1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TOÁN 7 KÌ 1 (FULL ĐẠI + HÌNH)

62 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Toán 7 Kì 1
Người hướng dẫn Lê Thị Thùy Hằng
Trường học Trường THCS Trần Phỳ
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,4 MB
File đính kèm GIÁO ÁN TOÁN 7 HK1.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án 3 cột tích hợp mẫu giáo án 5512Full Đại số (38 tiết) và Hình học (34 tiết)Bao gồm cả những tiết luyện tậpBản đẹp, siêu chất lượngFont chữ chuẩn Times New Roman, kích thước 13, dãn dòng 1.5

Trang 1

Ngày soạn: 30/8/2021 Ngày dạy: 07/9/2021

Lớp: 7A, 7B, 7C

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Tiết 1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I. I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

1. 1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa hai góc đối đỉnh

- Trình bày được tính chất của hai góc đối đỉnh

2. 2 Kỹ năng, năng lực:

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

- Áp dụng được tính chất của hai góc đối đỉnh vào các bài tập cụ thể

3. 3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiệu: Phân biệt hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh

Nội dung: HS phát hiện đặc điểm khác nhau từ hai hình vẽ hai góc đối đỉnh và hai góckhông đối đỉnh

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình.

- Nêu dự đoán câu trảlời

Hai góc đối đỉnh

Hai góc không đối đỉnh

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (24 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về góc đối đỉnh (14 phút)

Mục tiêu: - Phát biểu được định nghĩa hai góc đối đỉnh

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Trang 2

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi.

O

¶3

O

là hai góc đối đỉnh

O

có đối đỉnhkhông? Vì sao?

+ Hai đường thẳng cắt nhau

sẽ tạo thành mấy cặp góc

đối đỉnh?

- GV cho·xOy

, yêu cầu HS hãy vẽ góc đối đỉnh với ·xOy

- HS phát biểu ĐN

- HS trả lời+ 2 cặp góc đối đỉnh

- HS nêu cách vẽ vàthực hành

1.Thế nào là hai góc đối đỉnh

*Định nghĩa: ( SGK/81)

*Chú ý: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất của hai góc đối đỉnh (10 phút)

Mục tiêu: - Trình bày được tính chất của hai góc đối đỉnh

- Áp dụng được tính chất của hai góc đối đỉnh vào các bài tập cụ thể

Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận, trao đổi, thực hành VD1, VD2 (tr5-6 SGK)

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- GV hướng dẫn HS làm ?3

- Yêu cầu HS nhắc lại tính

chất của hai góc kề bù

- Từ cách đo và suy luận tìm

ra hai góc đối đỉnh nhau có

O =O

- HS tìm hiểu SGK tậpsuy luận để suy ra µ

1

O

=

¶3

O

- Tương tự SGK suyluận

¶2

O

=

¶4

O

(1) (kề bù)

0 3

O + = + ⇒Oˆ 1 =Oˆ 3

Trang 3

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về góc đối đỉnh để giải các bài tập liên quan

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

- GV theo dõi, hướng dẫn,

giúp đỡ HS thực hiện nhiệm

- HS báo cáo kết quả thực hiện

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6 phút)

Mục tiêu: Áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể

Nội dung:

Bài 1: Hình nào trong các hình sau có chứa hai góc đối đỉnh?

Bài 2 : Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trẳ lời đúng nhất :

1 Hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại A, ta có:

A Â1 đối đỉnh với Â2, Â2đối đỉnh với Â3

B Â1 đối đỉnh với Â3 , Â2 đối đỉnh với Â4

C Â2 đối đỉnh với Â3 , Â3 đối đỉnh với Â4

D Â4 đối đỉnh với Â1 , Â1 đối đỉnh với Â2

2 Câu nào sau đây đúng?

A Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

B Hai góc không đối đỉnh thì không bằng nhau

C Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

D.Hai góc không bằng nhau thì không đối đỉnh

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- GV gọi HS lần lượt giải các

bài tập

- HS hoạt động cánhân và đại diện HS

Đáp án:

Bài 1: Hình C.

Trang 4

- GV đánh giá kết quả thực

hiện của HS và chốt kết quả

bài tập

phát biểu đáp án và nêu cách làm Bài 2: 1.B, 2 A.

