Sau khi hệ thống đưa vào vận hành, nhân viên vận hànhcần kiểm tra bảo trì từng thiết bị, định kỳ pha hoá chất, thay nguyên vật liệu hư hao,thu gom bùn thải và vệ sinh hệ thống xử lý bùn,
Trang 1MỤC LỤC
I LỜI NÓI ĐẦU 2
II TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 3
III BẢNG CHI TIẾT THIẾT BỊ 6
IV HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ 10 V HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HÀNG NGÀY 18
VI HƯỚNG DẪN THAO TÁC VÀ BẢO TRÌ MÁY ÉP BÙN 21
VII.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH pH (POC-200) 27
VIII HƯỚNG DẪN THAO TÁC VÀ BẢO TRÌ BỒN LỌC CÁT, LỌC THAN 30
IX BẢNG HƯỚNG DẪN PHA HOÁ CHẤT 33
Trang 2I LỜI NÓI ĐẦU
Nguồn nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ nhà ăn, ký túc xá, nhà
vệ sinh của nhà máy, và một phần nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất, lượngthải mỗi ngày khoảng 200m3 Sau khi hệ thống đưa vào vận hành, nhân viên vận hànhcần kiểm tra bảo trì từng thiết bị, định kỳ pha hoá chất, thay nguyên vật liệu hư hao,thu gom bùn thải và vệ sinh hệ thống xử lý bùn, kiểm tra chất lượng nước theo hướngdẫn của “SỔ TAY BẢO TRÌ” để hệ thống vận hành ổn định, đảm bảo chất lượng nướcthải ra nguồn tiếp nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp khithải vào sông hồ
Dưới đây là sơ đồ quy trình xử lý, nhân viên vận hành cần nắm rõ toàn bộ hệ thống
để thao tác vận hành đúng và đạt hiệu quả
Trang 3II TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Dựa vào thông số về nước thải, chúng tôi thiết kế và thi công hệ thống xử lýnước thải theo nguyên tắc giảm nồng độ BOD, COD, hàm lượng Nitơ, chỉ tiêu visinh và chất rắn lơ lửng trong nước thải sao cho đạt Tiêu chuẩn loại A theo Tiêuchuẩn xả nước thải công nghụĐắc biắt chỳ ýằiệp Việt Nam, cột A (QCVN40:2011/BTNMT)
Tên công xưởng: CÔNG TY TNHH GIẦY STATEWAY VIỆT NAM
Địa chỉ: Phường Hưng Đạo, Quận Dương Kinh, Thành Phố Hải Phòng
Tên công trình: Công trình trạm xử lý nước thải sinh hoạt (gồm nước thải sản xuất)Lượng nước thải xử lý: 200 m3/ngày
Tính chất nước thải: nước thải sinh hoạt từ nhà ăn, ký túc xá, nhà vệ sinh của nhàmáy, nước thải rửa xe và nước thải sản xuất
Nước thải sau khi xử lý: Tiêu chuẩn loại A theo Tiêu chuẩn xả nước thải công nghiệpViệt Nam, cột A (QCVN40: 2011/BTNMT)
(4) SS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng (Suspended Solid), đơn vị mg/Lhoặc
ppm, một trong những căn cứ để xác định hàm lượng chất rắn cótrong nước
Trang 4GIÁ TRỊ C CỦA CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP QCVN 40:2011/BTNMT
T
T
Thông số
Đơn vị
Giá trị C
0
100
0
5
0,011
1
05
0,11
2
,
11
6
,
11
Trang 6III BẢNG CHI TIẾT THIẾT BỊ
Tên thiết bị Ký hiệu S
L
Nhà sản xuất
Model Chi tiết
Hệ thống tiền
xử lý nước thải sản xuấtBơm nước thải
công nghiệp đầu
vào
0.5HP,3.6M3/hrx12M(H)Máy khuấy bể
Vật tư inox 304,dưới 45 vòng/phút, 0.25HP,
1.5”, 1HP,
Đo pH bể
Loạiđiện ngập
cực
g 40W
kính
1/2
”,Bơm định
lượng
NaOH
302A
g 40W
kín
h 1/2”,Bơm định
lượng
PAC
303A
g 40W
kính
1/2
”,
Hệ thống xử lý tập trung nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sản xuất
Bơm bể thu gom PM-100A/
B
2”; 0.28M3/minx 6M(H)
