Mục tiêu của môn họcTâm lý học đại cương Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tâm lý học: những vấn đề chung; nhận thức, tình cảm, ý chí và nhân cách.. - Biết được đối tư
Trang 1Giới thiệu môn học TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
TS Nguyễn Hồng Phan Email: nguyen1975hongphan@yahoo.com
ĐT: 0903169291
Trang 21 Thông tin về Giảng viên phụ
trách môn học
- Họ và tên: Nguyễn Hồng Phan
- Học hàm, học vị: Tiến sĩ
- Địa chỉ cơ quan: khoa Giáo dục (B005),
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Số 10 - 12, Đinh Tiên Hoàng, quận 1,
Trang 31 Tên môn học: TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
2 Số tín chỉ: 01 tín chỉ
3 Trình độ: dành cho người tốt nghiệp đại học trở lên, chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm và có nguyện vọng trở thành giảng viên giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục đại học (Thông tư số 12/TT-BGDĐT
ngày 12/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2 Thông tin chung về môn học:
Trang 44 Phân bố thời gian:
- Lý thuyết: 5 tiết
- Thảo luận, thực hành: 10 tiết
- Tự học: 30 tiết
5 Điều kiện tiên quyết:
- Môn học tiên quyết: Không
- Các yêu cầu khác về kiến thức, kỹ năng:
+ Học viên có kiến thức về các quan điểm triết học;
+ Học viên có kiến thức về sinh lý học thần kinh của con người
Trang 56 Mục tiêu của môn học
Tâm
lý học
đại
cương
Trang bị cho người học những
kiến thức cơ bản về tâm lý học: những vấn đề chung; nhận thức, tình cảm, ý chí và nhân cách
Có kĩ năng vận dụng kiến thức
cơ bản về tâm lý học trong dạy học và giáo dục
Có thái độ tích cực học tập và rèn luyện nhân cách nghề
nghiệp
Trang 6Học phần này bao gồm các nội dung:
- Những vấn đề chung của Tâm lý học;
- Nhận thức, tình cảm, ý chí và nhân cách của con người;
7 Mô tả vắn tắt nội dung môn học
Trang 71 Những vấn đề chung của tâm lý học
1.1 Khái niệm tâm lý và tâm lý học
1.2 Bản chất của hiện tượng tâm lý
1.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học
2 Các hiện tượng tâm lý cơ bản
Trang 89 Tiêu chuẩn đánh giá học viên:
Tỉ lệ (%) kết quả sau cùng Giữa
Điểm giữa kỳ 30%
Cuối
kỳ - Thi cuối kỳ/Tiểu luận 70 % cuối kỳĐiểm 70%
(10/10)
Trang 910.1 Nhiệm vụ của học viên:
- Học viên phải đi học đúng giờ quy định;
- Tham dự tối thiểu 80% (2/3) thời gian lên lớp;
- Đọc tài liệu và chuẩn bị cho mỗi buổi học
trước khi vào lớp;
- Thuyết trình, trao đổi, thảo luận và phát biểu
ý kiến.
10.2 Quy định về thi cử, học vụ: thang điểm 10
- Kiểm tra quá trình (giữa kỳ): 30%
- Thi cuối khóa: 70%
10.3 Quy định về lịch tiếp người học ngoài giờ
- Theo lịch làm việc ở khoa.
- Liên lạc qua email hoặc điện thoại.
10 Đánh giá môn học
Trang 101 Nguyễn Xuân Thức, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Thạc, Trần Quốc Thành, Hoàng Anh, Lê Thị Bừng, Vũ Kim Thanh, Nguyễn
Kim Quý, Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Đức Sơn
(2006), Giáo trình Tâm lý học đại cương,
NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội
2 Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Nguyễn
Văn Lũy, Đinh Văn Vang (2011), Tâm lý học
đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
11 Tài liệu học tập
Trang 11- Biết được đối tượng, nhiệm vụ và
phương pháp nghiên cứu của tâm lý
học;
- Phân tích được bản chất, chức năng, phân loại hiện tượng tâm lý;
- Vận dụng các hiểu biết về tâm lý học
để giải thích các hiện tượng tâm lý
theo quan điểm khoa học;
- Có thái độ tích cực học tập và rèn
luyện nhân cách nghề nghiệp.
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
Trang 121.1 Khái niệm tâm lý và tâm lý học
1.2 Bản chất của hiện tượng tâm lý
1.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
Trang 13Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm giảng viên?
