƠNG QUY Giảng viên bộ môn : NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
Tên sinh viên :
TRẦN DIỆP THANH TRÚC
LÊ VÂN PHƯƠNG TRÚC
ĐỖ MINH TRÍ NGUYỄN KIỀU TRANG NGUYỄN THỊ THU TRANG
Lớp :16DDUD3
Nhóm thực hiện: Nhóm 8.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 20
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA DƯỢC _
DƯỢC LIỆU 2 BÁO CÁO DƯỢC LIỆU ĐƯƠNG QUY Giảng viên bộ môn : NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
Tên sinh viên :
TRẦN DIỆP THANH TRÚC
LÊ VÂN PHƯƠNG TRÚC
ĐỖ MINH TRÍ NGUYỄN KIỀU TRANG NGUYỄN THỊ THU TRANG
Lớp :16DDUD3
Nhóm thực hiện: Nhóm 8.
Trang 3MỤC LỤC TRANG BÌA
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1 Tổng quan về dược liệu
1.1 Cây Đương quy
1.2 Đặc điểm hình thái
2 Thành phần hóa học
2.1 Các hợp chất chính trong cây
2.2 Các hoạt chất chính có tác dụng điều trị
3 Phương pháp chiết xuất
3.1 Chiết xuất chất lỏng siêu tới hạn
3.2 Chiết suất bằng siêu âm
3.3 Phương pháp ngấm kiệt
3.4 Chiết suất dung dịch nước
3.5 Chiết bằng Microwave
3.6 Phương pháp dùng Soxhlet
4 Phương pháp phân lập
5 Phương pháp kiểm nghiệm
5.1 Định tính
5.2 Định lượng
5.2.1 Định lượng tinh dầu
5.2.2 Định lượng acid ferulic
6 Chế phẩm ,bài thuốc chứa dược liệu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.Một số chế phẩm có chứa Đương quy
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 Cây Đương quy ( Angelica sinensis)
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ
Sơ đồ 3.1.Sơ đồ bộ máy thí nghiệm
Trang 71.TỔNG QUAN VỀ DƯỢC LIỆU
1.1 CÂY ĐƯƠNG QUY
- Tên gọi: Đương quy
- Tên khoa học: Angelicae Sinensis
Hình 1: Đương quy – Angelica sinensis
1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
Rễ dài 10 - 20 cm, gồm nhiều nhánh, thường phân biệt thành 3 phần: Phần đầu gọi
là quy đầu, phần giữa gọi là quy thân, phần dưới gọi là quy vĩ Đường kính quy đầu 1,0 - 3,5 cm, đường kính quy thân và quy vĩ từ 0,3 - 1,0 cm Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc Mặt cắt ngang màu vàng ngà có vân tròn và nhiều điểm tinh dầu Mùi thơm đặc biệt, vị ngọt, cay, hơi đắng.[ 1]
Trang 82 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2.1 CÁC NHÓM HỢP CHẤT CHÍNH TRONG CÂY:
Tinh dầu: Ligustilide, butyliden phthalide, valerophenone-o- carboxylic acid, n-dodecanol
Nhóm Furanocoumarins: psoralen, bergapten, sesquiterpene, archangelicin
Nhóm phytosterol: β-sitosterol, β-sitosteryl palmitate
Các acid hữu cơ: acid ferulic, acid myristic, acid succinic, acid folic, acid nicotinic, acid folinic, acid palmitic.Một số vitamin: vitamin nhóm B, vitamin E, vitamin A, vitamin B1
2.2 HOẠT CHẤT CHÍNH CÓ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ:
3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT
3.1 CHIẾT XUẤT CHẤT LỎNG SIÊU TỚI HẠN:
Được thể hiện trong sơ đồ 3.1.
- CO2 lỏng được điều chỉnh áp suất bằng bơm cao áp (3) và sau đó được nạp vào cột chiết (6) đến áp suất mong muốn Áp suất được kiểm soát với độ lệch áp suất trong phạm vi 2% Cột chiết là 32mL với đường kính trong 14,40mm và dài 195mm
- Cột chiết được gia nhiệt bằng lò và nhiệt độ của nó được kiểm soát
- Dòng CO2 với cùng với các chất chiết được từ dược liệu được truyền qua được làm nóng (9) và được đưa đến áp suất môi trường bình thường Tốc độ dòng chảy được kiểm soát ở mức 3.0L/min; dịch chiết được đụng trong bình thu thập (10) ở áp suất và nhiệt độ môi trường Còn CO2 ở thể khí được thu hồi lại
[2]
Trang 9Sơ đồ 3.1 Sơ đồ của bộ máy thí nghiệm.