Máy sàng rác tinh RS-101 1 Shou Hao SH-60 vào:4", ra:4",
4.5M(H)
Trang 7Bơm bể điều hòa
PM-102A/B
Đường kính ống:
2” 1HP;0.28M3/minx6M(H)Thiết bị khuấy
Máy thổi khí bể
hiếu khí kéo dài BL-104A/B 2 HEYWELL RSS-50
3HP;
1.6CMM×3500mmA
Bơm bể trung
gian
106A/B
Đường kính ống 2”1HP;0.28M3/minx6M(H)
Loại bản khuấyChuyển tốc dưới
45 vòng/phút;Vật liệu: SUS304
Thiết bị gạt bùn
bể lắng hóa học SD-109 1 Iu Dian ID-CS-03
Vật liệu
SUS304 Bơm bùn hóa
học
109A/B
SS41+EPOXY;
Trang 81.1M(ψ)x)x1.53M(H)3”
-lọc áp lực;
SS41+EPOXY1.1M(φ)x 1.8M); 3”)x 1.8M); 3”
Thiết bị khuấy
tĩnh
Đường kính ống 3”; PVC
-Đọc trực tiếp, mặt bích 3”
Bơm bùn sinh
học
201A/B
Đường kính ống 2”;
1HP; 0.2M3/minx8M(H)
Van bùn sinh học
MV-201A/B
điện,2” dạng kẹp
Bơm máy ép bùn
PM-202A/B
Đường kính ống 2”,0.5HP;
0.16M3/minx 6M(H)
Loại băng tải đơn:
20~55kg DS/hr;5HP,bùn vào:2”, hóaBơm tuần
2.0CMM×3500mmA
Bơm định lượng DP-301B 1 NIKKISO BX-50 Loại màng cơ
học
Trang 9ống 1/2”, 40W
Vật liệu PE Dung tích : 500L
Đường kính ống 1/2”, 40W
Thùng Polymer
(-)
-Vật liệu PE Dung tích : 500L
Đường kính ống 1/2”, 40W
-Vật liệu PE Dung tích : 500L
Đường kính ống 1/2”, 40W
Thùng Polymer
(+)
-Vật liệu PE Dung tích : 500L
Đường kính ống 1/2”, 40WPhao mức
SS41+sơntĩnh điện
IV.HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ
Trang 10Hệ thống được điều khiển bởi tủ điều khiển chính (MCP) chức năng điều khiểntoàn bộ hệ thống xử lý Trên MCP có một sơ đồ vận hành (SĐVH), các đèn báo vàcông tắc điều khiển Nhân viên vận hành có thể quan sát đèn báo sáng hay tắt để nắmbắt khái quát tình trạng hoạt động của các thiết bị Đèn báo trên SĐVH được bố trí cụthể như sau:
Bên dưới SĐVH có một dãy đèn báo trạng thái của các thiết bị, nếu đèn màuvàng sáng lên báo hiệu thiết bị quá tải, màu đỏ đđang hoạt động, màu xanh ngừnghoạt động Để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục chúng tôi có thiết kế thiết bị dựphòng, khi có một thiết bị quá tải thì thiết bị dự phòng sẽ khởi động, đồng thời còi báonằm ở bên dưới góc phải của SĐVH sẽ phát ra âm thanh cao tần để thông báo chonhân viên vận hành chú ý Hệ thống xử lý nước thải vẫn hoạt động liên tục Tuy nhiên,nhân viên vận hành cần phải lập tức tiến hành xử lý sự cố thiết bị để đề phòng trườnghợp thiết bị dự phòng cũng xảy ra tình trạng tương tự
Bên trên SĐVH có gắn đèn báo mức hoá chất của 5 thùng hoá chất, gồm 1thùng PAC (DR-301) ; 1 thùng NaOH (DR-302); 1 thùng Polymer(-) (DR-303); 1 thùng
Ca(OCl)2 (DR-304); 1 thùng Polymer(+) (DR-305) Do đ ó, khi đ èn báo c ủ a thùng hóa ch
ấ t nào sáng lên (màu vàng) thì hoá ch ấ t t ạ i thùng đ ó ã c ạ n, nhân viên ph ả i nhanh chóng pha thêm hoá ch ấ t « đặc biệt chú ý »
Ngoài ra, trên SĐVH có gắn đèn báo hiệu mức nước cao của các bể: bể điềuhòa nước thải sản xuất, bể thu gom (TK-100), bể điều hoà (TK-102) và bể trung gian(TK-106), bể nước ra (TK-110), bể tuần hoàn nước lọc nếu mực nước lên quá cao đènbáo hiệu sáng (màu vàng), đồng thời còi báo động nằm ở phía ngoài cùng bên phảiSĐVH sẽ phát ra âm thanh cao tần để thông báo cho nhân viên vận hành chú ý, lúcnày việc trước tiên là tắt còi báo, để tránh tình trạng còi hỏng do kêu quá lâu Mặc dùchúng tôi đã thiết kế bơm dự phòng sẽ chạy khi nước đầy để tránh tình trạng nướctràn ra ngoài bể, nhưng nhân viên vận hành cũng phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đếntình trạng nước tràn
