Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng thực tiễn để tìm hiểu về thành phần hóa học và một số tính chất của nước.. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã họ
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH BÀI 36 NƯỚC (2 tiết)
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Mục tiêu năng lực chung:
1.1.Năng lực hợp tác
- Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu nhanh và đảm bảo trật tự
- Hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tiến hành thí nghiệm
- Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác
- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành
1.2 Năng lực tự học.
- Nghiên cứu tài liệu
- Tìm kiếm, thu thập thông tin qua các phương tiện, qua thực tiễn đời sống
1.3 Năng lực giải quyết vấn đề.
- Tổng hợp các thông tin
- Xử lí, chắt lọc thông tin rút ra kết luận
2 Mục tiêu năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên.
2.1 Nhận thức khoa học tự nhiên.
- Xác định được thành phần định tính và định lượng của nước
+ Định tính : Nước được tạo bởi hai nguyên tố là H và O
+ Định lượng: mH : mO = 1:8
- Xác định được tính chất của nước
+ Tính chất vật lý: Chất lỏng không màu, không mùi, không vị, hòa tan được nhiều chất(rắn, lỏng, khí), t0s=1000c, tnc= 00c, d=1g/ml (40c)
+ Tính chất hóa học
Tác dụng với một số kim loại->Kiềm + H2
Tác dụng với một số oxit bazơ -> Kiềm
Tác dụng với nhiều oxit axit -> dd axit
2.2 Tìm hiểu tự nhiên:
Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng thực tiễn để tìm hiểu về thành phần hóa học và một số tính chất của nước Tiến hành được các thí nghiệm về sự phân hủy, tổng hợp nước, tính chất hóa học của nước
Hiểu rõ vai trò của nước trong tự nhiên và đời sống con người; nguyên nhân và biện pháp phòng chống ô nhiểm nguồn nước
Trang 22.3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Tiến hành thí nghiêm,quan sát, nhận xét được thành phần hóa học, tính chất hóa học
của nước
- Giải thích được hiện tượng thực tiễn đơn giản liên quan đến tính chất của nước
- Vận dụng được kiến thức vào việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng nguồn nước hợp lý,
bảo vệ môi trường
II.Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm, giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở
- Phương pháp trực quan: Sử dụng thí nghiệm nghiên cứu, quan sát hình ảnh minh họa III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Thiết bị: Chuẩn bị laptop, máy chiếu, phiếu học tập
- Dụng cụ, hóa chất:
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, muỗng thủy tinh, ống thủy tinh, đũa thủy tinh, giá thí nghiệm
- Hóa chất: Na, CaO, quỳ tím, Fe, H2O, đường
2 Học sinh:
- Các tư liệu tìm hiểu:
+ Nhóm 1:Vai trò của nước
+ Nhóm 2: Thực trạng nguồn nước hiện nay ở địa phương, quốc gia và thế giới + Nhóm 3: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ nguồn nước và sử dụng hợp lí nguồn nước
Trang 3III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
Tiết 1: Thành phần hóa học của nước.
Tiết 2: Tính chất, vai trò của nước.
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Khởi động).
Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Cho học sinh quan sát 1 số hình ảnh: Các hình ảnh sau có đặc điểm gì chung?
Dẫn dắt vào bài
-> Năng lực tái hiện kiến thức, năng lực quan sát, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tư duy sáng tạo
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần hóa học của nước
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Mục tiêu: Xác định được thành phần của nước
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, NL hợp tác
Như các em đã biết nước đóng vai trò hết
sức quan trọng trong cuộc sống của con
người cũng như sinh vật trên trái đất Nước
được tạo nên từ hai nguyên tố H và O Vậy
thành phần của mỗi nguyên tố đó trong hợp
chất ra sao, cách phân hủy và tổng hợp nước
như thế nào, ta cùng tìm hiểu ở bài hôm nay
- Nhận thông tin
GV: Lắp thiết bị điện phân nước (có pha
thêm 1 ít dd H2SO4 để làm tăng độ dẫn điện
của nước)
GV: yêu cầu HS quan sát hiện tượng và
nhận xét (có thể gọi 1-2 HS lên bàn để quan
sát thí nghiệm)
GV: Em có nhận xét gì về mực nước ở hai
cột A(-), B(+) trước khi cho dòng điện một
chiều đi qua?
GV bật công tắc điện:
GV: Sau khi cho dòng điện một chiều qua
hiện tượng gì?
GV em hãy nêu các hiện tượng thí nghiệm
GV: ở điện cực âm có khí H2 sinh ra và ở
cực dương có khí O2 sinh ra Em hãy so
sánh thể tích của H2 và O2 sinh ra ở 2 điện
cực?
GV bổ sung và rút ra kết luận
GV: Yêu cầu HS quan sát để trả lời các câu
hỏi:
GV: Yêu cầu 2 HS lên quan sát thí nghiệm:
Sau khi điện phân H2O thu được hai
khí khí ở hai ống có tỉ lệ như thế nào?