E HOẠT ĐỘNG DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

- BTVN: BT 3, 4, 5 (tr82 – SGK) và BT 1, 2, 3 (tr99 – SBT)

IV RÚT KINH NGHIỆM

V PHỤ LỤC

Trang 5

Ngày soạn: 31/8/2021 Ngày dạy: 10/9/2021 (Lớp 7B, 7C)

- Nhận biết và vẽ được các góc đối đỉnh trong một hình

- Áp dụng được tính chất của hai góc đối đỉnh vào các bài tập cụ thể

6. 3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 6

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (10 phút)

Mục tiệu: Ôn lại kiến thức về góc đối đỉnh

Nội dung: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Câu 1: ·xOy

đối đỉnh với · ' 'x Oy

khi :

A Tia Ox’ là tia đối của tia Ox và tia Oy là tia đối của tia Oy’

B Tia Ox’ là tia đối của tia Ox và

Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng :

A Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh

B Ba đường thẳng cắt nhau tạo thành ba cặp góc đối đỉnh

C Bốn đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn cặp góc đối đỉnh

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 4: Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là :

A Hai tia trùng nhau B Hai tia vuông góc

C Hai tia đối nhau D Hai tia song song

Câu 5: Cho ·xBy

Câu 6: Câu nào sau đây sai:

A Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của mỗi cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh

B Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

C Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

D Nếu số đo µA

- GV gọi HS lần lượt giải các

bài tập - HS hoạt động cánhân và đại diện HS Đáp án: 1D, 2C, 3D, 4C, 5D, 6C.

Trang 7

- GV đánh giá kết quả thực hiện

của HS và chốt kết quả bài tập phát biểu đáp án vànêu cách làm

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (7 phút)

Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về các hình đã học

Nội dung: Qua trò chơi trong phần mở đầu, GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa và tính

chất của hai góc đối đỉnh

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (18 phút)

Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức về góc đối đỉnh và giúp HS giải, trình bày các BT về gócđối đỉnh

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp gợi mở.

Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Bài 6 (tr83 – SGK)

Giải

Ta có:

0 3

O

( kề bù)Nên

Bài 7 (tr83 – SGK)

6 3 5 2 4

O =   =   = 

z O x z O

x = ′ ′

(các cặp góc đđ)

O

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút)

Mục tiêu: Áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- GV yêu cầu HS làm bài 8 - HS đọc đề bài Bài 8 (tr83 – SGK)

Trang 8

+ Ngoài ra còn trường hợp

nào không?

+ Qua bài toán rút ra nhận xét

gì?

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp

đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, kết luận kiến

thức

- 1 HS lên bảng vẽ hình, HS còn lại vẽ hình vào vở

- Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh

E HOẠT ĐỘNG DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)

- Xem lại những bài tập đã chữa

- BTVN: Bài 9 (tr83 – SGK) và Bài 4, 5, 6 (tr100 – SBT)

- Chuẩn bị trước bài “Hai đường thẳng vuông góc

IV RÚT KINH NGHIỆM

V PHỤ LỤC

Trang 9

Ngày soạn: 01/09/2021 Ngày dạy: 14/9/2021

Lớp: 7A, 7B, 7C

Tiết 3 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

E. I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

- Áp dụng được tính chất của hai đường thẳng vuông góc vào các bài tập cụ thể

9. 3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Yêu cầu 1 HS lên bảng trả

lời:

Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Nêu tính chất của hai góc đối

đỉnh? + Vẽ

? Vẽ góc ·x'Ay'

đối đỉnh với ·xAy

Mục tiệu: HS nhận thức được hai đường thẳng vuông góc

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- Từ hình vẽ Kiểm tra bài cũ,

GV giới thiệu hai đường thẳng

xx’ và yy’ là hai đường thẳng

vông góc Để nghiên cứu về

hai đường thẳng vuông góc ta

vào bài học hôm nay

- HS theo dõi

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (26 phút)

Hoạt động 1: Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc (10 phút)

Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa hai đường thẳng vuông góc từ thực hành và suyluận

Trang 10

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi.

