Dữ kiện: Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng với các dữ kiện cho trong bảng.. Chọn công suất và số lượng máy biến áp của trạm biến áp nhà máy và các t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Phạm Trung Hiếu
Trang 2Thiết kế cung cấp điện
Bài 20B
“Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp”
Sinh viên: Phạm Trung Hiếu
Lớp: D13H2 – Số thứ tự: 26
A Dữ kiện:
Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng với các dữ
kiện cho trong bảng Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện Sk, MVA, khoảng cách từ điểmđấu điện đến nhà máy là L, m Cấp điện áp truyền tải là 110 kV Thời gian sử dụng công suấtcực đại là TM, h Phụ tải loại I và loại II chiếm kI&II, % Giá thành tổn thất điện năng c =1500đ/kWh; suất thiệt hại do mất điện gth = 10000 đ/kWh; hao tổn điện áp cho phép trong mạng tính
từ nguồn (điểm đấu điện) là Ucp= 5% Các số liệu khác lấy trong phụ lục và các sổ tay thiết kếđiện
Số liệu thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp (nhà máy)
Tổng công suất đặt, kW
Hệ số nhu cầu, k nc
Hệ số công suất, cosφ
1 Phân xưởng trạm từ 100 800 0,43 0,66
2 Phân xưởng vật liệu hàn 50 850 0,44 0,68
3 Phân xưởng nhựa tổng hợp
Trang 36 Phân xưởng dập 100 800 0,48 0,78
+0,1*thứ_tự
7 Phân xưởng xi măng amiăng 50 850 0,40 0,77
Trang 49 Kho phế liệu kim loại 15 150 0,48 0,81
10 Phân xưởng mạ điện 50 50 0,40 0,76
Trang 581 5
1 1
Trang 6A Nhiệm vụ thiết kế
I Tính toán phụ tải
1.1 Xác định phụ tải tính toán phân xưởng
* Xác định phụ tải động lực của các phân xưởng
* Xác định phụ tải chiếu sáng và thông thoáng
* Tổng hợp phụ tải của mỗi phân xưởng
1.2 Xác định phụ tải của các phân xưởng khác
1.3 Tổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp xây dựng biểu diễn biểu đồ phụ tải trên mặt bằng xí nghiệp dưới dạng các hình tròn bán kính r
II Xác định sơ đồ nối của mạng điện nhà máy
2.1 Chọn cấp điện áp phân phối
2.2 Xác định vị trí đặt của trạm biến áp (hoặc trạm phân phối trung tâm - TPPTT)2.3 Chọn công suất và số lượng máy biến áp của trạm biến áp nhà máy và các trạm
biến áp phân xưởng
2.4 Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp nhà máy (hoặc TPPTT)
2.5 Lựa chọn sơ đồ nối điện từ trạm biến áp nhà máy/TPPTT đến các phân xưởng
(so sánh ít nhất 2 phương án)
III Tính toán điện
3.1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp
3.2 Xác định hao tổn công suất
3.3 Xác định tổn thất điện năng
IV Chọn và kiểm tra thiết bị điện
4.1 Tính toán ngắn mạch tại các điểm đặc trưng (chọn điểm ngắn mạch phù hợp)
- Chọn và kiểm tra thiết bị: Cáp điện lực; thanh cái và sứ đỡ, máy cắt, dao cách ly, cầu dao, cầu chảy, áptômát, máy biến dòng và các thiết bị đo lường v.v
4.2 Kiểm tra chế độ mở máy của động cơ
V Tính toán bù hệ số công suất
5.1.Tính toán bù công suất phản kháng để nâng hệ số công suất lên giá trị cos2 = 0,95.2 Đánh giá hiệu quả bù
VI Tính toán nối đất và chống sét
VII Hạch toán công trình
7.1 Liệt kê thiết bị
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế: Tổng vốn đầu tư của công trình, vốn đầu tư trên một đơn vị công suất đặt, tổng chi phí trên một đơn vị điện năng vv
Bản vẽ:
1 Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp với sự bố trí các thiết bị và biểu đồ phụ tải
Trang 74 Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp, sơ
đồ nối đất
5 Bảng số liệu và các kết quả tính toán
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Phạm Trung Hiếu, cam đoan những nội dung trong đồ án này
là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV TS Phạm Anh Tuân.
