Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vành trượtđặt ở đầu trục thông qua hai chổi điện để nối với dòng kích từ một chiều.Máy kích từ này thường được nối trục với
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Máy phát điện dự phòng để đảm bảo liên tục cho các phụ tải đặc biệt
là một yêu cầu không thể thiếu được trong các nhà máy sản xuất công
nghiệp và các cơ quan ví dụ như: Bệnh viện, đài phát thanh và các sinh hoạtcông nghiệp khác Do vậy tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến điềukhiển tự động máy phát điện dự phòng là rất cần thiết Đối với bản đồ án củatôi cần quan tâm tới ba nội dung chính đó là:
Ổn định tốc độ động cơ sơ cấp
1 Ổn định điện áp của máy phát điện dự phòng sao cho khôngphụ thuộc vào sự thay đổi của phụ tải và không chịu ảnh hưởng vào nguồnnăng lượng cơ khí (động cơ sơ cấp)
2 Tự động chuyển đổi để máy phát dự phòng tiếp tục cung cấpđiện cho phụ tải khi lưới điện quốc gia mất và tự động ngừng máy phát dựphòng khi lưới điện quốc gia có trở lại
Ngoài ra bản đồ án này của tôi có thể cho học sinh tìm hiểu
nghiên cứu và thực hành, vận dụng những điều đã nói ở trên thì cần phải
có một mô hình thực hành và nội dung đồ án của tôi là xây dựng mô hìnhthực hành đó
Bản thuyết minh đồ án sau đây của tôi là những trình bày về quátrình tham gia chế tạo mô hình đó Bản thuyết minh được chia thành nhiềuchương:
Chương I: Giới thiệu về máy phát điện xoay chiều đồng bộChương II: Ổn định tần số điện áp máy phát
Trang 2Chương III: Ổn định điện áp máy phát (AVR).
ChươngIV: Mạch tự động chuyển đổi (ATS)
ChươngV: Kết cấu của mô hình
Chương VI: Những bài thực hành thực hiện được trên môhình
Trang 3CHƯƠNG I
MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ
Đối với máy phát xoay chiều ở đây ta không quan tâm nhiều về vấn đềcấu tạo hay về nguyên lý làm việc mà chủ yếu ta quan tâm về: Năng lượng
sơ cấp để kéo roto máy phát, vấn đề tự kích từ và tự động kích từ Tự động
ổn định điện áp, tần số điện áp máy phát
1 Nguồn năng lượng sơ cấp.
Điện áp do bất cứ máy phát nào phát ra đều phụ thuộc vào tốc độ quaycủa động cơ sơ cấp (n) Điều đó kéo theo tần số của điện áp cũng phụ thuộcvào động cơ sơ cấp ( f= f(n)) Khi tốc độ quay của động cơ sơ cấp tăng thì tần
số của điện áp phát ra cũng tăng theo và ngược lại do đó đặt vấn đề phải giảiquyết là phải tự động ổn định tần số điện áp phát ra
Nguồn năng lượng sơ cấp thì ta có thể sử dụng nhiều loại như:
Tuabin nước
Tuabin gió
Động cơ điezen
Động cơ điện một chiều…
2 Từ trường biến thiên ban đầu
Mặc dù khi có nguồn năng lượng sơ cấp ban đầu đã đủ lớn nhưng khikhông có một từ trường biến thiên ban đầu (điện áp kích từ ban đầu) thì máyphát cũng không thể sinh ra được điện năng và điều quan trọng ở máy phátđiện nói chung đó là giá trị điện áp do máy phát phát ra phụ thuộc vào điện
áp kích từ ( Uf = f(u (kt)) Khi đã có điện áp kích từ và nguồn năng lượng sơ
Trang 4cấp để kéo được roto của máy phát thì khi đó mới có điện năng do máy phátphát ra.
Từ trường biến thiên ban đầu là do từ dư của nam châm (Roto) sinh ra.Khi roto quay thì từ dư của nam châm biến thiên trong lõi thép của roto sinh
ra một sực điện động biến thiên điều hoà Sức điện động biến thiên này gây
ra hiện tượng cảm ứng điện từ trong cuộn dây của stato và sinh ra một sứcđiện động tự cảm biến thiên cùng tần số trong cuộn dây stato Tạo ra mạchngoài một dòng điện biến thiên cùng tần số cùng biên độ Khi đó một phầnđiện áp phát ra lại được lấy chỉnh lưu phản hồi lại để làm điện áp kích từnuôi cho roto (đây chính là quá trình tự kích từ) Khi đó roto mới trở thànhnam châm điện Nhưng ở đây vấn đề đặt ra đó là ổn định điện áp ra của máyphát, và ổn định tần số của điện áp phát ra của máy phát
Ngoài ra đối với một mạng điện của bộ nguồn dự phòng thì vấn đề lớnnữa ta cần quan tâm đó là bộ tự động chuyển đổi (ATS)
I ĐẠI CƯƠNG VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ.