- GV theo dõi, hướng dẫn,

giúp đỡ HS thực hiện nhiệm

- HS Phát biểu địnhnghĩa hai đường thẳngvuông góc

- HS nghe giảng, ghi bài

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất của hai đường thẳng vuông góc (8 phút)

Mục tiêu: - Trình bày được tính chất của hai đường thẳng vuông góc

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

- HS cả lớp làm ?3, một

HS lên bảng vẽ hình

- HS hoạt động nhómlàm ?4, xét 2 trườnghợp:

+) O ∈ a

+) O ∉ a

- HS trả lời câu hỏi

- HS nghe giảng, ghi bài

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc

?3

Ta có: a ⊥ a’

?4

TH1:

Trang 11

TH2:

*Tính chất (SGK – 85)

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (8 phút)

Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa đường trung trục của đoạn thẳng

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- GV đưa bài toán: Cho đoạn

thẳng AB Vẽ I là trung điểm

của AB Qua I vẽ đường thẳng

d ⊥ AB

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ

- GV giới thiệu d là đường

trung trực của đoạn thẳng AB

- GV đặt câu hỏi: d là đường

trung trực của đoạn thẳng AB

khi nào? → Định nghĩa

+ Vuông góc với đoạn thẳng

+ Đi qua trung điểm của

đoạn thẳng

- HS vẽ hình vào vở

2 HS lên bảng vẽ hình

- HS dưới lớp nhận xét, góp ý

- HS trả lời: Khi d điqua trung điểm của AB

và vuông góc với AB

- HS nhắc lại nội dungchú ý

*Định nghĩa (SGK – 85)

*Chú ý: Khi d là đường

trung trực của đoạn AB ta nói A, B đối xứng nhau qua d.

- GV theo dõi, hướng dẫn,

giúp đỡ HS thực hiện nhiệm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

Mục tiêu: Áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể

Nội dung:

Trang 12

1 Nếu có hai đường thẳng:

A Vuông góc với nhau thì cắt nhau

B Cắt nhau thì vuông góc với nhau

C Cắt nhau thì tạo thành 4 cặp góc bằng nhau

D Cắt nhau thì tạo thành 4 cặp góc đối đỉnh

2 Đường thẳng xy là trung trực của AB nếu:

C xy đi qua trung điểm của AB D xy ⊥ AB tại trung điểm của AB

- GV gọi HS lần lượt giải các

bài tập

- GV đánh giá kết quả thực

hiện của HS và chốt kết quả

bài tập

- HS hoạt động cá nhân

và đại diện HS phát biểu đáp án và nêu cách làm

Đáp án:

1. A.

2. D.

E HOẠT ĐỘNG DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất của hai đường thẳng vuông góc, định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

- BTVN: BT 14, 16, 17 (tr87 – SGK) và BT 9, 11, 12, 13 (tr102 – SBT)

IV RÚT KINH NGHIỆM

V PHỤ LỤC

Trang 13

Ngày soạn: 03/09/2021 Ngày dạy: 17/9/2021 (Lớp 7B, 7C)

- Sử dụng thành thạo, eke, thước thẳng để vẽ hình

- Áp dụng được tính chất của hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạnthẳng vào các bài tập cụ thể

3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiệu: Ôn lại kiến thức về góc đối đỉnh

Nội dung: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Câu 1: Chọn câu phát biểu đúng

A Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

B Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

C Hai đường thẳng vuông góc chỉ tạo thành một góc vuông

D Hai dường thẳng vuông góc tạo thành hai góc vuông

Câu 2: Nếu đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB thì :

A xy ⊥ AB tại I và I là trung điểm của đoạn thẳng AB

B xy ⊥ AB

C xy đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 3: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

A Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

B Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

C Hai đường thẳng vuông góc thì trùng nhau

D Cả ba đáp án A, B, C đều sai

Câu 4: Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại M Đường thẳng AB là đường trung trực

của đoạn thẳng CD khi

A AB ⊥ CD

B AB ⊥ CD và MC = MD

C AB ⊥CD ; M ≠ A; M ≠ B

Trang 14

D AB ⊥ CD và MC +MD = CD

Câu 5: Đường trung trực của một đoạn thẳng là:

A Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó

B Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó

C Đường thẳng cắt đoạn thẳng đó

D Đưởng thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó

Câu 6: Chọn hai đường thẳng aa' và bb' vuông góc với nhau tại O Hãy chỉ ra câu sai

trong các câu sau:

C aa' và bb' không thể cắt nhau

D aa' là đường phân giác của góc bẹt

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (7 phút)

Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về các hình đã học

Nội dung: Qua trò chơi trong phần mở đầu, GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa và tính

chất của hai góc đối đỉnh

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (21 phút)

Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức về hai đường thẳng vuông góc và giúp HS giải, trình bàycác BT về đường trung trực của đoạn thẳng

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp gợi mở.

Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

d1 và d2 cắt nhau tại O vàtạo với nhau một gócbằng 600, trong góc 600lấy A, từ A vẽ AB ⊥ d1 (B

Trang 15

nghĩa đường trung trực của

- Từ đó hãy vẽ đường trung

trực của các đoạn thẳng AB,

- HS rút ra nhận xét về vịtrí của d1, d2 trong các trường hợp

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

Mục tiêu: Áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể

Nội dung: Bài tập: Đúng hay sai ?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm đoạn AB là đường trung trực của đoạn thẳng AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là đường trung trực của đoạn thẳng AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn AB là trung trực của AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng nhau qua đường trung trực của nó

Trang 16

- GV yêu cầu HS làm các

bài tập được giao

- GV theo dõi, hướng dẫn,

giúp đỡ HS thực hiện BT

- GV nhận xét, kết luận

- HS đọc đề bài, hoàn thành các bài tập a) Sai b) Sai

c) Đúng d) Đúng

E HOẠT ĐỘNG DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)

- Xem lại các bài tập đã chữa, học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- BTVN: 15, 2.1, 2.3, 2.4 (SBT – 103)

- Đọc trước bài: “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng"

IV RÚT KINH NGHIỆM

V PHỤ LỤC

Trang 17

Ngày soạn: 16/09/2021 Ngày dạy: 21/9/2021

- Trình bày được tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

- Áp dụng được tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng vàocác bài tập cụ thể

3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiệu: Tạo sự chú ý của HS để vào bài mới, dự án các phương án giải quyết được

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- GV cho HS xem video về các

loại góc tạo bởi một đường

thẳng cắt hai đường thẳng trong

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi.

- HS nghe giảng và ghi bài

- HS quan sát hình vẽ tìm nốt các cặp góc so letrong, góc đồng vị còn lại

1 Góc so le trong Góc đồng vị

*Cặp góc so le trong

Trang 18

Nhiệm vụ 2:

- GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm làm ?1

- Sau đó kiểm tra vòng tròn rồi

báo cáo nhóm trưởng

GV yêu cầu 3 nhóm làm xong

nhanh nhât đính bài làm trên

bảng, các nhóm khác nhận xét,

phản biện.

- GV nhận xét tổng hợp

Nhiệm vụ 3:

- GV nêu BT 21 yêu cầu HS hoạt

động cá nhân điền vào chỗ

- Nhóm trưởng phân công đổi bài kiểm tra theo vòng tròn

- Báo cáo nhóm trưởng kết quả

- Giải thích được cách làm bài của mình

Nhiệm vụ 3:

- HS hoạt động cá nhân bài tập 21

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất góc so le trong, góc đồng vị (8 phút)

Mục tiêu: Trình bày được tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đườngthẳng

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài

toán dưới dạng cho và tìm

- HS tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm

Rồi hoạt động nhóm làmbài tập

- Đại diện 2 nhóm GV yêu cầu lên đính kết quả trên bảng các nhóm khácnhận xét, phản biện

- Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau Các cặp góc đồng vị bằng nhau

- HS đọc tính chất (SGK)

2 Tính chất:

Cho

0 2

1 ˆ 180

A

(kề bù)

2 ˆ 45

A

(đối đỉnh)

0 2

2 ˆ 45

A B

Trang 19

c) Ba cặp góc đồng vị cònlại

0 4 4

0 3

3

0 1

1

45 ˆ ˆ

135 ˆ

ˆ

135 ˆ

B A

B A

- Yêu cầu HS lên bảng điền tiếp

số đo ứng với các góc còn lại

- Hãy đọc tên các cặp góc so le

trong, các cặp góc đồng vị?