Trên SĐVH có lắp đặt đèn báo tình trạng hoạt động của các thiết bị, mỗi thiết bị
có 3 đèn, lần lượt từ trên xuống dưới là đèn vàng-đèn đỏ-đèn xanh, đèn vàng báo thiết
bị quá tải, đèn đỏ báo thiết bị đang hoạt động, đèn xanh báo thiết bị ngừng hoạt động
Bên dưới các đèn báo là các công tắc điều khiển thiết bị dạng bật chế độ, cácthiết bị đều được điều khiển bởi ba lựa chọn : “Tự động”/ “Dừng”/ “Điều khiển tay” Khicông tắc bật sang chế độ tự động thì bảng điều khiển tự kiểm soát nội bộ, nhân viênvận hành không thể tham gia điều khiển Nếu muốn điều khiển thiết bị dừng thì bậtcông tắt sang giữa, nếu muốn điều khiển thiết bị khởi động thì bật công tắc lựa chọnsang chế độ điều khiển tay Dưới đây là bảng thuyết minh công tắc điều khiển thiết bị :
Tên thiết
bị
Ký hiệu Công tắc
điều khiển
Thuyết minh
Hệ thống tiền xử lý nước thải sản xuất
Trang 11Hoạt động theo phao LS-01,LO=OFF,HI=ON, HIHI báo độngLS-301~303 LO và LS 102 HHthì
dừngMáy khuấy
bể keo tụ AG-03
“Tự động”/
“Dừng”/
“Điều khiểntay”
Hoạt động theo TWIN TIMER mở 0.5phút tắt 59.5 phút
Dừng khi phao LS-204 HIHI
Điều khiển theo PM-01 và phao
Điều khiển theo PM-01,
PH-02 Lo=ON (L= 6.5) và LS-3PH-02Lo=OFF
Điều khiển theo PM-01 và phao
LS-303 Lo=OFF
Hệ thống xử lý tập trung
Hoạt động luân phiên, quá tải báođộng
Điều khiển theo LS-100, phaoLO=OFF, HI=ON, HH hoạt độngsong song và hiển thị, LS-102HH=OF
Điều khiển bằng tủ điều khiển riêng
Hoạt động luân phiên, quá tải báođộng Điều khiển theo LS-102, phaoLO=OFF, HI=ON, HH hoạt độngsong song và báo động LS-106HH=OFF
Trang 13Hoạt động luân phiên, quá tải báođộng Sử dụng TWIN TIMER;A=18hr; B=18hr
Hoạt động luân phiên, quá tảibáo
độngĐiều khiển theo LS-106,
phao LO=OFF, HI=ON, dừngkhi LS-110 HH
Hoạt động theo PM-106A/B
Hoạt động luân phiên, quá tải báođộng theo TWIN TIMER ON 0.5phút OFF
29.5 phút dừng lại khi phao LS-204HIHI
Bơm nước
ra
110A/B
PM-“Tự động”/
“Dừng”/
“Điều khiểntay”
Hoạt động luân phiên, quá tải báođộng.Điều khiển theo LS-110Lo=OFF, Hi=ON, HIHI báo động vàdừng lại khi LS-304 Lo
Hoạt động luân phiên, sử dụngTWIN TIMER; A=18hr; B=18hr Cóchìa khoá điều khiển chạy 2 máysong song
Bơm bể
tuần hoàn
nước lọc
204A/B
PM-“Tự động”/
“Dừng”/
“Điều khiểntay”
Hoạt động luân phiên theo phao
LS-204 Lo=OFF, Hi=ON, HIHI chạysong song báo động và dừng lại khiLS- 102HH
Bơm máy
PM-202A/B
“Tựđộng”/
“Dừng”/
Hoạt động theo tủ điện máy ép bùn
Trang 14Hoạt động luân phiên, quá tải báođộng và đổi máy, điều khiển bởiTwin Timer A=18 giờ, B=18 giờ
Hoạt động theo PM-106A/B, LS-301Lo=OFF báo động và hiển thị
Điều khiển bởi PM-106A/B và
pH-107 cài đặt Lo(ở 6.5) LS-302Lo=OFF báo động và hiển thị
Hoạt động theo PM-106A/B, LS-303Lo=OFF báo động và hiển thị
Hoạt động theo PM-110A/B theo vàphao LS-304 Lo=OFF báo động vàhiển thị
điều khiển theo TWIN TIMER và càiđặt hẹn giờ ON=1phút(xả bùn)OFF=23.98Hr
Máy ép bùn BF-203
“Tự động”/
“Dừng”/
“Điều khiểntay”
Chế độ điều khiển bán tự động