Máy điện đồng bộ nói chung và máy phát điện đồng bộ nói riêng được sửdụng rộng rãi trong công nghiệp Phạm vi sử dụng chính là biến đổi cơ năngthành điện năng, nghĩa là làm máy phát điện Điện năng ba pha chủ yếudùng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống Được sản xuất từ các nhàmáy phát điện quay tuabin hơi hoặc khí nước
Ngoài ra máy điện đồng bộ còn được làm động cơ đặc biệt trong các thiết
bị lớn vì chúng có khả năng phát ra công suất phản kháng
1 Phân loại.
Theo kết cấu có thể chia máy phát điện đồng bộ thành hai loại: Máy phátđiện đồng bộ cực ẩn thích hợp với tốc độ quay cao (số cực 2p = 2) và máyphát điện đồng bộ cực lồi thích hợp khi tốc độ quay thấp (2p ≥ 4)
Trang 5Theo chức năng, có thể chia máy phát điện đồng bộ thành các loại chủyếu sau:
a Máy phát điện đồng bộ
Máy phát điện đồng bộ thường được kéo bởi tuabin hơi hoặc tuabin nước
và được gọi là máy phát tuabin hơi hoặc máy phát tuabin nước Máy pháttuabin hơi có tốc độ quay cao, do đó được chế tạo theo kiểu cực ẩn và cótrục máy đặt nằm ngang Máy phát điện tuabin nước thường có tốc độ quaythấp nên có kết cấu theo kiểu cực lồi và nối chung trục máy được đặt thẳngđứng Trong trường hợp máy phát điện có công suất nhỏ và cần di động thìthường dùng động cơ điezen làm động cơ sơ cấp và được gọi là máy phátđiện điêzen Máy phát điện điêzen thường có cấu tạo cực lồi
a Kết cấu của máy phát điện động bộ cực ẩn.
Rôto của máy đồng bộ cực ẩn làm bằng thép hợp kim chất lượng cao,được rèn thành khối hình trụ, sau đó gia công và phay rãnh để đặt dây quấnkích từ Phần không phay rãnh của rôto hình thành mặt cực từ
Các máy điện đồng bộ hiện đại cực ẩn thường được chế tạo với số cực2p = 2, tốc độ quay của rôto là 3000vg/ph và để hạn chế lực li tâm, trongphạm vi an toàn đối với thép hợp kim chế tạo thành lõi thép rôto, đườngkính của rôto không vượt quá 1,1 -1,15m Để tăng công suất máy, chỉ có thểtăng chiều dài l của rôto Chiều dài tối đa của rôto khoảng 6,5m
Dây quấn kích từ đặt trong rãnh rôtođược chế tạo từ dây đồng trần tiếtdiện chữ nhật quấn theo chiều mỏng thành các bối dây đồng tâm Các vòng
Trang 6dây của bối dây này được cách điện với nhau bằng một lớp mica mỏng Để
cố định và ép chặt dây quấn kích từ trong rãnh, miệng rãnh được nêm kínbởi các thanh nêm bằng thép không từ tính Phần đầu nối nằm ngoài rãnhcủa dây quấn kích từ được đai chặt bằng các ống không từ tính
Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vành trượtđặt ở đầu trục thông qua hai chổi điện để nối với dòng kích từ một chiều.Máy kích từ này thường được nối trục với trục máy đồng bộ hoặc có trụcvới trục của máy đồng bộ
Stato của máy đồng bộ cực ẩn bao gồm lõi thép, trong có đặt dây quấn bapha và than máy, nắp máy Lõi thép stato được ép bằng cac lá tôn silic dày0,5mm, hai mặt có phủ sơn cách điện dọc chiều dài lõi thép stato cứ cáchkhoảng 3 ÷ 6 cm lại có một rãnh thông gió ngang trục,rộng 10 mm Lõi thépstato được đặt cố định trong thân máy Trong các máy đồng bộ công suấttrung bình, than máy được chế tạo kiểu kết cấu khung thép, mặt ngoài bọcbằng các tấm thép dát dầy.Thân máy phải thiết kế và chế tạo đẻ sao chotrong nó hình thành hệ thống đường thông gió làm lạnh máy điện Nắp máycũng được chế tạo từ thép tấm hoặc từ gang đúc Ở các máy đồng bộ côngsuất trung bình và lớn ổ trục không đặt ở nắp máy mà ở giá đỡ ổ trục đặt cốđịnh trên bệ máy
b Kết cấu của máy phát điện đồng bộ cực lồi.