Trang 141.1 Tâm lý là gì?
- Nghe, nhìn, suy nghĩ, tưởng tượng, ghi nhớ,
-> lĩnh vực Nhận thức
- Khi nhận thức, con người biểu thị thái
độ đối với sự vật hiện tượng -> đời sống Tình cảm
- Trong hoạt động, ta gặp khó khăn ->
Ý chí giúp con người vượt qua.
- Thể hiện bản sắc và giá trị xã hội; phẩm chất và năng lực trong hoạt động -> Nhân cách
1 Khái quát về tâm lý và tâm lý học
Trang 15tư duy, tưởng tượng; trí nhớ;
chú ý);
Nhận thức (cảm tính: cảm giác, tri giác; lý tính:
tư duy, tưởng tượng; trí nhớ;
chú ý);
Tình cảm: tình cảm cấp thấp
và tình cảm cấp cao;
Tình cảm: tình cảm cấp thấp
và tình cảm cấp cao;
Nhân cách (phẩm chất và năng lực; xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực)
Nhân cách
(phẩm chất và năng lực; xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực)
Ý chí (hành động): hành động ý chí và hành động tự động hóa;
Ý chí (hành động): hành động ý chí và hành động tự động hóa;
Trang 16Đặc điểm của hiện tượng tâm lí
- Tâm lí là hiện tượng tinh thần, là đời sống nội tâm của con người được thể hiện ra bên ngoài thông qua: hoạt động, hành vi, cử
chỉ, nét mặt,… chúng ta có thể nghiên cứu
nó bằng cách: quan sát, điều tra, thực
nghiệm, trắc nghiệm, sản phẩm hoạt động,
…
- Tâm lý là một hiện tượng tinh thần gần
gũi, thân thuộc với con người: là những gì con người suy nghĩ, cảm xúc, hành động,
mong muốn, hàng ngày
Trang 17Đặc điểm của hiện tượng tâm lí
- Các hiện tượng tâm lí vô cùng phong phú,
đa dạng, phức tạp và đầy tính tiềm tàng, đầy
bí ẩn như: thần giao cách cảm, thấu thị,
ngoại cảm, thôi miên,…
- Các hiện tượng tâm lí quan hệ với nhau rất chặt chẽ: tác động, ảnh hưởng và chi phối
lẫn nhau.
- Các hiện tượng tâm lí có sức mạnh vô cùng
to lớn trong đời sống con người: tăng thêm
sức mạnh, vượt qua khó khăn để đi đến
thành công, cũng có thể khiến con người trở nên yếu ớt, bạc nhược và thất bại.
Trang 18- Định hướng cho hoạt động;
- Điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động;
- Điều chỉnh hoạt động.
Chức năng của tâm lý
Trang 19- Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của
các hiện tượng tâm lý trong nhân cách
Hiện
tượng
tâm lý
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý Thuộc tính tâm lý
Nhận thức Xúc cảm Hành động
Chú ý Tâm trạng
Xu hướng Tính cách Khí chất Năng lực
Phân loại hiện tượng tâm lý
Trang 20- Các cách phân loại khác:
+ Hiện tượng tâm lý có ý thức
và hiện tượng tâm lý chưa ý thức.
+ Hiện tượng tâm lý sống động
và hiện tượng tâm lý tiềm tàng.
+ Hiện tượng tâm lý cá nhân
và hiện tượng tâm lý xã hội
Trang 211.2 Tâm lý học là gì?
Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người.
1.2.1 Đối tượng của Tâm lý học
Nghiên cứu bản chất, quy luật và cơ chế của các hiện tượng tâm lý.
1.2.2 Nhiệm vụ của Tâm lý học
- Nghiên cứu bản chất của hiện tượng tâm lý.
- Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lý.
- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý.
1 Khái quát về tâm lý và tâm lý học
Trang 22- Tâm lý học ứng dụng vào nhiều lĩnh vực xã hội : chính trị, kinh tế, y học, thể thao, an ninh quốc phòng, giáo dục ,
- Tâm lý học là cơ sở khoa học cho việc định hướng trong dạy học và giáo dục
người học: mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
và kiểm tra - đánh giá.