- GV giới thiệu cặp góc trong

cùng phía, yêu cầu HS tìm tiếp

cặp góc trong cùng phía còn lại

- HS vẽ lại hình 15 vào vở

- Một HS lên bảng viết tiếp các số đo còn lại của các góc

- HS đọc tên các cặp góc

so le trong, các cặp góc đồng vị trong hình vẽ

- HS quan sát hình vẽ, nhận dạng khái niệm

- HS: Hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 1800

- HS rút ra nhận xét

Bài 22 (SGK)

b)

0 2

0 3

1

40ˆˆ

140ˆ

B A

0 4 4

0 3

3

0 1

1

40 ˆ ˆ

140 ˆ

ˆ

140 ˆ

B A

B A

c)

0 2

Trang 20

Câu 2: Cho hình vẽ sau:

Có bao nhiêu cặp góc đồng vị:

A 4 B 12 C 8 D 16

Câu 3: Đáp án nào sau đây không đúng? Các cặp góc đồng vị là :

A Góc A1 và góc B3 B Góc A3 và góc B1

C Góc A4 và góc B4 D Góc A3 và góc B3 Câu 4: Chọn câu trả lời sai Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng, trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau Khi đó A Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

B Mỗi cặp góc đồng vị bù nhau C Mỗi cặp góc trong cùng phía bù nhau

D Mỗi cặp góc ngoài cùng phía bù nhau Câu 5: Ba đường thẳng cắt nhau lại điểm O Tổng các cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt) là: A. 3 cặp B.12 cặp C.6 cặp D 9 cặp Câu 6: Cho ba đường thẳng xx', yy', zz' cùng đi qua O Góc nào sau đây là góc kề bù với góc xOy? A Góc yOx' B Góc yOx' và góc xOy' C Góc xOy' D Góc yOz' và góc zOy'

- GV gọi HS lần lượt giải các bài tập - GV đánh giá kết quả thực hiện của HS và chốt kết quả bài tập - HS hoạt động cá nhân và đại diện HS phát biểu đáp án và nêu cách làm Đáp án: 1 B 2 A

3 C 4 B

5 C 6 B E HOẠT ĐỘNG DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút) - Học thuộc tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng - BTVN: 23 (SGK) và 17, 19, 20 (tr104 – SBT) - Đọc trước bài: “Hai đường thẳng song song” - Ôn lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

V PHỤ LỤC

Trang 22

Ngày soạn: 17/09/2021 Ngày dạy: 24/9/2021

Lớp: 7A, 7B, 7C

Tiết 6 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

1 Kiến thức:

- Trình bày được điều kiện để hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng, năng lực:

- Sử dụng dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song để vẽ hai đường thẳng song song

- Vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và songsong với đường thẳng ấy

- Áp dụng được tính chất của hai đường thẳng vuông góc vào các bài tập cụ thể

3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiệu: Nhắc lại kiến thức hai đường thẳng song song

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- GV cho HS nhắc lại kiến thức

lớp 6 (SGK)

- GV: Cho đường thẳng a và

đường thẳng b Muốn biết đt a có

song song với đường thẳng b

không ta làm như thế nào?

- GV chuyển mục

- HS đọc và nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK-90)

- HS: Ước lượng bằng mắt - dùng thước kéo dài mãi, nếu 2 đường thẳng không cắt nhau thì 2 đường thẳng song song

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

(SGK – 90)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (26 phút)

Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (14 phút)

Mục tiêu: - HS trình bày được điều kiện để hai đường thẳng song song

- Sử dụng dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song để vẽ hai đường thẳngsong song

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Trang 23

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi.

Nhiệm vụ 1:

GV cho HS HĐ cá nhân làm

?1-sgk

Đoán xem các đường thẳng nào

song song với nhau ?

H: Em có nhận xét gì về vị trí và

số đo của các góc cho trước ở các

hình17a, b, c?

GV giới thiệu dh nhận biết 2

đường thẳng song song, cách ký

GV: Dựa trên dấu hiệu nhận biết 2

đường thẳng song song hãy kiểm

tra bằng dụng cụ xem a có song

song với b ko?

a

b

GV mời đại diện từng nhóm đứng

tại chỗ trả lời, mời các nhóm khác

nhận xét

GV nhận xét và chính xác hóa

Vậy muốn vẽ 2 đường thẳng song

song ta làm như thế nào?