Máy đồng bộ cực lồi thường có tốc độ quay thấp, vì vậy khác với máyđồng bộ cực ẩn, đường kính rôto D của nó có thể lớn tới 15 m trong khichiều dài l lại nhỏ với tỷ lệ 1/D =0,15 ÷ 0,2
Rôto của máy điện cực lồi công suất nhỏ và trung bình có lõi thép đượccấu tạo bằng thép đúc và gia công thành khối lăng trụ hoặc hình trụ trên mặt
có đặt các cực từ ở các máy lớn, lõi thép đó được hình thành bởi các tấmthép dày 1 ÷ 6 mm, được dập hoặc đúc định hình sẵn để ghép thành các khối
Trang 7lăng trụ và lõi thép này thường không trực tiếp lồng vào trục máy mà đượcđặt trên giá đỡ của rôto Giá này lồng vào trục máy cực từ đặt trên lõi théprôto được ghép bằng những lá thép dày 1 ÷ 1,5 mm.
Việc xác định cực từ trên lõi thép được thực hiện nhờ đuôi hình T hoặcbằng các đuôi hình bulông xuyên qua mặt cực và vít chặt vào lõi thép rôto.Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần tiết diện chữ nhật quấnuốn theo chiều mỏng thành từng quộn dây Cách điện giữa các vòng dây làcác lớp mica hoặc amiăng Các cuộn dây sau khi đã gia công được lồng vàocác cuộc than cực
Dây quấn cản (trường hợp này máy phát đồng bộ) hoặc dây quấn mở máy(trường hợp dộng cơ dồng bộ) được đặt trên các dầu cực Các dây quấn nàygiống như dây quấn kiểu lồng sóc của máy điện không đồng bộ, nghĩa là làmbằng các thanh đồng đặt vào các đầu cực và được nối hai đầu bởi hai vòngngắn mạch
Dây quấn mở máy chỉ khác dây quấn cản ở chỗ điện trở các thanh dẫncủa nó lớn hơn
Stato của máy đồng bộ cực lồi có cấu tạo tương tự như của máy dồng bộcực ẩn
Trục của máy đồng bộ có thể đặt nằm ngang như ở các động cơ đồng bộ,máy bù đồng bộ, máy phát diện điêzen hoặc máy phát tuabin nước công suấtnhỏ và tốc độ quay tương đối lớn (khoảng trên 200 vg/ph) ở trường hợpmáy phát tuabin nước,tuabin nước công suất lớn, tốc dộ chậm, trục của máyđược đặt thẳng đứng Khi trục của máy được đặt thẳng đứng, trọng ổ trục đỡrất quan Nếu ổ trục đỡ đặt ở đầu trên của trục thì máy thuộc kiểu treo, cònnếu đặt ở đầu dưới của trục thì máy thuộc kiểu dù
Ở máy phát tuabin nước kiểu treo, xà đỡ trên tựa vào than máy, do đótương đối dài và phải rất khẻo vì nó chịu toàn bộ trọng lượng của rôto máy
Trang 8phát, rôto tuabin nước và xung lực của nước đi vào tuabin Như vậy kíchthước xà đỡ trên rất lớn tốn nhiều sắt thép, đồng thời bản thân máy cũng caolớn do đó tăng chi phí xây dựng buồng đặt máy Ở máy phát tuốcbin nướckiểu dù, ổ đỡ trục nằm trên xà dưới Xà đỡ dưới được cố định trên nền củagian máy, do đó ngắn hơn và ở một số máy, ổ trục đỡ được đặt ngay trên nắpcủa tuabin nước Trong cả hai trường hợp đều giảm được vật liệu chế tạo (cóthể đến vài trăm tấn đối với các máy lớn) và khiến cho bản thân máy vàbuồng đặt máy đều thấp hơn.
Trên cùng trục máy phát tuabin thường có đặt them các máy phụ - máykích thích, để cung cấp dòng diện một chiều cho cực từ cuả máy phát đồng
bộ và máy phát điều chỉnh để làm nguồn cung cấp điện cho bộ điều chỉnh tựđộng của tuabin
Điều chỉnh điện áp máy phát ta điều chỉnh dòng kích từ Id dẫn đến từthông và điện trường thay đổi, ta sẽ điều chỉnh được điện áp
Ta điều chỉnh tần số thì ta điều chỉnh tốc độ của động cơ sơ cấp ( tuabinnước, khí, dầu, gió)
Ta điều chỉnh công suất máy phát ta phải điều chỉnh công suất điện từ,tức là ta điều chỉnh góc θ giữa U và E0 Muốn điều chỉnh góc θ ta phải điềuchỉnh công suất của động cơ sơ cấp
Như điều chỉnh công suất của máy phát liên quan đến tần số máy phát, tađiều chỉnh dòng kích từ E0 thay đó góc giữa U và I thay đổi công suất thayđổi, công suất phản kháng thay đổi
Việc điều chỉnh công suất phản kháng liên quan đến điện áp máy phát ra.+ Điều kiện làm việc song song của máy phát