3.2 CHIẾT BẰNG SIÊU ÂM
Nhiệt độ thí nghiệm đặt ở mức 25 độ Công suất siêu âm là 400W
chiết xuất axit ferulic từ Angelica sinensis được thực hiện bằng cách thêm bột dược liệu (khoảng 10 g) vào dung môi ethanol trong ống 150mL( tỉ lệ dung môi : dược liệu =8:1 mL/g)
Sau đó ngâm một phần ống vào bể siêu âm sao cho mực Chất lỏng trong ống được giữ ở mức ngang với mức nước trong bồn siêu âm và giữ ở nhiệt độ mong muốn không đổi để tránh tăng nhiệt độ nước, do tiếp xúc với siêu âm
Sau khi chiết xuất, dịch chiết được lọc qua giấy lọc và sau đó dung môi được làm bay hơi khỏi dịch chiết.[3]
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT:
Angelica sinensis dạng bột được ngâm với dung môi trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng Tốc độ dòng chảy là 15 giọt / phútvà thời gian thẩm thấu là khoảng 8 h
Trang 10Sau khi thấmdịch chiết được lọc qua giấy lọc và dung môi là hóa hơi từ dịch chiết bằng thiết bị bay hơi quay.[3]
3.4 CHIẾT XUẤT DUNG DỊCH NƯỚC
Lát dược liệu khô được chiết xuất trong nước (85o C) trong 4 giờ Phần hòa tan trong nước được làm sạch tuần tự bằng cách ly tâm (3300 g, 20 phút, 4o C) và lọc qua bộ lọc 0,2µ chất được thu hồi sau khi đông khô.[4]
3.5 CHIẾT BẰNG MICROWAVE
Các thông số tối ưu hóa là công suất vi sóng 850 W , thời gian chiếu xạ 9 phút , ethanol 90%, tỷ lệ 6: 1 của dung môi / dược liệu, 140 phút thời gian ngâm dư liệu và cỡ hạt 250 ± 9,9 mm.[5]
3.6 PHƯƠNG PHÁP DÙNG SOXHLET
1,0 g bột A sinensis (0,125- 0,2 mm,i.d.) đã được chuyển vào một cái thim giấy
và hỗn hợp 60 ml dung dịch gồm metanol / axit formic (95: 5) đã được sử dụng cho chiết xuất Việc chiết xuất được chấm dứt cho đến khi dịch chiết chuyển sang không màu Dịch chiết được cô đặc bằng bay hơi quay và được chuyển sang bình định mức 25 ml được đưa lên thể tích bằng chiết xuất dung môi và được lọc qua bộ lọc sinh thái 0,45 µm trước khi bơm vào hệ thống HPLC.[6]
4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP
Phương pháp sắc ký được sử dụng để cô lập các thành phần hóa học và phương
Trang 115 PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM
5.1 ĐỊNH TÍNH
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
- Bản mỏng: Silica gel 60 F254
- Dung môi khai triển: Cyclohexan - ethyl acetat (8 : 2)
- Dung dịch thử: Lấy 4 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 95 % (thuốc thử) ngâm
trong 1 h, thỉnh thoảng lắc lọc bốc hơi dịch lọc đến còn khoảng 10 ml, thu được dung dịch thử
- Dung dịch đối chiếu: Lấy 4 g bột Đương quy (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như
mô tả ở phần dung dịch thử
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 2 vết phát quang xanh sáng to rõ và một số vết phụ khác có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
- Bản mỏng: Silica gel 60 F254.
