KÕt cÊu liªn hîp thÐp - bª t«ng
dïng trong nhµ cao tÇng
Hà Nội, 2012
Trang 2 Chương I: Tổng quan về kết cấu liên hợp Thép - Bê tông
Chương II: Vật liệu sử dụng cho kết cấu liên hợp
Chương III: Sàn liên hợp
Chương IV: Dầm liên hợp
Chương V: Cột liên hợp
Chương VI: Ứng dụng kết cấu liên hợp trong nhà cao tầng
2
Trang 3ThÐp b¶n
Trang 44
Trang 55
Trang 64
Trang 71 Giới thiệu về kết cấu liên hợp
Hệ thống tiêu chuẩn kết cấu liên hợp
- Tiêu chuẩn Mỹ AASHTO
- Tiêu chuẩn Đức DIN
- Tiêu chuẩn Anh BIST
- Tiêu chuẩn Châu Âu EC4
5
Trang 81 Giới thiệu về kết cấu liên hợp
Tiêu chuẩn Châu Âu EC4 gồm có 9 tập theo số thứ tự như sau:
- Eurocode 1: Cơ sở tính toán và các tác động lên công trình;
- Eurocode 2: Kết cấu bê tông cốt thép;
- Eurocode 3: Kết cấu thép;
- Eurocode 4: Kết cấu liên hợp Thép – Bê tông;
- Eurocode 5: Kết cấu Gỗ;
- Eurocode 6: Kết cấu gạch đá;
- Eurocode 7: Tính toán địa chất công trình;
- Eurocode 8: Tính toán kết cấu công trình chịu động đất;
- Eurocode 9: Tính toán kết cấu bằng hợp kim nhôm;
5
Trang 92 Ưu điểm của kết cấu liên hợp
Tăng khả năng chịu lực của vật liệu (do thép chịu lực là chính) làm giảm kích thước của các cấu kiện, kết cấu thanh mảnh hơn so với kết cấu bêtông cốt
thép thông thường, làm tăng không gian sử dụng và hiệu quả kiến trúc tăng;
Tăng khả năng chống ăn mòn của thép;
Tăng khả năng chịu lửa;
Tăng độ cứng của kết cấu;
Phù hợp khi chịu tải trọng động đất;
Có thể tạo kết cấu ứng lực trước, tăng hiệu quả sử dụng vật liệu;
Có thể áp dụng phương pháp thi công hiện đại (ván khuôn trượt, lắp ghép ), tăng tốc độ thi công;
Đạt hiệu quả kinh tế cao;
9
Trang 102 Ưu điểm của kết cấu liên hợp
10
Trang 112 Ưu điểm của kết cấu liên hợp
11
Trang 123 Nhược điểm của kết cấu liên hợp
Các ưu điểm kể trên chỉ phát huy với công trình cao tầng, chưa phù hợp với công trình có quy mô nhỏ
Trong điều kiện Việt Nam, đây là loại hình kết cấu mới nên sẽ gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn ứng dụng ban đầu
12
Trang 1313
Trang 1414
Trang 1515
Trang 1616
Trang 1717
Trang 1818
Trang 1919
Trang 2020
Trang 211 Bê tông
1.1 Theo TCXD 356:2005 (mẫu thử lập phương)
Giá trị cường độ trung bình Rm = (Ri /n) (áp dụng khi có n mẫu thử)
Giá trị cường độ đặc trưng Rch = Rm(1- S.)
Trong đó: là hệ số biến động cường độ các mẫu thử, = 0.135;
S là hệ số lấy phụ thuộc vào xác suất bảo đảm Với xác suất bảo đảm 95% thì S=1,64
Giá trị cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn = KC Rch =(0.7 – 0.8).Rch
Giá trị cường độ tính toán về nén Rb = (bi Rbn )/bc
Trong đó: bc là hệ số độ tin cậy của bê tông khi chịu nén lấy theo bảng 2.3
trang 30 sách KCLH
bi là hệ số điều kiiện làm việc của bê tông Tra bảng 2.7 trang 34 sách
KCLH
21
Trang 221.1 Theo TCVN 356:2005 (mẫu thử lập phương)
22
Trang 231.1 Theo TCVN 356:2005 (mẫu thử lập phương)
23
Trang 2424
Trang 2525
Trang 26Rbn Cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bêtông khi tính theo trạng thái giới hạn 2
Rb Cường độ chịu nén tính toán của bêtông khi tính theo trạng thái giới hạn 1
Rbtn Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của bêtông khi tính theo trạng thái giới hạn 2
Rbt Cường độ chịu kéo tính toán của bêtông khi tính theo trạng thái giới hạn 1
Eb Modun đàn hồi
Trang 271 Bê tông
1.1 Theo TCVN 356:2005 (mẫu thử lập phương)
Tương quan giữa mác M và cấp độ bền B của cùng một loại bê tông được thể hiện bằng biểu thức sau:
B = 0,1 (1- S.).MTrong đó: M là mác bê tông lấy bằng cường độ trung bình của mẫu thử chuẩn,
Trang 281.1 Theo TCVN 356:2005 (mẫu thử lập phương)
28
Trang 29fcm Cường độ chịu nén trung bình của mẫu trụ ở 28 ngày tuổi