+UF = Ul
+ fF = fl
+ Thứ tự pha giống nnhau
Trang 9+ UF, Ul trùng pha nhau
+ F: máy phát, l: lưới điện
3 Nguyên lý làm việc của máy phát.
Máy phát biến đổi cơ năng thành điện năng do đó ta phải dùngđộng cơ sơ cấp quay rôto với tốc độ n vì rôto là nam châm điện nên cảmứng trong dây quấn stato suất điện động 3 pha eA, eB, eC
Trị số hiệu dụng suất điện động 1 pha
Khi stato có dây điện, dòng điện stato (phần ứng) tạo ra từ trường gọi
là từ trường phần ứng Tác dụng của từ trường phần ứng làm từ trườngphần cảm của rôto gọi là phản ứng phần ứng.Tuỳ theo tính chất của tải
mà phản ứng phần ứng khác nhau
+ Tải thuần dung
Φ0 của cực từ cảm ứng suất diện động E0 ở stato, E0 chậm sau Φ0 mộtgóc π /2 tải thuần dung nên dòng stato Id vượt trước E0 một ggóc 900
Trang 10Id sinh ra từ trường phần ứng, Φưd trùng pha nhau sinh ra suất điệnđộng
tải thuần dung phản ứng phần ứng dọc trục (Φud, Φ0 cùng trục), trợ từ(Φud cùng chiều Φ0)
+ Tải thuần cảm: Tương tự như tải thuần dung nhưng tải thuần cảmdùng stato Id chậm sau E0 một góc 900, ta cs đồ thị véc tơ
tải thuần trở thì phản cảm ứng ngang trục
+ Tải bất kỳ: Dòng điện stato I ta phân làm hai thành phần I = Id + In
Trang 11Dòng điện stato I sinh ra từ trường tản Φt Φt sinh ra Et, Et = -j.xt.Y j.xt.(Id+In).
=-Đối với may phát điện ta có sơ đồ như sau
R: là điện trở dây quấn phản ứng phần ứng stato Trong nhiều trườnghợp ta bỏ qua R vậy ta có ∑ E = U
Tổn hao đồng là công suất mất mát trên dây quấn phần tĩnh với giả thiết
là mật độ dòng điện phân bố đều trên tiết diện của dây dẫn.Tổn hao này phụthuộc vào trị số mật độ dòng điện, trọng lượng đồng và thường được tính ởnhiệt độ 75oC
Trang 12Tổn hao sắt từ là công suất mất mát trên mạch từ (gông và răng) do từtrường biến đổi hình sin (ứng với tần số f1) Tổn hao này phụ thuộc vào trị sốcủa từ cảm, tần số, trọng lượng lõi thép, chất lượng của tôn silic, trình độcông nghệ chế tạo lõi thép.
Tổn hao kích từ là công suất tổn hao trên điện trở của dây quấn kíchthích và của các chổi than Nếu máy kích thích đặt trên trục của máy đồng
bộ thì công suất tổn hao trên phải chia cho hiệu suất của máy kích thích.Tổn hao phụ bao gồm các phần sau:
a.Tổn hao phụ do dòng điện xoáy ở các thanh dẫn của dây quấn stato vàcác bộ phận khác của máy với tác dụng của từ trường tản do dòng điện phầnứng sinh ra
b.Tổn hao ở bề mặt cực từ hoặc ở bề mặt cực từ lõi thép rôto của máycực ẩn do stato có rãnh và như vậy từ cảm khe hở có song điều hoà răng
Do tác dụng màn chắn của dòng xoáy, ở sâu trong lõi thép không có tổn haonày
c.Tổn hao ở răng của stato do sự đập mạch ngang và dọc của từ thongchính và do các song điều hoà bậc cao với tấn số khác ft
Tổn hao cơ bao gồm:
1.Tổn hao công suất cần thiết để đưa không khíhoặc các chất làm lạnhkhác vào các bộ phận của máy
2.Tổn hao công suất do ma sát ở ổ trục và ở bề mặt rôto và stato khirôto quay trong môi chất làm lạnh (không khí,…)
ở các máy điện đồng bộ công suất và tốc độ quay khác nhau, tỉ lệ phânphối các tổn hao nối trên không giống nhau Trong các máy đồng bộ bốncực công suất trung bình, tổn hao đồng trong dây quấn phần tĩnh và dâyquấn kích từ chiếm tới khoảng 65% tổng tổn hao.Trong khi đó tổn haotrong lõi thép stato (kể cả tổn hao chính và phụ) chỉ chiếm khoảng 14%
Trang 13Trong máy phát tuabin nước công suất lớn, tốc độ chậm thì tổn hao trongdây quấn phần tĩnh và trong dây quấn kích từ chiếm khoảng 35%, còn tổnhao trong lõi thép stato thì chiếm tới 37%.Trong trường hợp này, để giảmbớt tổn hao trong lõi thép stato nên dùng tôn silic có suất tổn hao nhỏ Tổnhao phụ có thể chiếm tới khoảng 11% đối với máy phát tuabin nước, trong