Các số liệu và kết quả trong đồ án là trung thực và chưa được công
bố trong các công trình khác Các tham khảo trong đồ án đều đượctrích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và nơi công bố.Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về
Trang 9ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM
T
T
1 Nội dung: Các tính toán
trong báo cáo chính xác,
hợp lý, đầy đủ nội dung
đề bài
2 Hình thức: Báo cáo trình
bày sạch, đẹp, ít lỗi
3 Trả lời câu hỏi
4 Thái độ, tác phong (cách
trả lời các câu hỏi rõ
ràng, trực tiếp vào nội
dung câu hỏi, có sức
thuyết phục)
Các ý kiến khác:
Hà Nội, ngày … tháng 10 năm 2021
2
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng có tầm quan trọng rất lớn trong bất kỳ lĩnhvực nào trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Việc cung cấp điện hợp lý vàđạt hiệu quả là vô cùng cần thiết Nó đòi hỏi người kỹ sư tính toán và nghiên cứusao cho đạt hiệu quả cao, hợp lý, tin cậy và đảm bảo chất lượng cả về kinh tế và kỹthuật cũng như các ngành kinh tế khác nói chung
Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp một cách hài hòa các yêucầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn, thẩm mỹ,… Đồng thời phảiđảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc vàphải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữaphải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triên trong tương lai
Với đề tài: “Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp”, em đã
cố gắng học hỏi, tìm hiểu để hoàn thành một cách tốt nhất Trong thời gia thực hiện
đề tài cùng với sự cố gắng của bản thân đồng thời em đã nhận được sự giúp đỡ,
hướng dẫn của các thầy cô đặc biệt là thầy giáo TS Phạm Anh Tuân người đã trực
tiếp giảng dạy môn “Cung cấp điện” và hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Xong do kiến thức còn hạn chế nên bài làm của em không thể tránh khỏinhững thiếu xót Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, bảo ban của các thầy côcùng với sự giúp đỡ của các bạn để em có thể hoàn thiện đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng 10 năm 2021
Sinh viênPhạm Trung Hiếu
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 7
1.1 Tính toán phụ tải 7
1.1.1 Tính phụ tải chiếu sáng và ổ cắm 7
1.1.2 Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng 11
1.2 Bù công suất phản kháng 15
1.2.1 Cơ sở tính toán bù công suất phản kháng 15
1.2.2 Tính toán và lựa chọn mạch tụ bù 16
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤP NGUỒN VÀ TRẠM BIẾN ÁP .17
2.1 Xác định tâm phụ tải toàn xí nghiệp 17
2.2Lựa chọn công suất và số lượng MBA 19
2.2.1 Chọn cấp điện áp 19
2.2.2Chọn số lượng và công suất TBA phân xưởng 20
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY VÀ CẤP ĐIỆN 27
3.1 Chọn dây dẫn từ nguồn tới trạm phân phối trung tâm 27
3.2 Lựa chọn phương án mạng điện trung áp của xí nghiệp 28
3.3 Lựa chọn phương án mạng điện hạ áp của xí nghiệp 35
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ 37
4.1 Tính toán ngắn mạch 37
4.1.1Sơ đồ tính toán ngắn mạch 37
4.1.2 Tính dòng ngắn mạch tại các điểm 37
4.2 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện 39
4.2.1 Lựa chọn thiết bị tại vị trí hạ ngầm phía cao áp 39
4.2.2Lựa chọn thiết bị điện trạm biến áp phân xưởng 44
4.2.3 Thiết kế chi tiết cho phương án tối ưu 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
4
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 13Hình 1.1 Bố trí treo đèn 7