GV: Dùng que đóm còn tàn than hồng và
que đóm đang cháy để thử hai khí trên
yêu cầu HS rút ra kết luận
GV: Yêu cầu viết phương trình hoá học
GV: Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
HS quan sát thí nghiệm
HS: Trước khi dòng điện một chiều chạy qua mực nước ở hai cột A, B bằng nhau
HS nêu nhận xét: Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua nước, trên bề mặt của 2 điện cực xuất hiện nhiều bọt khí, …
HS: Sau khi cho dòng điện một chiều qua, trên bề mặt điện cực xuất hiện bọt khí Cực () cột A bọt khí nhiều hơn HS: Vkhí B =2
1
Vkhí A HS: - Khí ở cột B(+) làm que đóm bùng cháy là khí O2; ở cột A (-) khí cháy được với ngọn lửa màu xanh là khí H2
V\a\ac\vs0( = 2V\a\ac\vs0(
PTHH:
2H2O 2H2 + O2
- Yêu cầu HS đọc SGK quan sát hình
5.11/122 → thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi sau:
+ Trước phản ứng tỉ lệ về thể tích của khí
- Cá nhân đọc SGK, quan sát hình vẽ
- Thảo luận nhóm
+ Trước phản ứng tỉ lệ về thể tích của khí hiđro và khí oxi là 1:1
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
hiđro và khí oxi như thế nào?
?Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 bằng tia lửa
điện, có những hiện tượng gì
?Mực nước trong ống dâng lên có đầy ống
không → vậy các khí H2 và O2 có phản ứng
hết không
?Đưa tàn đóm vào phần chất khí còn lại, có
hiện tượng gì → vậy khí còn dư là khí nào
?Viết PTHH:
?Khi đốt: H2 và O2 đã hoá hợp với nhau
theo tỉ lệ như thế nào
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tính:
+ Tỉ lệ hoá hợp về khối lượng giữa H2 và
O2
+ Thành phần % về khối lượng của oxi và
hiđro trong nước
Hướng dẫn:
?Giả sử có 1 mol O2 phản ứng → làm cách
nào tính được số mol H2
?Muốn tính khối lượng H2 → như thế nào
?Nước là hợp chất tạo bởi những nguyên tố
nào
?Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích
và khối lượng như thế nào
→Vậy bằng thực nghiệm em hãy cho biết
nước có công thức hóa học như thế nào?
- Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
- Hỗn hợp H2 và O2 nổ Mực nước trong ống dâng lên
- Mực nước dâng lên, dừng lại ở vạch
số 1 → còn dư chất khí
- Tàn đóm bùng cháy → vậy khí còn
dư là oxi
2H2 + O2 2H2O V\a\ac\vs0( : V\a\ac\vs0( = 2: 1 Giải:
Theo PTHH:
Cứ 1 mol O2 cần 2 mol H2 m\a\ac\vs0( = 2 2 = 4 (g) m\a\ac\vs0( = 1 32 = 32 (g)
Tỉ lệ: \a\ac\vs0( \a\ac\vs0( \f(m,m = \ f(4,32 = \f(1,8
%H =
1
%O = 100% - 11,1% = 88,9%
- 2 nguyên tố: H và O
- Tỉ lệ hoá hợp:
\a\ac\vs0( \a\ac\vs0( \f(V,V = \f(2,1 ;
\a\ac\vs0( \a\ac\vs0( \f(m,m = \f(1,8
nH: nO = 2: 1
- CTHH: H2O
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
* Bài 1:Tính thể tích khí hiđro và oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 7,2 gam nước
* Bài 2: Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1,12l H2 và 1,68l khí O2 (ở đktc) Tính khối lượng nước tạo thành sau khi phản ứng cháy kết thúc
Tiết 2:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I.Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của nước(5p)
Mục tiêu: Xác đinh được tính chất vật lí của nước
Năng lực: Quan sát, giải quyết vấn đề
- GV cho hs quan sát
nước cất, kết hợp với
thông tin sgk và kiến thức
II.TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC.
1 Tính chất vật lý: Là chất lỏng không màu, không
Trang 6môn học khác trả lời về
kiến thức vật lý của nước
GV cho học sinh tiến hành
làm thí nghiệm hòa tan
đường , muối , cồn vào
nước
-Hs trả lời
-GV rút ra kết luận
mùi, không vị sôi ở 100oC, hóa rắn ở 0oC, khối lượng riêng ở 4oC là 1g/ml
- Hòa tan được nhiều chất rắn(muối, đường ), chất lỏng(rượu ), chất khí(NH3 )
II Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất hóa học.