đó chủ yếu là tổn hao bề mặt và tổn hao đập mạch vào khoảng 18% đối vớimáy phát tuabin hơi và ở đây khác với trường hợp máy phát tuabin hơi và ởđây khác với trường hợp máy phát tuabin nước, tổn hao phụ trong dây đồngcủa stato là chủ yếu Để giảm bớt tổn hao phụ trong các máy công suất lớnthường dùng các biện pháp sau:
a.Chia dây dẫn theo chiều cao của rãnh thành nhiều dây đồng bẹt dàykhoảng 4 ÷ 5 mm và hoán vị vj trí của chúng ở trong rãnh (đôi khi cả ởphần dầu nối) sao cho dọc chiều dài của rãnh mỗi dây đồng bẹt đều nằm ởtất cả các vị trí từ phía đáy rãnh lên phía miệng rãnh
b.Chế tạo các vành ép lõi thép stato, vành đai đầu nối của rôto bằngthép không từ tính
c.Tiện xoáy ốc bề mặt rôto của máy phát tuabinhơi
Hiệu suất của máy phát điện đồng bộ được xác định bằng biểu thức:
P z + ∑ P
Trong đó: Pz : công suất đầu ra của máy;
∑p: tổng tổn hao trong máy
Hiệu suất của các máy phát đồng bộ làm lạnh bằng không khí công suấto,5 ÷ 3000 kw vào khoảng 92 ÷ 95%; công suất 3,5 ÷ 100000kw vào
khoảng 95 ÷ 97,8% Nếu làm lạnh bằng hyđrôgen thì hiệu suất cũng có thểtăng khoảng o,8%
Trang 14III ĐIỀU CHỈNH CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT
PHẢN KHÁNG CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ.
Tải của hộ dùng điện trong lưới điện thường luôn thay đổi theo điềukiện của sản xuất hoặc cũng có thể có trường hợp tuy tải không thay đổinhưng do điều kiện vận hành của lưới điện mà cần thiếtphải thay đổi chế độlàm việc của các máy phát điện , do đó trên thực tế phải điều chỉnh côngsuất tác dụng P và công suất phản kháng Q của máy phát điện đồng bộ
Ta hãy xét vấn đề ở hai trường hợp điển hình Trường họp thứ nhất làtrường máy phát điện làm việc trong hệ thống điện lực có công suất vô cùnglớn với U.f=const, hay nói cách khác đi tổng công suất của các máy phátđiện đang làm việc song song trong hệ thống rất lớn so với công suấtcủamáy phát điện đang được xét, do đó việc điều chỉnh P và Q của máy phátđiện đó không làm thay đổi U, f của hệ thống điện Trường hợp thứ hai làtrường hợp chỉ có hai hoặc nhiều máy phát điện công suất tương tựlàm việcsong song và sự thay đỏi chế độ làm vệc của một máy sẽ làm thay đổi U, fchung của cả các máy phát điện đó
1 Điều chỉnh công suất tác dụng P của máy phát điện đồng bộ.
a Trường hợp máy phát điện làm việc trong hệ thống điện công suất
vô cung lớn
Ở trường hợp này U và f là không đổi nên nếu giữ dòng điện kích thích
it không dổi thì E là hằng số và theo biểu thức (24-11) thì P là hàm số củagóc θ vcà đường biểu diễn của nó có dạng như đã biết trên hình24-9 Ở chế
độ làm việc xác lập công suất tác dụng P của máy ứng với góc θ nhất địngphải cân bằng với công suất cơ trên trục làm quay máy phát điện Đường
Trang 15biểu diễn công suất cơ của động cơ sơ cấp được biểu thị bằng đường thẳngsong song với trục ngang và cắt đặc tính góc ở điểm A trên hình 27-4.Nhưvậy muốn điều chỉnh công suất tác dụng Pcủa máy phát thì phải thay đổigóc θ nghĩa là giao điểm A bằng cách thay đổi công suất cơ trên trục máy.Công suất tác dụnh cực đại Pm mà máy phát điện có thể cung cấp cho
hệ thống điện ứng với khi dP/dθ = 0 Áp dụng điều kiện đó đói với biểuthức (24-11) của máy phát đồng bộ cực ẩn suy ra được θm = 90 o và:
Khi điều chỉnh công suất tác dụng cần chú ý ră ngf máy phát điện đồng