- Dung môi khai triển: Cyclohexan - diclomethan - ethyl acetat - acid formic ( 4 :
1 : 1 : 0,5)
- Dung dịch thử: Lấy 4 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 95 % ngâm trong 1 h,
thỉnh thoảng lắc lọc bốc hơi dịch lọc đến còn khoảng 10 ml thu được dung dịch thử
- Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 4 g bột Đương quy (mẫu chuẩn),thêm 20 ml
ethanol 95 % (thuốc thử) ngâm trong 1 h, thỉnh thoảng lắc lọc bốc hơi dịch lọc đến còn khoảng 10 ml, thu được dung dịch dược liệu đối chiếu
- Dung dịch chất đối chiểu: Hòa tan acid ferulic chuẩn trong ethanol (thuốc thử) để
được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên Sau khi khai triển, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366 nm, trên sắc ký đồ của dung dịch thừ phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết của acid ferulic trên sắc ký đồ của dung dịch chất
Trang 12đối chiếu và có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của
dung dịch dược liệu đối chiếu.[8]
5.2 ĐỊNH LƯỢNG:
5.2.1 Định lượng tinh dầu:
Dùng 50 g bột dược liệu ( rây qua rây số 355) thêm 250 ml nước, một ít đá bọt
và 75 ml thuốc thử glycerin cất trong 4 h (khi cất phải tăng nhiệt độ dần dần
để tránh bị trào do tạo bọt) Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không được ít hơn
0,4 % tinh theo dược liệu khô kiệt
5.2.2 Định lượng acid ferulic:
Phương pháp sắc ký lỏng
- Pha động:: Acetonitril - dung dịch acid phosphoric 0,085 % (17:83)
- Dung dịch chuẩn: Hòa tan acid ferulic chuẩn trong methanol 70 % (thuốc thử) để được
dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 12 μg/ml
- Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,2 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào bình nón
nút mài dung tích 100 ml thêm 20 ml methanol 70 % (Thuốc thử), đậy nắp,cân xác định khối lượng đun sôi hồi lưu cách thủy 30 phút , để nguội cân lại và bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol 70 % (nếu cần) lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 μm
- Điều kiện sắc ký:
+ Cột kích thước (25 cm 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C
+Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bước sóng 321 nm
+Tốc độ dòng: 1,3 ml/phút
+Thể tích tiêm: 20 µl
- Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn Ghi sắc ký đồ Số đĩa lý thuyết của
cột tính theo pic của acid ferulic không được ít hơn 5000 Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, dung dịch thử Ghi sắc ký đồ Tính hàm lượng acid ferulic trong dược liệu
Trang 13Bảng 1: Một số chế phẩm có chứa đương quy:
Tên chế phẩm Tên công ty sản xuất Công dụng
Trà Đương Quy
Túi Lọc
hợp tác xã dược liệu Như Ý
giúp bồi bổ sức khỏe điều hòa khí huyết đề phòng các bệnh về tai biến, hỗ trợ giảm thiểu các vấn đề về tim mạch, tăng sức
đề kháng cho cơ thể đương quy bổ
huyết P/H
sản xuất và phân phối bởi Công ty TNHH Đông dược Phúc Hưng, Việt Nam
Dùng cho những người suy nhược cơ thể, gầy yếu, những người hay mất ngủ, hồi hộp.Những người thiếu máu, những người ăn uống kém hoặc chậm hấp thu nên không có dinh dưỡng để tạo máu.Người đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, sức đề kháng kém Biacti– đương quy
dưỡng huyết Xuân
Quang
Sản phẩm do Công ty TNHH Đông Dược Xuân Quang sản xuất, dưới sự xét duyệt của Bộ Y Tế Việt Nam,
Trị hành kinh đau, kinh nguyệt không đều, bồi dưỡng khí huyết, giúp kinh nguyệt điều hòa, khí huyết lưu thông, làm giảm đau, da dẻ hồng hào, tươi nhuận nhan sắc
Đương quy bổ
huyết
Sản phẩm do Công Ty TNHH Giai Cảnh sản xuất.Nhà phân phối:
Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Gpharm
Sản phẩm giúp bổ huyết, dùng cho người gầy yếu, mệt mỏi, phụ nữ rối loạn kinh nguyệt
Ngọc Huyết Khang Sản phẩm thuộc Cty
TNHH Y Dược Hà Nhân Đường Sản xuất tại Cty TNHH Đông Dược Thảo Việt Nam