- Giúp cho người làm nhiệm vụ giảng dạy hiểu được các hiện tượng tâm lý
của con người để từ đó có những tác động sư phạm phù hợp
1.3 Ý nghĩa của tâm lý học đối với giáo dục
1.3 Ý nghĩa của tâm lý học đối với giáo dục
Trang 231.2.1 Quan niệm duy tâm
- Bản chất thế giới là tinh thần
- Tâm lý, tinh thần là cái có trước, thực tại là cái có sau.
- Tinh thần, tâm lý quyết định thực tại.
* Duy tâm khách quan: Platon (428 - 348 TCN)
Tâm lý do thượng đế sinh ra, không phụ thuộc vào thế giới khách quan
* Duy tâm chủ quan: Xocrat (469 - 399 TCN) Tâm lý là một trạng thái tinh thần sẵn có trong mỗi con người, không gắn gì với thế giới bên ngoài, không phụ thuộc vào cơ thể.
1.2 Bản chất của hiện tượng tâm lý
Trang 241.2.2 Quan niệm duy vật thô sơ
- Arixtote (348-322 TCN) và
Democrite (460-370 TCN).
- Tâm lý, tâm hồn được cấu tạo từ vật chất, do vật chất sinh ra giống như gan tiết ra mật.
Trang 251.2.3 Quan niệm phân tâm học
S.Freud (1859 - 1939): Tách tâm lý con người thành ba khối:
- Cái nó: Tồn tại theo nguyên tắc thỏa mãn và đòi hỏi.
- Cái tôi : Tồn tại theo nguyên tắc hiện thực
- Cái siêu tôi : Tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép.
-> Hạn chế: Đánh đồng tâm lý người với động vật, không thấy được vai trò của ý thức
Trang 261.2.4 Quan niệm tâm lý học hành vi
- J.Watson (1878 - 1958) sáng lập.
- Tâm lý học không mô tả, giảng giải trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể
S -> R
- Tiến bộ: hành vi là do ngoại cảnh quyết định, nghiên cứu một cách khách quan
- Hạn chế: coi con người như một cái máy, một con vật.
- Tonmen, Hulơ, Skinner đưa vào trong công thức S - R những “biến số trung gian” bao gồm các yếu tố: nhu cầu, trạng thái chờ đón, kinh nghiệm sống,
Trang 27- Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể;
- Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử.
1.2.5 Quan niệm hoạt động về bản chất hiện tượng tâm lý
1.2.5 Quan niệm hoạt động về bản chất hiện tượng tâm lý
Trang 28Hoạt động: Hãy quan sát và giải thích
HÌNH ẢNH TÂM LÝ
Trang 29(1) Tâm lý là sự phản ánh
hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
- Tâm lý là một hình ảnh tinh thần
do thế giới khách quan tác động
vào não - tổ chức cao nhất của
vật chất.
+ Thế giới khách quan -> giác quan -> não (hoạt động theo cơ chế
phản xạ) => hiện tượng tâm lý
+ Không có não -> không có tâm lý, não không bình thường -> tâm lý rối loạn (điều kiện cần).
+ Não phải hoạt động (phản ánh) -> hiện tượng tâm lý
Trang 30(1) Tâm lý là sự phản ánh
hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
- Sự phản ánh hiện thực khách
quan của não tạo ra “hình ảnh tâm lý” về thế giới:
+ Hình ảnh tâm lý mang tính sinh
động, sáng tạo.
+ Hình ảnh tâm lý mang tính chất chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân mang hình ảnh tâm lý đó:
Trang 31thể nhưng vào các thời điểm khác nhau, hoàn
cảnh khác nhau -> mức độ biểu hiện các sắc thái tâm lý khác nhau.
Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người
cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện rõ nét
nhất.