bộ chỉ làm việc ổn định tĩnh khi 0< θ <θm Để thấy rõ điều đó, giả sử rằngmáy đang làm việc ở giao điểm A ứng với θ1 < θm Nếu do một nguyênnhân nào đó công suất cơ Pcơ của động cơ sơ cấp tăng lên trong một thờigian ngắn sau đó lại trở về trị số ban đầu thì rôto của các máy phát điện sẽquay nhanh lên Như vậy góc θ sẽ tăng thêm +∆θ và tương ứng công suất P
sẽ tăng thêm ∆P Vì lúc đó công suất cơ Pcơ đã trở về trị số ban đầu nênP+∆P >Pcơ, kết quả là rôto sẽ bị ghìm và máy phát điện trở lại làm việc ởgóc θ ban đầu sau vài chu kỳ giao động Trái lại nếu máy phát điện làm việcxác lập ở θ2 > θm , ví dụ ở điểm Btrên hình 27-4 thì khi công suất cơ thayđổi trên, góc θ tăng thêm ∆θ sẽ làm cho P của máy phát điện giảm, như vậy:
Trang 16P < Pcơ , kết quả là rôto quay nhanh them, góc θ càng tăng và máy phát điện
sẽ mất đồng bộ với lưới điện
Từ những điều nói trên ta thấy rằng, khi điều chỉnh công suất tác dụng
mà muốn giữ cho máy phát điện làm việc ổn định thì phải có điều kiện sau:
Trên thực tế vận hành, để đề phòng trường hợp U hoặc E giảm hoặcnhững nguyên nhân khác làm cho công suất P đưa ra lưới điện giảm thoenhưng vẫn duy trì được đồng bộ, máy phát điện thường làm việc với côngsuất định mức Pdm ứng với θ <300
Như vấy khả năng quá tải của máy phát điện đồng bộ được xác định tỷsố:
km = Pm
P dm
gọi là hệ số khả năng quá tải
Trang 17Đối với máy cực ẩn km = 1
sin θ dm
Theo quy định thì cần đảm bảo km >1,7 và muốn như vậy thì máy phải
có tỷ số ngắn mạch K lớn, nghĩa là xd phải nhỏ (hoặc khe hở lớn)
Cần chú ý rằng khi điều chỉnh công suất tác dụng, do θ thay đổi nêncông suất phản kháng cũng thay đổi theo
b.Trường hợp máy phát điện công suất tương tự làm việc song song.Giả sử có hai máy phát điện công suất bằng nhau làm việc song song
Ở trường hợp này, trong điều kiện tải của lưới điện không đổi khi tăng côngsuất tác dụng của máy mà không giảm tương ứng công suất tác dụng củamáy kia thì tần số của lưới điện sẽ thay đổi cho đến khi có sự cân bằng mới
và khiến cho hộ dùng điện phải làm việc trong tần số khác định mức Vìvậy, để cho f = const khi tăng công suất tác dụng của một máy thì phải giảmcông suất tác dụng của máy kia Chính cũng bằng cách đó mà có thể thayđổi sự phân phối công suất tác dụng giữa hai máy
2 Điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ.
Ta hãy xét việc điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát điệnđồng bộ làm việc trong lưới điện vô cùng lớn (U,f = const) khi công suất tácdụng cuả máy được giữ không đổi
Giả sử máy có cực ẩn và để đơn giản, bỏ qua tổn hao trên dây quấnphần ứng (ru =0)
Vì P = mUIcosφ là không đổi, và với điều kiện U = const nên khi thauđổi Q, mút của vectơ I luôn nằm trên một đường thẳng, thẳng góc với U.Với mỗi trị số của I sẽ có một trị số của cosφ và đò thị véctơ suất điênđộngtương ứng sẽ xác định được độ lớn của véctơ E, từ đó suy ra được dòngđiện kích thích it cần thiết để sinh ra E Cũng cần chú ý rằng,
Trang 18P = mUIsinθ/xd =Pl =const, trong đó U, xd không đổi nên P =Esinθ =
OB = const và mút cuả véctơ E luôn nằm trên đường thẳng thẳng góc vớiOB
Kết quả phân tích cho thấy rằng, muốn điều chỉnh công suất phảnkháng Q thì phải thay đổi dòng điện kích thích it của máy phát điện
Trang 19CHƯƠNG II
ỔN ĐỊNH TẦN SỐ ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT
I CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ SƠ CẤP
Trong công nghiệp cũng như trong đời sống người ta có rất nhiều cách
để có thể phát ra điện năng, đơn giản nhất là phương pháp cọ sát đầu vỏ bútnhựa vào tấm len hoặc dạ cũng có thể sinh ra một điện năng có năng lượnghút được mẩu giấy nhỏ vụn lên ở đây nguồn năng lượng sơ cấp là sức lựccủa con người nhưng trong trường hợp này người ta chỉ đẻ làm một thínghiệm đơn giản là phát hiện điện năng mà thôi Trong công nghiệp hiện đạingười ta sử dụng các nguồn cơ năng có sức mạnh hơn rất nhiều như:
Nhà máy thuỷ điện thì sử dụng sức nước để làm quay Tuabin nước Nhàmáy nhiệt điện thì sử dụng nhiệt lượng làm quay Tuabin hơi, hay một sốtrường hợp sử dụng sức gió làm quay Tuabin cũng để làm sinh ra điện
năng…Trong trường hợp người ta muốn cung cấp cho tải có công suất nhỏ
và yêu cầu phải thường xuyên lưu động thì người ta có thể dùng động cơĐiêzen hoặc động cơ điện một chiều làm động cơ sơ cấp
Nhưng trong trường hợp này tôi dùng động cơ điện một chiều làm động
cơ sơ cấp là vì:
Ở đây là một mô hình thực hành cho nên để tránh cồng cềnh, gây ranhiều tiếng ồn và có thể vận chuyển lưu động được cho nên tôi quyết định
sử dụng động cơ điện một chiều kích từ độc lập làm động cơ sơ cấp
Ngoài ra không chỉ vì lý do trên mà lý do cơ bản nhất đó là ưu điểm củađộng cơ điện một chiều
Trong nền sản xuất hiện đại, động cơ điện một chiều được coi là mộtloại máy quan trọng Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ
Trang 20rất tốt, phạm vi điều chỉnh rộng Đối với động cơ điện một chiều có mạchlực và mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời lại đạt chất lượng điều chỉnhcao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng Vì vậy động cơ điện một chiều đượcdùng nhiều trong những nghành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnhtốc độ …Điều này rất có lợi cho những tải có công suất nhỏ và không ổnđịnh như ở mô hình này Chính vì vậy mà tôi quyết định dùng động cơ điệnlàm động cơ sơ cấp.
II ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
1 Cấu tạo và nguyên lý lám việc.
1.1 Nguyên lý làm việc.
- Nguyên lí làm việc của máy điện một chiều không khác nguyên lý làmviệc của máy điện xoay chiều, chỉ khác máy điện một chiều là có thêm bộphận chỉnh lưu có khi gọi là vành đổi chiều (vành góp)
1.2 Máy điện một chiều chia làm ba phần chính.
1) Phần cảm-stato.
Để tạo từ trường cho máy
a Cực từ chính: Gồm có lõi thép và dây quấn kích từ.Trong đó códòng một chiều ta gọi là dòng kích từ để tạo ra từ trường cho máy
b Cực từ phụ Để cải thiện tia lửa điện giữa chổi than và vành đổichiều Gồm có lõi thép và dây quấn cực từ phụ nối tiếp với dây quấn phầnứng
c Vỏ máy: Ngoài nhiệm vụ bảo vệ các chi tiết bên trong và chịu lựccòn dùng để dẫn từ vì vậy vỏ máy được làm bằng thép đúc hoặc bằng théphàn
2) Phần ứng-rôto:
Trang 21a Lá thép Gồm các là thép kỹ thuật điện dập theo hình tròn Bề mặt
có rãnh để đặt day quấn phần ứng ghép cách điện nhau
a Thay đổi điện trở phần ứng:
Muốn thay đổi điện trở phần ứng thì ta nối tiếp vào mạch phần ứng biếntrở Rp.(vị trí giống Rm), thay đổi Rp thì động cơ thay đổi dược tốc độ.Đặc điểm: tổn hao lơn vì Iu lớn
Ta chỉ tăng được điên trở mạch phần ứng nên chỉ giảm được tốc độ,
Trang 22b Thay đổi tôc độ:
Muốn thay đổi điện áp U thì ta phải dùng bộ nguồncó thể thay đổi điện
áp U
Ví dụ: Bộ chỉnh lưu dùng tổ hợp: động cơ không đồng bộ + máyphát kích từ độc lập + máy phát kích từ + động cơ điện
Đặc điểm: Ta chỉ giảm được điện áp Unên chỉ giảm được tốc độ
c Thay đổi điện trở kích từ
Để thay đổi điện trở kích từ trong mạch kích từ ta nối tiếp biến trở
Trang 23Các đường đặc tính cơ của động cơ một chiều kích từ độc lập khi
thay đổi điện trở phụ mạch phần ứng.
Ta xét quan hệ n=f(m) khi giữ U không đổi, Rkt không đổi
Trang 24Do U,Rkt không đổi nên Ikt= U
ke.φ tốc độ của động cơ khi không tải Me = M =o.