Hình 2.1 tọa độ tâm của TPP 19
Hình 3.1 Sơ đồ đi dây phương án 1: mạch hình tia 28
Hình 3.2 Sơ đồ đi dây phương án 2: mạch liên thông 32
Hình 4.1 Vị trí các điểm ngắn mạch 37
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý mạng điện toàn nhà máy 46
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 48
Hình 4.4 Sơ đồ đấu nối trạm biến áp 49
DANH MỤC BẢNG BIỂ
6
Trang 14Bảng 1.1 Quang thông của một số bộ đèn 8
Bảng 1.2 Công suất của phụ tải chiếu sáng 10
Bảng 1.3 Công suất các phân xưởng của toàn xí nghiệp 14
Bảng 2.1 Tọa độ tâm phụ tải của các phân xưởng trên hệ tọa độ Oxy 18
Bảng 2.2 Tọa độ của máy biến áp 21
Bảng 2.3 Tọa độ thực của máy biến áp 23
Bảng 2.4 Công suất tính toán của máy biến áp 24
Bảng 2.5 Bảng thông số máy biến áp 26
Bảng 3.1 Phân bố công suất và tính toán tiết diện dây dẫn trung áp PA1 29
Bảng 3.2 Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp 29
Bảng 3.3 Kiểm tra điều kiện phát nóng 30
Bảng 3.4 Tính toán tổn thất công suất và tổn thất điện năng trên các lộ dây của phương án 1 30
Bảng 3.5 Phân bố công suất và tính toán tiết diện dây dẫn trung áp PA2 32
Bảng 3.6 Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép PA2 33
Bảng 3.7 Kiểm tra điều kiện phát nóng 33
Bảng 3.8 Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trên các lộ dây PA2 34
Bảng 3.9 Thông số cáp hạ áp từ trạm biến áp phân xưởng đến các phân xưởng 35
Bảng 3.10 Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp 36
Bảng 4.1 Thông số đường dây 38
Bảng 4.2 tính toán ngắn mạch tại các điểm 39
Bảng 4.3 Lựa chọn máy cắt cho các trạm biến áp 40
Bảng 4.4 Bảng kết quả loại dao cách ly 40
Bảng 4.5 Chọn Cầu chảy cao áp 41
Bảng 4.6 Chọn ba thanh góp bằng đồng 42
Bảng 4.7 Thông số kỹ thuật của BU loại 4MS34 42
Bảng 4.8 Thông số kỹ thuật của BI loại 4ME14 43
Bảng 4.9 Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn: 44
Bảng 4.10 Aptomat phân xưởng: 45
Trang 15CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN
(lumen)
yc sd
k E S Z F
n N k
Hệ số sử dụng là: Ksd= 0,59; hệ số dự trữ k= 1,3; hệ số tính toán Z=1,1
Độ rọi yêu cầu Eyc= 200
Xét phân xưởng trạm từ 1 có diện tích: S = 24600 m2
Quang thông của mỗi đèn/bộ đèn:
F == = 11924746 (lumen)
8
Trang 16Bảng 1.1 Quang thông của một số bộ đèn
Công suất chiếu sáng là: Pcs = 400.250 = 100 (kW)
Nhóm ổ cắm: Đối với khu vực phân xưởng, mỗi 200 m2 ta bố trí 01 ổ cắm đơn 500W/ổ (Tối đa 6 ổ cho mỗi mạch ổ cắm 3000 W/mạch)
Với diện tích: S = 26400 m2 ta sử dụng 123 cổ cắm với công suất 49,2 kW
Pcsoc = Pcs+ Poc = 100+49,2= 149,2 kW
Tương tự ta có bảng sau:
Trang 17Công suất đèn (W)
Số đèn tối thiểu
Số
ổ (kW) Poc bóng Số P cs+oc (kW)
Phân xưởng trạm từ 200 24600 11924746 Đèn Sodium250W 30000 250 398 123 49,2 400 149,2
Phân xưởng vật liệu hàn 200 29600 14348475 Đèn Sodium250W 30000 250 479 148 59,2 480 179,2 Phân xưởng nhựa tổng hợp
plasmace 200 1080 523525 Đèn Sodium150W 15000 150 35 5 2 35 7,25 Phân xưởng tiêu chuẩn 200 6790 3291424 Đèn Sodium250W 30000 250 110 34 13,6 110 41,1
Phân xưởng khí cụ điện 200 6880 3335051 Đèn Sodium250W 30000 250 112 34 13,6 115 42,35
Phân xưởng dập 200 9750 4726271 Đèn Sodium250W 30000 250 158 49 19,6 160 59,6
Phân xưởng xi măng amiang 200 4550 2205593 Đèn Sodium250W 30000 250 74 23 9,2 75 27,95
Kho thành phẩm 100 3850 933136 Đèn Sodium150W 15000 150 63 19 7,6 65 17,35
Kho phế liệu kim loại 100 654 158512 Đèn cao áp100W 6000 100 27 3 1,2 28 4