Giúp bổ khí huyết, điều hòa kinh nguyệt Hỗ trợ kinh nguyệt không đều, rồi loạn kinh nguyệt, chậm kinh, bí kinh, đau bụng kinh, rong huyết, đau thắt lưng trước và sau khi hành kinh.Sản phẩm không chỉ giúp điều hòa kinh nguyệt, thông kinh lạc huyết mà còn có tác dụng làm đẹp da, sản sinh estrogen giúp cân bằng sinh lý
nữ, giúp chị em phụ nữ níu giữ
Trang 14tuổi đôi mươi, là thảo dược đông y đươc giới chuyên gia, y bác sĩ khuyên dùng
Thư can dưỡng
huyết Sản phẩm do Công ty Dược phẩm PQA Thư
Can Dưỡng Huyết PQA
giúp “Bổ Huyết, Dưỡng âm, Hoạt Huyết, Bổ can thận, Trừ phong thấp ” dùng rất tốt cho người bị mắc bệnh Parkinson Không còn nỗi lo run tay, run chân mỗi ngày Giúp việc đi lại, làm việc được dễ dàng hơn
ĐÔNG Y THANH TUẤN được phân phối
và bán tại Đông y Thanh Tuấn
phù hợp đối tượng: Người thường xuyên ho, đau họng, họng khô, ngứa rát cổ họng Người viêm họng, viêm amidan, viêm họng hạt, viêm phế quản cấp và mạn tính
CTY Cổ phần Nam Dược
giúp cải thiện các triệu chứng
do thiếu hụt nội tiết tố Estrogen, rối loạn kinh nguyệt, khô âm đạo, khả năng thụ thai kém, hạn chế lão hoá, giảm nếp nhăn trên da
Một số bài thuốc Đông Y có chứa Đương quy:
Trang 15Thanh vi tán: đương quy, sinh địa mỗi vị 1.6g, thăng ma 2g, hoàng liên 1.2g, mẫu đơn 1.2g, thêm thạch cao nếu đau nhiều Sắc uống
-Trị chứng bế kinh, đau bụng kinh:
Đương quy, sinh địa, ngưu tất, hồng hoa, xuyên khung mỗi vị 6g; chỉ xác 8g; sài hồ, cam thảo mỗi vị 4g Sắc uống ngày 1 thang
-Trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết đều kém, cơ thể gầy yếu, kém ăn, kém ngủ:
Đương quy, viễn chí, cam thảo mỗi vị 4g; bạch truật, hoàng kỳ, bạch linh, hắc táo nhân mỗi vị 12g; đảng sâm, mộc hương mỗi vị 6g Sắc uống ngày 1 thang Do trong thành phần có chứa tinh dầu, mùi vị rất thơm ngon, đương quy còn được sử dụng trong chế biến các món ăn hằng ngày, vừa có giá trị dinh dưỡng cao, vừa có tác dụng chữa bệnh
-Trị vấp ngã gây đau:
Đương quy 12g, tục đoạn 10g, ngưu tất 10g, đỗ trọng 12g, địa hoàng 10g, vảy sừng hươu 2g, quế bột một thìa cà phê, nước vừa đủ, sắc uống nóng
-Trị viêm tiền liệt tuyến:
Hạt quýt 15g, hạt vải 15g, đương quy 15g, thịt dê 50g Nấu lên, ăn thịt, uống nước Tuần ăn 2 lần hoặc lá hành 25g, đương quy 8g, trạch lan 5g Sắc nước uống thay chè hằng ngày
-Trị bại liệt tứ chi và đau cột sống:
Đương quy 40g, tế tân 4g, tục đoạn 12g, đỗ trọng 12g, độc hoạt 12g, lưu kỳ nô 8g, chỉ xác 12g, cam thảo 4g, nước 300ml, sắc còn 100ml, uống 2 lần sáng và tối
Trang 172 Yongyue Yongyue Sun , Shufen Li , Huiting Song & Songjiang Tian (2006),
“Extraction of ferulic acid from Angelica sinensis with supercritical CO2” , Natural
Product Research: Formerly Natural Product Letters, 20(9),836-837
3 Can Quan, Yongyue Sun, and Jia Qu (2009), “Ultrasonic Extraction of Ferulic
Acid From Angelica sinensis”, THE CANADIAN JOURNAL OF CHEMICAL ENGINEERING, 563
4 Chongfei Yang, M.D., Shun Niu, M.D., Lifeng Yu, M.D., Shu Zhu, M.D., Jinyu Zhu, M.D., Ph.D., and Qingsheng Zhu, M.D.(2012),”The Aqueous Extract of
Angelica sinensis, a Popular Chinese Herb, Inhibits Wear Debris-Induced
Inflammatory Osteolysis in Mice”, Ph.D,Journal of Surgical Research, 176(2), 477
5.Zhilan Liu a, Juan Wang, Pingniang Shen, Chengyun Wang a, Yongjia
Shen(2006), “Microwave-assisted extraction and high-speed counter-current
chromatography purification of ferulic acid from Radix Angelicae sinensis”,
Separation and Purification Technology, 52(2),19
6.P Li a,b, S.P Li a,∗, S.C Lao a, C.M Fu b, Kelvin K.W Kan a, Y.T Wang
(2006), “Optimization of pressurized liquid extraction for ligustilide,
Z-butylidenephthalide and ferulic acid in Angelica sinensis”, Journal of
Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 40(5), 1074
7 Lê Thị Kim Loan (2001), Nghiên cứu hoá học, tác dụng sinh học và hướng sử dụng cây đương quy (Angelica acutiloba Kit) di thực từ Nhật Bản ,Luận án Tiến sĩ
dược học,Viện dược liệu, Hà Nội
8 Hội đồng Dược điển Việt Nam, Trung tâm Dược điển - Dược thư Việt Nam, Bộ Y tế
(2017), Dược điển Việt Nam V tập 2, nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 1174