Trang 15Bể chức năng hệ thống tiền xử lý nước thải sản xuất
Nước thải phát sinh từ sản xuất sẽ được thu gom về bể thu gom riêng để xử lý sơ bộ trướckhi đi vào hệ thống xử lý chung
Từ bể thu gom TK-01 nước thải được bơm lên bể khuấy nhanh TK-02 tại đây nước thảiđược châm thêm PAC và điều chỉnh pH bằng NaOH để tạo các bông cặn dễ lắng và trànqua bể keo tụ TK-03, ở bể keo tụ được châm thêm polymer(-) để kẹo tụ các bông cặn nhỏthành các bông cặn lớn sau đó nước thải tràn qua bể lắng TK-04 Các bông cặn lớn sẽ lắngxuống đáy bể và được bơm về bể nén bùn TK-202, còn nước sau khi xử lý tràn về bể điềuhòa TK-102 để được xử lý cùng với nước thải sinh hoạt để đạt tiêu chuẩn xả thải trước khithải ra môi trường theo quy định
Bể chức năng hệ thống xử lý nước thải tập trung
1 Bể thu gom (TK-100)
Bể này có chức năng thu gom nước thải từ các nhà vệ sinh, căng tin, bể tự hoại, nướcthải sản xuất đã xử lý sơ bộ Trước bể có lắp một song chắn rác để loại bỏ rác thải cókích thước lớn Trong bể có lắp đặt hai máy bơm chìm (PM-100A/B) để bơm nước thải từ
bể thu gom qua máy sàng rác tinh (RS-101) trước khi chảy vào bể điều hoà(TK- 102).Bên trong bể thu gom có đặt phao (LS-100) nhằm điều khiển hai máy bơm chìm (PM-100A/B), khi mực nước thải trong bể xuống thấp, bơm sẽ ngừng, khi mực nước thải trong
bể lên cao, bơm sẽ tự chạy Ngoài ra, khi mực nước thải lên quá cao, hai bơm sẽ cùngchạy, đồng thời sẽ có tín hiệu kêu và đèn báo nhấp nháy nhằm thông báo cho nhân viênvận hành chú ý Đồng thời bơm cũng được kiểm soát theo phao LS-102 lắp đặt ở bể điềuhòa TK-102, nếu LS-102 quá cao thì bơm PM-100A/B sẽ ngừng
2 Máy sàng rác tinh (RS-101)
Nước thải được 2 máy bơm (PM-100A/B) bơm từ bể thu gom vào máy sàng rác tinh đểtách bỏ các chất thải rắn có kích thước nhỏ ra khỏi nước thải trước khi chảy vào bể điềuhòa (TK-102)
3 Bể điều hòa (TK-102)
Bể này có chức năng ổn định nồng độ nước thải, điều hòa lượng nước Bể được lắp haimáy bơm chìm (PM-102A/B) để bơm nước thải từ bể điều hoà vào bể điều chỉnh pH (TK-103) Bên trong bể có đặt phao (LS-102) nhằm điều khiển hai máy bơm chìm(PM-102A/B), khi mực nước thải trong bể xuống thấp, bơm sẽ ngừng, khi mực nước thảitrong bể lên cao, bơm sẽ tự chạy Ngoài ra, khi mực nước thải lên quá cao, hai bơm sẽcùng chạy, đồng thời sẽ có tín hiệu kêu và đèn báo nhấp nháy nhằm thông báo cho nhânviên vận hành chú ý
4 Bể khử Nitơ (TK-103)
Tại bể khử nitơ nước thải được khuấy trộn bằng thiết bị khuấy trộn chìm đặt dưới bể
5 Bể hiếu khí kéo dài(TK-104)
Nước thải sau khi giảm nồng độ nitơ sẽ tràn qua bể hiếu khí kéo dài Bể này có chức nănggiảm nồng độ BOD, COD trong nước thải bằng phương pháp xử lý sinh học bùn hoạt tính.Lượng Oxy sẽ được cung cấp bằng máy thổi khí và được phân phối trong bể qua các đĩasục khí bọt mịn
6 Bể lắng (TK-105)
Trang 16Sau khi nước thải được xử lý sinh học bùn hoạt tính, phần cặn và nước sẽ được táchriêng bằng quá trình lắng Bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy và dẫn vào bể bùn sinh học(TK-201) sau đó một lượng bùn sẽ tuần hoàn lại bể khử Nitơ, một phần được bơm bểchứa bùn (TK-202) Nước sạch theo máng răng cưa chảy tràn qua bể trung gian (TK-106).