Phân xưởng mạ điện 200 2500 1211864 Đèn Sodium
Trạm trung hòa 100 650 157542 Đèn cao áp100W 6000 100 27 3 1,2 28 4
Rửa kênh thoát axit 100 840 203593 Đèn cao áp100W 6000 100 34 4 1,6 35 5,1 Trạm bơm 100 650 157542 Đèn cao áp100W 6000 100 27 3 1,2 28 4 Nhà ăn 250 1380 836186 Đèn Sodium150W 15000 150 56 7 2,8 56 11,2
Phân xưởng điện 200 1260 610780 Đèn Sodium150W 15000 150 41 6 2,4 42 8,7
Nhà điều hành 300 460 334475 Đèn cao áp100W 6000 100 56 2 0,8 56 6,4
Phân xưởng làm nguội 200 3070 1488169 Đèn Sodium250W 30000 250 50 15 6 50 18,5
Kho axit 100 650 157542 Đèn cao áp100W 6000 100 27 3 1,2 28 4
Máy nén N 0 1 100 900 218136 Đèn Sodium150W 15000 150 15 5 2 15 4,25
Trang 18Bảng 1.2 Công suất của phụ tải chiếu sáng
Trang 191.1.2 Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng
Tính toán phụ tải động lực cho phân xưởng trạm từ 1:
Tổng công suất đặt Pđ1: 800 kW; Hệ số công suất cosφ : 0,69
Qtt = Qttđl + Qcs+oc= 360,86+111,9= 472,76 (kVAr)Công suất toàn phần tính toán của phân xưởng:
Stt = = = 683,19(kVA)
Ta có bảng tổng hợp kết quả tính phụ tải phân xưởng:
12
Trang 23Xác định theo hệ số đồng thời ( = 0,85): 1
N ttxnđt ttpxi
; Với kdt=0,85
Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng: cosφtbxn =
Xét thêm tổn thất trong mạng điện (10%) và khả năng phát triển phụ tải trong 10năm (10%), ta sẽ có số liệu tính toán phụ tải toàn phân xưởng là:
1.2.1 Cơ sở tính toán bù công suất phản kháng
a, Các biện pháp bù công suất phản kháng
Nâng cao hệ số công suất tự nhiên
- Nâng cao hệ số costự nhiên bằng cách xí nghiệp giảm bớt lượng công suấtphản kháng Q tiêu thụ Cụ thể là:
Thay đổi và cải thiện quy trình công nghệ để thiết bị làm việc ở chế độ hợp
lý nhất
Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải
Thay thế những MBA làm việc non tải bằng nhưng MBA dung lượng nhỏ
Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ
- Là loại thiết bị bù tĩnh làm việc với dòng vượt mức điện áp do dó có thể sinh
ra công suất phản kháng Q cung cấp cho mạng
Ưu điểm: Suất tổn thất công suất tác dụng bé, việc tháo lắp dễ dàng, hiệuquả cao, vốn đầu tư nhỏ
Nhược điểm: Nhạy cảm với sự biến động của điện áp đặt lên cực tụ điện, cơcấu kém chắc chắn, dễ bị phá hỏng khi ngắn mạch xảy ra khi điện áp tăng
16
Trang 24Khi tụ điện đóng vào mạng sẽ có dòng điện xung, hay khi cắt điện khỏi tụnhưng trong tụ vẫn còn điện áp dư có thể gây nguy hiểm.
- Với những ưu và nhược điểm trên thì tụ bù thường được sử dụng ở những nhà máy xí nghiệp vừa và nhỏ, cần lượng bù không lớn lắm
Máy bù đồng bộ
- Máy bù đồng bộ là một loại động cơ đồng bộ làm việc ở chế độ không tải
Ưu điểm: là thiết bị rất tốt để điều chỉnh điện áp, nó thường đặt để điềuchỉnh điện áp trong hệ thống và chế tạo gọn nhẹ, rẻ tiền…
Nhựơc điểm: Lắp giáp vận hành khó khăn
- Với những ưu và nhược điểm trên để kinh tế thì máy bù đồng bộ cần đặt ở những nơi cần bù tập chung với dung lượng lớn
Động cơ không đồng bộ Rôto dây quấn được đồng bộ hoá
Ưu điểm: Có khả năng sinh ra công suất lớn
Nhược điểm: Tổn thất công suất lớn, khả năng quá tải kém
1.2.2 Tính toán và lựa chọn mạch tụ bù
a, Lựa chọn vị trí và công suất bù
Thiết bị bù có thể đặt ở mạng cao áp hoặc mạng hạ áp với nguyên tắc bố tríthiết bị bù sao cho chi phi tính toán là nhỏ nhất
Máy bù đồng bộ do có công suất lớn nên thường đặt ở những nơi quan trọngcủa hệ thông điện
Tụ điện có thể đặt ở mạng cao áp hoặc điện áp thấp
Tụ điện áp cao thường đặt tập chung ở thanh cái của trạm trung gian hay trạmphân phối