Để thực hiện yêu cầu này chúng ta

sẽ trở lại trong hoạt động vận

dụng

Nhiệm vụ 1:

HS HĐ cá nhân thực hiện ?1

HS ước lượng bằng mắtnhận biết 2 đường thẳng song song

HS nhận xét về vị trí và

số đo các góc cho trước

ở từng hình

HS đọc và phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

Nhiệm vụ 2:

HS suy nghĩ, thảo luận tìm cách kiểm tra xem

2 đường thẳng có song song với nhau hay không

Đại diện từng nhóm trả lời các nhóm khác nghe

và nhận xét

HS nghe và tiếp thu

HS tỏ ra hứng thú

2 Dấu hiệu nhận biết

?1: a song song với b

d không song song vớie

m song song với n

*Tính chất: SGK

Ký hiệu: a // b

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song (8 phút)

Mục tiêu: - Trình bày được cách vẽ hai đường thẳng song song

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh

kiểm tra chéo bài làm của bạn và

rút kinh nghiệm cho bạn

- 2 HS ngồi cạnh kiểmtra chéo bài làm củabạn và rút kinh nghiệmcho bạn

3 Vẽ hai đường thẳng song song:

Trang 24

biết 2 đường thẳng song song,

Giới thiệu về “Đường ray” – là thành phần cơ bản trong giao thông đường sắt

Tuyến đường ray gồm 2 hoặc 3 thanh ray, đặt trên các thanh tà vẹt, mỗi thanh tà vẹt

được được vuôn góc với thanh ray, liên kết giữa thanh ray và tà vẹt là đinh ray (hay đinh ốc) và bản đệm Khi đó các thanh tà vẹt sẽ giữ cố định các thanh ray, khoảng cách này gọi là khổ đường sắt, hay khổ đường ray Ray tà vẹt được đặt trên lớp đá ba lát, các

thanh tà vẹt có chức năng phân bố áp lực xuống lớp đá ba lát, rồi qua đó mà truyền

xuống nền đất

Ở những đoạn đường thẳng, các thanh ray được xem là hình ảnh của những đường thẳngsong song

Trang 25

- GV trình chiều nội dung và hình

ảnh của đường ray

- GV đánh giá kết quả thực hiện

của HS và chốt kết quả bài tập

- HS theo dõi, lắngnghe

V PHỤ LỤC

Trang 26

Ngày soạn: 17/09/2021 Ngày dạy: 28/9/2021 (Lớp 7A, 7B, 7C)

- Sử dụng thành thạo, eke, thước thẳng để vẽ hình

- Áp dụng được tính chất của hai đường thẳng song song vào các bài tập cụ thể

3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiệu: Ôn lại kiến thức về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Hoạt động thực hành và nhận biết.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

- GV gọi HS nêu các dấu hiệu

nhận biết của hai đường thẳng

song song

- GV đánh giá kết quả thực

hiện của HS, chốt kết quả BT

- HS hoạt động cá nhân,phát biểu đáp án

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- HS biết vận dụng tính chất để giải các bài toán

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp gợi mở.

Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Bài tập 26: HS hoạt động cá

nhân thực hiện bài tập 26

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

A x

Trang 27

nhân thực hiện bài tập 27

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

BT 27 (SGK-91)

+ Bài tập cho biết điều gì?

Yêu cầu điều gì?

- HS đọc đề bài BT 27

- HS: Cho ∆ABCYêu cầu: Qua A vẽ đoạn thẳng AD // BC và AD = BC

- HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AD

- Một HS lên bảng vẽ hình

HS còn lại vẽ hình vào vở\

- HS: Ta có thể vẽ được 2 đoạn thẳng AD như vậy

- Một HS lên bảng xác định điểm D’

Bài 27 (SGK)

Cách vẽ:

- Qua A vẽ đường thẳng song song với BC

- Trên đường thẳng đó lấyđiểm D sao cho AD = BC

Bài tập 28: HS hoạt động

nhóm đôi thực hiện bài tập 28

- Sau đó kiểm tra vòng tròn

rồi báo cáo nhóm trưởng

- Báo cáo nhóm trưởng kếtquả

- Giải thích được cách làm bài của mình

nhân thực hiện bài tập 29

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

và làm BT 29 (SGK-92)

+ H: Đề bài cho biết điều gì?

HĐ cá nhân thực hiện bt 29

; Oy//O'y'

Trang 28

Yêu cầu làm gì ?

- GV yêu cầu một HS lên

bảng vẽ góc xOy và điểm O’

H: Có mấy vị trí điểm O’ đối

x ' O ˆ ' y '

- Lần lượt hai HS lên bảng

vẽ hình theo yêu cầu của GV

- Một HS khác lên bảng dùng thước đo góc kiểm tra xem x ˆ O y

x ' O ˆ ' y '

có bằng nhau không?