9 Bể keo tụ (TK-108)
Tại đây nước thải được hòa trộn với Polymer (-) bằng máy khuấy tốc độ chậm để tạophản ứng kết bông, tạo ra các bông cặn lớn hơn thuận lợi cho quá trình lắng và dẫntiếp vào bể lắng
10 Bể lắng hóa học (TK-109)
Nước thải sau khi xử lý hóa chất sẽ bắt đầu phân riêng bùn và nước tại bể lắng hóahọc Tại đây nước thải đã xảy ra quá trình keo tụ tạo bông sẽ đucợ tách ra bùn vànước, bùn nặng sẽ chìm xuống đáy bể Thiết bị gạt bùn hoạt động liên tục sẽ gom bùnlắng dưới đáy bể vào ngăn tập trung bùn ở giữa bể, dùng bơm để bơm bùn về bề nénbùn TK-202 theo thời gian cố định Nước sạch sẽ chảy qua máng tràn vào bể chứanước ra (TK-110), lượng bùn sẽ được bơm định kì theo điều khiển của máy ép bùn
Trang 17trùng Ca(OCl)2 được bơm vào nước thải bằng máy bơm định lượng Ca(OCl)2 304).
(DP-15 Bể bùn sinh học (TK-201)
Bùn sau khi lắng ở bể lắng (TK-105) sẽ chảy qua bể chứa bùn sinh học (TK-201) Ở
bể này có đặt hai máy bơm bùn (PM-201A/B) có chức năng bơm bùn hoạt tính, mộtlượng tuần hoàn lại chảy vào bể khử Nitơ (TK-103), một lượng bùn còn lại chảy vào
bể chứa bùn (TK-202) được điều khiển bởi van điện động, chỉ cần mở van là bùn chảyvào bể
Hệ thống sục khí, khuấy trộn cung cấp cho hệ thống xử lý nước thải được thực hiện bởi
2 thiết bị khuấy trộn bể điều hòa (JE-102A/B), 1 thiết bị khuấy tại bể khử nitơ (SM- 103),
1 máy khuấy bể keo tụ (AG-108),1 thiết bị khuấy tĩnh (SM-113), 2 máy thổi khí 104A/B) và 2 máy thổi khí BL-301A/B Hệ thống sục khí, khuấy trộn sẽ làm xáo động vàtrộn đều nước thải với hóa chất giúp đẩy nhanh quá trình xử lý, cung cấp không khí cho
viên vận hành biết pha thêm hoá chất Do đó, nếu nhân viên vận hành không pha thêm PAC, cả hệ thống xử lý sẽ ngưng hoạt động “ Đặc biệt chú ý”
(2) Hệ thống pha NaOH (DR-302)
Do phản ứng keo tụ tạo bông chỉ xảy ra trong môi trường tính kiềm, vì thế sẽ sử dụngthiết bị điều khiển pH (pH-02), (pH-107) trong bể khuấy nhanh (TK-02), (TK-107) để đo
pH và điều chỉnh lượng pha NaOH của máy bơm hóa chất (DP-302A/B) Khi đèn giá trị
pH (pH-02), (pH-107) ở điểm Lo sáng, máy bơm hóa chất sẽ hoạt động, khi đèn giá trị
pH ở điểm Lo tắt, máy bơm hóa chất sẽ dừng Ngoài ra, khi lượng NaOH trong thùngchứa (DR-302) xuống mức thấp, hệ thống sẽ dừng bơm nước thải và pha hoá chấtđồng thời có tín hiệu báo động cho nhân viên vận hành biết pha thêm hoá chất Do đó,
nếu nhân viên vận hành không pha thêm NaOH, cả hệ thống xử lý sẽ ngưng hoạt động “ Đặc biệt chú ý”
(3) Hệ thống pha Polymer (-) (DR-303)
Hệ thống xử lý nước thải cần được pha hoá chất Polymer(-) để hình thành các bôngkeo lớn thuận lợi cho quá trình lắng Polymer (-) được đưa vào nước thải bằng máybơm hóa chất Polymer(-) (DP-303A/B) bơm(DP-303A) hoạt động theo bơm (PM-01) vàbơm (DP-303B) hoạt động theo bơm bể trung gian (PM-106A/B), khi phao trong