Tụ điện áp thấp có thể đặt theo các cách là: tập chung ở thanh cái hạ áp củatrạm biến áp phân xưởng, đặt thành nhóm ở tủ phân phối động lực, hay đặt riêng lẻtừng thiết bị dùng điện
Dung lượng bù tính theo công thức:
Qbù = P(tgφ1 - tgφ2 )Trong đó:
tgφ1: góc ứng vi hệ số cos φ1(trước khi bù) tgφ2: góc ứng với hệ số cosφ2 muốn đạt được(sau khi bù)
Hệ số công suất cosφ2 do quản lý hệ thống quy định cho hộ tiêu thụ phải đạt được:
Qbù = P(tgφ1 - tgφ2 ) = 3752,73.(tanacos(0,73) - tanacos(0,9)) = 1695,88 (kVAr)
Trang 25CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤP NGUỒN VÀ TRẠM BIẾN ÁP
2.1 Xác định tâm phụ tải toàn xí nghiệp
Xác định tâm của từng phân xưởng, sau đó xác định tâm phụ tải của toàn xínghiệp để chọn vị trí đặt trạm phân phối trung tâm
Tâm phụ tải là điểm thỏa mãn điều kiện momen đạt giá trị cực tiểu
- Pi: Công suất của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải
- li: Khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải
Tọa độ tâm phụ tải của từng phân xưởng
Tâm quy ước của phụ tải xí nghiệp được xác định bởi 1 điểm M(X0,Y0)
Trong đó:
- X0; Y0: Tọa độ tâm phụ tải của toàn xí nghiệp
- xi; yi: Tọa độ của phụ tải phân xưởng thứ i
- Si: Công suất của phụ tải thứ i
18
Trang 26Bảng 2.1 Tọa độ tâm phụ tải của các phân xưởng trên hệ tọa độ Oxy
2 Phân xưởng vật liệu hàn 771,44 125 275 96429,68 212145,29
3 Phân xưởng nhựa tổng
hợp plasmace 66,44 520 300 34547,01 19930,97
4 Phân xưởng tiêu chuẩn 148,26 580 300 85989,62 44477,39
5 Phân xưởng khí cụ điện 1369,22 435 300 595609,20 410764,96
6 Phân xưởng dập 566,77 515 120 291888,22 68012,79
7 Phân xưởng xi măng
amiang 506,91 300 117,5 152073,58 59562,15
8 Kho thành phẩm 74,66 180 117,5 13438,16 8772,13
9 Kho phế liệu kim loại 93,89 265 30 24880,38 2816,65
10 Phân xưởng mạ điện 45,92 300 395 13775,33 18137,52
11 Phân xưởng sửa chữa 28,65 645 117,5 18480,42 3366,59
Trang 27Xác định tâm phụ tải điện M(X0 ,Y0 ) cho toàn nhà máy theo công thức sau:
Hình 2.1 tọa độ tâm của TPP
2.2 Lựa chọn công suất và số lượng MBA
Trang 282.2.2 Chọn số lượng và công suất TBA phân xưởng
Vị trí của TBA cần thuận lợi cho giao thông, cảnh quan
Căn cứ vào vị trí, công suất của các phân xưởng Tiến hành tính toán thiết kếxây dựng 5 trạm biến áp phân xưởng Mỗi trạm đều sử dụng 2 máy biến áp vậnhành song song Riêng với phụ tải loại 3 cho phép mất điện khi sự cố, vì vậy khixảy ra sự cố một trạm biến áp phân xưởng có thể cắt giảm 20% phụ tải loại 3 nhằmtiết kiệm chi phí đầu tư cho máy biến áp Chi tiết như sau:
- Trạm biến áp B1: Cung cấp điện cho phụ tải 1, 10
- Trạm biến áp B2: Cung cấp điện cho phụ tải 2.
- Trạm biến áp B3: Cung cấp điện cho phụ tải 3, 4, 15, 18
- Trạm biến áp B4: Cung cấp điện cho phụ tải 5.
- Trạm biến áp B5: Cung cấp điện cho phụ tải 6, 11, 16
- Trạm biến áp B6: Cung cấp điện cho phụ tải 7, 8
- Trạm biến áp B7: Cung cấp điện cho phụ tải 9, 14, 19
- Trạm biến áp B8: Cung cấp điện cho các phụ tải 12, 13, 17, 20
Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân xưởng ta sẽ đặt trạm tại vị trígần trạm phân phối trung tâm và tiếp xúc với phân xưởng để thuận tiện trong khâuđóng cắt và không ảnh hưởng đến công trình khác
Trạm biến áp dùng cho nhiều phân xưởng ta sẽ thiết kế gần tâm phụ tải nhằm tiếtkiệm chi phí đường dây và giảm tổn thất công suất trên đường dây Tâm của trạm
sẽ được xác định qua bảng tọa độ như sau:
Trang 29Bảng 2.2 Tọa độ của máy biến ápSTT