Me : mô men cản của máy công cụ, đặc tính cơ thay đổi
a= U
ke.φ thay đổi b không đổi
- Đặc tính cơ thay đổi điện trở mạch phần ứng a không đổi
Nếu φ tỷ lệ với Iktn cũng tỷ lệ với Iu
Ta có : φ = φu.k.Iu ta thay vào mômen thì ta có
M = Km.k φ Iu 2 : mômen (M) tỷ lệ với I2u nên động cơ kích từ nối tiếp
có khả năng quá tải lớn
Nếu động cơ quá tải hai lần thì :Me = M tăng hai lần = 2M, nhưng Iu
tăng lên 2 lần Vì vậy động cơ kích từ nối tiếp được dùng nhiều trong
Trang 25Ta đặt : a/ = U Km
Ke Kφ và b/ =
Ru Ke.Kφ
+ Không được dùng đai truyền đối với động cơ khi nối tiếp vì đai
truyền làm tốc độ động cơ tăng lên
III ỔN ĐỊNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ SƠ CẤP.
Trên thực tế có hai phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơđiện một chiều
• Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ
• Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ
Cấu trúc mạch lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ bao giờcũng cần có bộ biến đổi Các bộ biến đổi này cấp cho mạch phần ứng động
cơ hoặc mạch kích từ động cơ
Ở đây ta sử dụng phương pháp điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứngđộng cơ dùng mạch chỉnh lưu điều khiển dùng Tranristor để điều khiển góc
mở Thyristor
1 Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu điều khiển.
(Ổn định tốc độ động cơ sơ cấp)
Trang 26Giản đồ thời gian của các điểm.
Trang 272 Nguyên lý hoạt động của mạch.
Tín hiệu đồng pha được lấy từ BA đồng pha sau chỉnh lưu có dạng đậpmạch âm Đập mạch âm này qua R1 được cộng tín hiệu với một phân ápdương U0 do ta đặt một phân áp VR1 và R2 tạo ra Vì vậy tín hiệu đập mạchđược đẩy nên được một đoạn U0(UB), (dương một phần) Tín hiệu cộng nàyđược đưa vào Tr1 Tại những điểm đập mạch bị đẩy lên (+) nó làm Tr1 mở,làm thế tại C=0 Khi hết đoạn đập mạch bị đẩy lên dương, đến phần âm làm
Tr1 khoá do đó thế tại C= +nguồn Vậy từ tín hiệu đập mạch âm qua Tr1 tanhận được một xung vuông tại C Xung vuông này được đưa vào Tr2
(thuận) Tại những điểm xung vuông ở đất làm T2 mở, tụ C1 được nạp Đoạnxung vuông dương T2 khoá, lúc này C1 xả theo đường :
+ C1 → Tr3 → VR2 → R6 → (-12) qua nguồn về đất Vậy là tại D ta
nhận được một xung răng cưa Xung răng cưa này được đưa vào so sánh vớitín hiệu chủ đạo do khâu tổng hợp tín hiệu đưa ra Tại những thời điểm xungrăng cưa lớn hơn Ucđ đầu ra khâu so sánh ta nhận được là 0 Tại những điểnxung răng cưa nhỏ hơn Ucđ đầu ra so sánh ta nhận được +12 Vậy là đầu rakhâu so sánh ta nhận được xung vuông có độ rộng thay đổi được nhờ thayđổi Ucđ Xung vuông này được đưa qua tụ nối tiếp C2 Đây là tụ vi phân vìvậy đầu ra ta nhận được một xung kim Xung kim này được đưa vào khâukhuếch đại và qua biến áp xung cách ly để đi điều khiển Thyristor
3 Nguyên lý phản hồi âm tốc độ.
Ở đây ta sử dụng một khâu cộng tín hiệu điều khiển để tổng hợp tín hiệu
đặt và tín hiệu phản hồi Khi đó Ucd = Udk = ( R 15
R14
R
R17
chiết áp VR4 đặt được tốc độ của động cơ như mong muốn Nếu vì một lý
do nào đó mà làm cho tốc độ của động cơ bị giảm xuống khi đó làm cho
U dat + 15 U ph ) Khi ta dùng
Trang 28Uph do phát tốc phát ra giảm khi đó làm cho Udk tăng thì làm cho góc mởcủa Thyristor giảm khi đó điện áp đặt lên động cơ tăng kéo theo tốc độđộng cơ tăng lên.
Nếu vì một lý do nào khác làm cho tốc đọ động cơ tăng lên thì làm cho
Uph do phát tốc phát ra cũng tăng lên khi đó theo công thức trên thì làm cho
Udk giảm xuống Khi Udk giảm xuống thì làm cho góc mở của Thyristortăng lên khi đó điện áp đặt lên động cơ giảm xuống đồng thời kéo theo tốc
độ của động cơ giảm xuống Quá trình cứ như vậy làm cho tốc độ của động
cơ được tự động giữ ổn định như mong muốn Khi tốc độ động cơ sơ cấpđược ổn định thì tức là tần số điện áp máy phát được ổn định đây là một yêucầu của đề tài của tôi cần giải quyết