Mục tiêu: HS xác định được tính chất hóa học của nước, viết được các phương trình hóa học minh họa
Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, ngôn ngữ hóa học
- Phát phiếu học tập số 2
- Hs làm thí nghiệm theo
nhóm
Cả nhóm quan sát và hoàn
thành phiếu
Cho các nhóm trình bày kết
quả, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
2 Tính chất hóa học
học
Nước tác dụng với
kim loại
Cho 1 mẩu Na bằng hạt đậu vào cốc 1 đựng sẵn nước và mẩu quỳ tím
Cho 1 mẩu Zn vào vào cốc 2 đựng sẵn nước và mẩu quỳ tím
- Nước có thể tác dụng với một số kim loại( K, Na, Ba, Ca ) tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí hidro
2Na + 2H2O
Nước tác dụng với
oxit base
Làm thí nghiệm cho một cục vôi nhỏ và CuO vào bát sứ, rồi rót nước vào 2 chất
- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh
H2O + CaO
Ca(OH)2
(Canxi hidroxit)
Nước tác dụng với
oxit axit
Thổi khí CO2 vào nước có mẩu quỳ
- Hợp chất tạo ra
do nước hóa hợp
H2O + CO2
Trang 7tím sẵn bên trong
- GV: Nêu cách tiến hành, làm thí nghiệm đốt phốt pho đỏ trong oxi tạo thành P2O5 rồi rót một ít nước vào lọ đậy nút lại
và lắc đều, nhúng một mẩu giấy quỳ vào dung dịch
với oxit axit thuộc loại axit Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành hồng
- GV: Kết luận, dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit Vậy hợp chất tạo thành thuộc loại axit Có thể dùng quỳ tím
để làm bài tập phan biệt,nhận biết dung dịch axit
và bazơ
H2CO3
3H2O + P2O5
2H3PO4
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nước trong đời sống và sản xuất- chống ô nhiễm nguồn nước (7 phút)
Mục tiêu: Xác định được vai trò của nước trong đời sống và các giải pháp để
chống ô nhiễm nguồn nước
Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, ngôn ngữ hóa học
Gv cho 3 nhóm trình bày
kết quả tìm hiểu về:
+ Vai trò của nước;
+ Thực trạng nguồn nước
hiện nay;
+ Nguyên nhân gây ô
nhiễm và biện pháp sử
dụng nước hợp lý
- Gv nhận xét, bổ sung,
chốt kiến thức
III.Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất-
chống ô nhiễm nguồn nước
1.Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất 2.Chống ô nhiễm nguồn nước.
+ Thực trạng:
-Lượng nước ngọt ngày càng ít
- Nhiều nguồn nước ngọt đang bị ô nhiễm + Nguyên nhân:
-Do các chất thải sinh hoạt và chất thải công nông nghiệp chưa được sử lý đã thải ra ngoài môi trường
- Chưa có các biện pháp sử dụng nguồn nước thích hợp
+ Biện pháp:
- Không vứt rác thải xuống ao, hồ, sông, suối
- Có các biện pháp sử lý nước thải trước khi thải ra môi trường
Trang 8- Sử dụng nước tiết kiệm
3 Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Lắp ghép môn hình phân tử nước (dành cho học sinh yếu và học sinh cá biệt) Bài tập 2: Hoàn thành phương trình phản ứng :
? + H2O KOH + ?
Ca + H2O ? +?
? + H2O HNO3
SO3 + H2O ?
*) Trả lời:
K + H2O KOH + H2
Ca +2H2O Ca(OH)2 + H2
N2O5 + H2O 2HNO3
SO3 + H2O H2SO4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
học
Nước tác dụng với
kim loại
Cho 1 mẩu Na bằng hạt đậu vào cốc 1 đựng sẵn nước và mẩu quỳ tím
Cho 1 mẩu Zn vào vào cốc 2 đựng sẵn nước và mẩu quỳ tím
Nước tác dụng với
oxit base
Làm thí nghiệm cho một cục vôi nhỏ và CuO vào bát sứ, rồi rót nước vào 2 chất
Trang 9Nước tác dụng với
oxit axit
Thổi khí CO2 vào nước có mẩu quỳ tím sẵn bên trong A
học
Nước tác dụng với
kim loại
Cho 1 mẩu Na bằng hạt đậu vào cốc 1 đựng sẵn nước và mẩu quỳ tím
Cho 1 mẩu Zn vào vào cốc 2 đựng sẵn nước và mẩu quỳ tím
- Nước có thể tác dụng với một số kim loại( K, Na, Ba, Ca ) tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí hidro
2Na + 2H2O
Nước tác dụng với
oxit base
Làm thí nghiệm cho một cục vôi nhỏ và CuO vào bát sứ, rồi rót nước vào 2 chất
- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh
H2O + CaO
Ca(OH)2
(Canxi hidroxit)
Nước tác dụng với
oxit axit
Thổi khí CO2 vào nước có mẩu quỳ tím sẵn bên trong
- GV: Nêu cách tiến hành, làm thí nghiệm đốt phốt pho đỏ trong oxi tạo thành P2O5 rồi rót một ít nước vào
lọ đậy nút lại và lắc đều, nhúng một mẩu giấy quỳ vào dung dịch
H2O + CO2
H2CO3
- Hợp chất tạo ra
do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành hồng
- GV: Kết luận, dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit Vậy hợp chất tạo thành thuộc loại axit Có thể dùng quỳ tím
để làm bài tập phan biệt,nhận biết dung dịch axit và bazơ