fck Cường độ chịu nén đặc trưng của mẫu hình trụ ở 28 ngày tuổi
fctm Cường độ chịu kéo trung bình của mẫu trụ ở 28 ngày tuổi
Fctk,0.05 Cường độ chịu kéo đặc trưng của mẫu hình trụ ở 28 ngày tuổi
Ecm Môđun đàn hồi cát tuyến có kể đến ảnh hưởng của tác động ngắn hạn
Các đặc trưng cơ học của bê tông theo EC4
Trang 30fcm - cường độ trung bình chịu nén đối vói mẫu trụ của bê tông ở tuổi 28 ngày;
cc(t) - hệ số phụ thuộc tuổi t của bê tông;
t - tuổi của bê tông tính theo ngày;
s - hệ sô phụ thuộc loại xi măng sử dụng, s = 0,2 - 0,38; 30
281
exp
t
s t
cc
Trang 311.2 Theo EC (mẫu thử hình trụ)
Cường độ tính toán chịu nén: fcd = cc.fck/c
Trong đó:
-cc là hệ số kể đến tác động lâu dài đến sức bền nén và các tác động bất lợi
của các tải trọng tác dụng; giá trị cc =0,8 – 1,0 thường dùng cc =1
- c là hệ số điều kiện làm việc của bê tông lấy theo bảng 2.2 trang 27 sách
KCLH;
- fck là cường độ chịu nén đặc trưng của bê tông mẫu trụ ở 28 ngày tuổi, tra
bảng 2.1 trang 25 KCLH;
31
Trang 32-ct là hệ số kể đến tác động lâu dài đến sức bền kéo và các tác động bất lợi
của các tải trọng tác dụng; giá trị thường dùng ct =1;
- fctk,0.05 là cường độ chịu kéo đặc trưng của mẫu trụ ở 28 ngày tuổi, tra bảng 2.1 trang 25 sách KCLH;
32
Trang 331.2 Theo EC
Mô đun đàn hồi:
- Hệ số tương đương thép - bê tông:
n = Ea/Ecm (n = 6)Trong đó: Ea Môđun đàn hồi của thép kết cấu Ea=210 kN/mm2;
Ecm Môđun đàn hồi cát tuyến của bê tông lấy bảng 2.1
- Khi xét đến hiện tượng mỏi của bê tông dưới tác dụng của tải trọng dài hạn
n’ = 3n
- Hệ số trung gian dùng chung cho cả tải trọng dài hạn và ngắn hạn để đơn
giản hóa trong việc phân tích
33
Trang 341 Bê tông
1.3 So sánh giữa 2 tiêu chuẩn TCVN và EC
Chuyển đổi các giá trị của mẫu hình trụ (EC) về mẫu lập phương (TCVN)
Trang 351 Bê tông
1.3 So sánh giữa 2 tiêu chuẩn TCVN và EC
Khi thiết kế kết cấu liên hợp thép bê tông theo Tiêu chuẩn Eurocode 4
có thể lấy các mác bê tông theo TCXDVN tương đương với lớp độ bền của bê tông theo Eurocode 4 rồi sử dụng lý thuyết thiết kế theo
Eurocode 4
Cần lưu ý rằng theo qui định của Eurocode 4 thì để chế tạo kết cấu liên hợp
thép-bê tông chỉ được dùng thép-bê tông có Mác 350 (B27,5) trở lên theo TCXDVN.
35
Trang 362.1 Thép thanh theo Eurocode 4
Tiêu chuẩn Châu Âu EN 10080-3 đã đưa ra ba mác thép dùng cho kết cấu liên hợp: S220; S400 và S500, các con số ở ký hiệu chỉ giới hạn đàn hồi của từng loại fsk (N/ mm2)
Mác S220 là thép tròn trơn cán nóng, các mác S400 và S500 là thép thanh và tròn có gai ( kể cả lưới thép hàn) cho tính ma sát lớn
Môđun đàn hồi Es của cốt thép thanh giao động từ 190 đến 200 kN/ mm2 Để đơn giản tính toán, trong kết cấu liên hợp cho phép lấy giá trị của
Es = Ea = 210 kN/ mm2 của thép kết cấu
36
Trang 372.2 Thép thanh theo TCXDVN 356:2005
TCXDVN qui định dùng thép thanh cho kết cấu bê tông cốt thép nêu ở
bảng 2.11, ký hiệu cường độ chịu kéo tiêu chuẩn Rsn và cường độ chịu
kéo tính toán khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai Rs,ser.
37
Trang 382.3 Thép kết cấu theo Eurocode 4
Trong tiêu chuẩn ENV 1994 - 1-1 Eurocode 4 trình bầy cách tính toán các kết cấu liên hợp được sản xuất từ thép mác thông thường S235, S275 và S355
(các con số chỉ giới hạn chảy N/mm2), xác định trong Tiêu chuẩn EN 10025 và
EN 10113
Để có các giá trị tiêu chuẩn của giới hạn đàn hồi fy và sức bền kéo đứt fu của các cấu kiện bằng thép cán nóng phụ thuộc vào chiều dầy, đã thành lập các bảng tra
38
Trang 402 Cốt thép
40
Thép thanh S220/S400, S500 CI/CII, CIII, CIV
AI/AII, AIII, AIVThép Kết cấu S235, S275, S355 CT34, CT38, CT42, CT52