Trang 32lyù
Trang 33- Muốn thay đổi tâm lý con người phải chú
ý đến hiện thực khách quan nơi cá nhân sống và hoạt động;
- Bảo vệ não bộ và hệ thần kinh;
-Trong giao tiếp ứng xử cần tôn trọng cái
riêng của mỗi người, không nên áp đặt ý muốn chủ quan của mình cho người khác;
-Trong dạy học phải chú ý nguyên tắc sát
đối tượng (cá biệt hóa)
Trang 34(2) Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử
- Tâm lý người có nguồn gốc xã hội
- Tâm lý người có nội dung xã hội
- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
- Tâm lý người mang tính lịch sử
Trang 35Tách khỏi xã hội loài người thì
không có tâm lý người
Trang 36Kết luận sư phạm
- Trong dạy học và giáo dục cần tổ chức hiệu quả các dạng hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi sinh viên;
- Khi đánh giá con người, sinh viên cần có
“quan điểm phát triển”, tránh định kiến;
- Cần chú ý đến đặc trưng tâm lý của con người, sinh viên ở các vùng miền khác nhau
Trang 37Tóm lại
- Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách sinh động;
- Tâm lý là sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử và biến thành cái riêng của mỗi người;
- Tâm lý của con người sẽ được hình thành
và phát triển dưới những tác động có định hướng;
- Sự phát triển tâm lý của mỗi người sẽ hiệu quả nếu nhận được sự hướng dẫn có nghệ thuật và làm điểm tựa khi cần thiết
Trang 381.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học dạy
Trang 391.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học
1.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học
Trang 401.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học
1.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học
Trang 415.2 Hoạt động, giao tiếp và
sự phát triển tâm lý
Hoạt động: Anh (chị) hãy cho biết vai trị của hoạt động và giao tiếp trong
sự hình thành, phát triển tâm lý con
người
Trang 42Hoạt động và sự hình thành, phát
triển tâm lý
Cấu trúc
- Là mối quan hệ tác động qua lại
(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía
(chủ thể).
- Bao gồm hai quá trình: Đối tượng hóa và chủ thể hóa.
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng.
- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể.
- Hoạt động bao giờ cũng có tính mục
đích.
- Hoạt động vận hành
theo nguyên tắc gián
tiếp
Phân loại
- Phương diện cá thể: Vui
chơi, học tập, lao động, hoạt động xã hội
- Phương diện sản phẩm:
Hoạt động thực tiễn, hoạt
động lý luận.
- 4 loại: HĐ biến đổi, HĐ nhận
thức, HĐ định hướng giá trị,
HĐ giao lưu.
Chủ thể Khách thể
Hoạt động cụ thể Động cơ
H động Mục đích
Thao tác P
tiện
Sản phẩm
Trang 44Con ngườ
i
Đối tượng
Sản phẩ m
Vật chất Tinh thần
Hoạt động là
gì?
Trang 45Hoạt động
Trong HĐ, con người nhận thức được bản chất, quy luật của hiện thực
tâm lý,
ý thức, nhân cách (q.trình chuyển vào trong - nhập tâm)
Hình thái
bên trong
Hình thái
bên ngoài
Sản phẩm vật chất và tinh
thần thỏa mãn nhu cầu của con người, đồng thời tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách con người
Tâm lý, ý thức, nhân
cách chỉ được, hình thành và phát triển trong chính quá trình hoạt động.
Trang 46-
- GT là mối quan hệ qua lại giữa người với người, thể hiện sự
tiếp xúc tâm lý giữa người với người,
thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về
cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng qua lại với nhau.
- Thiết lập và vận hành các mối quan hệ giữa chủ thể này và chủ thể khác.
Quan hệ
GT và HĐ
Chức năng
- Chức năng thuần túy xã hội: Giao tiếp
có chức năng thông tin, tổ chức, điều
khiển và phối hợp hoạt động lao động tập
thể
- Chức năng tâm lý - xã hội: Là chức
năng phục vụ nhu cầu của từng thành viên trong xã hội: tạo lập quan hệ, cân bằng cảm xúc, phát triển NC
- Theo phương tiện GT:
+ GT vật chất + GT bằng tín hiệu phi ngôn ngữ
+ GT bằng ngôn ngữ.
- Theo khoảng cách:
+ Giao tiếp trực tiếp
+ Giao tiếp gián tiếp
- Theo quy cách: + GT chính thức + GT không
chính thức.
- GT như là một dạng đặc biệt của HĐ
- GT và HĐ có quan hệ qua lại với nhau trong cuộc sống
của con người: + Có khi GT
là điều kiện của HĐ khác.
+ Có khi HĐ là điều kiện để thực hiện mối quan hệ GT.
XÃ HỘI (các quan hệ xã
hội)
Đối tượng GT
Đối tượng HĐ
Con người (TL - NC) Chủ thể HĐ-GT
HĐ G T
Trang 47Anh (chị) hãy xác định xem trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào thể hiện
sự giao tiếp?
Hoạt động: Thảo luận ngắn
Trang 49Nhi eãu
Trang 50Các mức độ tình cảm được tăng dần
Trang 51Ánh mắt
xã giao
Ánh mắt thân
thiện