- Đọc trước bài: “Tiên đề Ơ clit về đường thẳng song song"

IV RÚT KINH NGHIỆM

V PHỤ LỤC

Ngày soạn: 25/09/2021 Ngày dạy: 01/10/2021

Lớp: 7A, 7B, 7C

Tiết 8 TIÊN ĐỀ Ơ CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được Tiên đề Ơ clit về hai đường thẳng song song

- Trình bày được tính chất của hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng, năng lực:

- Tính được số đo góc khi biết số đo của một góc dựa vào tính chất của hai đường thẳngsong song

- Áp dụng được tính chất của hai đường thẳng vuông góc vào các bài tập cụ thể

3 Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoànthành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, thước thẳng, thước đo góc

Trang 29

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút màu, thước thẳng, thước đo góc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiệu: Giới thiệu về Nhà toán học Ơ clit

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thuyết trình.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (26 phút)

Hoạt động 1: Tiên đề Ơclit (10 phút)

Mục tiêu: - HS phát biểu được được nội dung của tiên đề Ơclit

- HS sử dụng được tiên đề Ơclit để giải bài tập

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi.

1 Tiên đề Ơclit

a

M

, b đi qua M và b// a là duy nhất

Tính chất: ( SGK)

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (15 phút)

Mục tiêu: - HS trình bày được tính chất hai đường thẳng song song

Trang 30

- HS áp dụng được tính chất hai đường thẳng song song để giải bài tập.

Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

Nhiệm vụ 2:

GV cho HS làm ? (SGK) theo

nhóm

- Sau đó kiểm tra vòng tròn rồi

báo cáo nhóm trưởng

- GV yêu cầu 3 nhóm làm xong

nhanh nhât đính bài làm trên

- Hãy kiểm tra xem 2 góc trong

cùng phía có quan hệ với nhau

như thế nào ?

- GV giới thiệu tính chất hai

đường thẳng song song

+ H: Tính chất này cho điều gì?

- Báo cáo nhóm trưởng kếtquả, giải thích được cách làm bài của mình

- HS nhận xét được:

+ Hai góc so le trong bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

- HS rút ra nhận xét: Hai góc trong cùng phía bù nhau

- HS phát biểu tính chất:

Cho 1 đt cắt 2 đt song songSuy ra: các cặp góc SLT, các cặp góc đồng vị bằng nhau, 2 góc trong cùng phía bù nhau

2 Tính chất 2 đt song song

2 2

1 1

2 4

1 3

ˆ ˆ ˆ

ˆ ˆ

ˆ ˆ

B A

B A

B A

B A

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

đôi làm bài tập vào vở

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và

số đo ˆA1

?

- Gọi HS lên bảng thực hiện

- Dưới lớp làm xong đổi vở

kiểm tra theo cặp đôi

- HS thực hiện hoạt động nhóm

- HS đọc đề bài BT 34, quan sát h.22 (SGK)

- HS vẽ hình vào vở

- HS tóm tắt bài toán

HS suy nghĩ, thảo luận tínhtoán số đo các góc và trả lời câu hỏi bài toán

- HS lên bảng thực hiện

- Dưới lớp làm xong đổi

vở kiểm tra theo cặp đôi báo cáo nhóm trưởng ->

a

a) Ta có:

0 4

1 ˆ 37

B

(cặp góc so le trong)b) Ta có:

0 0

0 4

1

0 4

0 4

1

143 37

180 ˆ

ˆ 180 ˆ

) ( 180 ˆ

A

A A

KB A

A

Trang 31

- Báo cáo nhóm trưởng -> báo

cáo GV

0 4

1 ˆ 143

A

(đồng vị)

c)

0 2

1 ˆ 143

A

(so le trong)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiếnthức trong bài học vào giải bài toán cụ thể

BT 32 (SGK)

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

H: Phát biểu nào diễn đạt đúng

nội dung của tiên đề Ơclit ?

GV nhận xét, chỉnh sửa

HS hoạt động cá nhân

- HS đọc kỹ nội dung các phát biểu, nhận xét đúng sai

- Đại diện HS đứng tại chỗ

trả lời miệng BT

Bài 32 Phát biểu nào

đúng?

a) Đúng b) Đúngc) Sai d) Sai

V PHỤ LỤC

Ngày đăng: 16/01/2022, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w