CHƯƠNG 2. CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN
2.1.1. Giới thiệu chung về phần mềm Autocad
Auto Cad là phần mềm dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: cơ khí, xây dựng, kiến trúc…
AutoCad là viết tắt các chứ cái đầu tiên trong tiếng Anh:
- Automatic: Tự động - Computer: Máy tính - Aided: Hỗ trợ - Design: Thiết kế
→ Thiết kế nhờ sự hỗ trợ của máy tính tự động a. Chức năng của AutoCad:
- Vẽ thiết kế các bản vẽ 2 chiều - Thiết kế mô hình 3 chiều
- Tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Trong giáo trình này, chúng ta sử dụng phiên bản AutoCad 2008, về mặt cơ bản các phiên bản AutoCad không khác nhau về mặt câu lệnh.
36 Hình 2.1 Giao diện khởi động phần mềm AutoCad 2008
b. Khởi động AutoCad
Cách 1: Khởi động bằng biểu tượng
Double-click vào biểu tượng AutoCad 2008
Hình 2.2 Biểu tượng AutoCad 2008 Cách 2: Khởi động theo đường dẫn
Click chọn: Programs → AutoDesk → AutoCad 2008
37 Hình 2.3 Khởi động phần mềm theo đường dẫn
c. Thoát
Cách 1: Click chọn nút Close trên thanh tiêu đề Cách 2: Vào Menu File → Exit
38 Hình 2.4 Menu File
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 hoặc Crtl + Q Cách 4: Gõ lệnh Quit
d. Màn hình giao diện AutoCad
Thanh tiêu đề (Title bar): thể hiện tên bản vẽ - Vị trí của Title bar như hình dưới
- Nút điều khiển màn hình: nằm bên trái hay phải thanh tiêu đề
Hình 2.5 Thanh tiêu đề
Thanh trình đơn (Menu bar)
39 Hình 2.6 Thanh trình đơn Edit
Trên Menu bar có rất nhiều trình đơn, nếu ta chọn một trình đơn nào đó, thì một trình đơn thả ((Full Down Menu) sẽ hiện ra để ta chọn lệnh kế tiếp
Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar)
Hình 2.7 Thanh công cụ chuẩn Standard
Hiển thị thanh Standar bằng cách: right click vào một biểu tượng trên thanh bất kỳ, chọn công cụ cần dùng, ví dụ như hình bên dưới
40 Hình 2.8 Hiển thị thanh Standard
Thanh thuộc tính (Properties)
Hiển thị thanh Object Properties bằng cách:
Từ Menu: Chọn View\Toolbars.... hộp thoại Toolbar mở ra: click vào ô Object Properties (Hình 2.9).
Hình 2.9 Thanh thuộc tính
Dòng lệnh (Command line)
Hình 2.10 Dòng lệnh (Command line)
41 Ta thực hiện lệnh bằng cách gõ từ bàn phím vào dòng Command này. Có thể hiển thị số dòng Command bằng cách: co dãn trực tiếp trên cùng Command đưa chuột vào cạnh trên của vùng Command giữa chuột trái rê để được khoảng cách tùy chọn.
Thanh trạng thái (Status bar)
Hình 2.11Thanh trạng thái
Cho ta biết tọa độ điểm và trên thanh này cũng có các chế độ SNAP, GRID, ORTHO, OSNAP… sẽ đề cập sau.
Vùng Menu màn hình (Screen Menu)
Vùng Screen Menu cũng có chức năng như thanh Menu chính và nếu được hiển htij nó sẽ nằm bên phải màn hình AutoCAD. Hiển thị vùng Screen Menu bằng cách:
Từ thanh Menu: chọn Tools\Preferences. Hộp thoại Options mở ra, chọn Display, sau đó chọn Display Screen menu.
Hình 2.12 Scren Menu
Các thanh cuốn (Scroll bars)
42 Hiển thị các thanh cuốn bằng cách:
- Từ thanh Menu: chọn Tools\Options
- Trong hộp thoại Options, chọn thẻ Display. Sau đó chọn click chọn dòng Display Scroll bars in Drawing window.
Hình 2.13 Hộp thoại Options
Con trỏ (Cursor) và vùng vẽ (Drawing Window)
- Cursor: thể hiện vị trí điểm vẽ ở trên màn hình. Bình thường cursor có dạng ô hình vuông (Box) và 2 đường thẳng trực giao (Crosshair) tại tâm hình vuông. Khi hiệu chỉnh đối tượng, cursor có dạng box. Điều chỉnh độ dài 2 sợi tóc bằng cách vào Tools\ Options. Hộp thoại Options mở ra, chọn Display sau đó gõ vào số chỉ độ dài 2 sợi tóc trong khung Crosshair size, vùng vẽ là vùng ta sẽ thể hiện các đối tượng vẽ.
Hình 2.14 Con trỏ (Cursor)
Thay đổi màu vùng vẽ
43 Thay đổi màu vùng vẽ và Crosshair bằng cách:
- Trên Menu bar vào Tools\Options.
- Trong hộp thoại Options, chọn Display.
Hình 2.15 Hộp thoại Options
Chọn ô Clolor, hộp thoại Drawing Window Clors như hình vẽ. Context chọn 2D model space Interface element chọn Unifrom background (thay đổi màu nền vùng vẽ), rồi click vào ô Color chọn màu ta thích sau đó chọn Aplly & close (Hình 2.15a). Màu mặc định của AutoCAD (Defaul Colors) là màu đen (black)
- Contxet chọn Sheet/Layout
- Interface element chọn Unifrom background, rồi click vào ô color chọn màu ta thích (Hình 2.15b)
- Sau đó chọn Aplly & close
44 e. Chức năng của chuột:
- Phím trái dùng để chọn đối tượng và chọn vị trí trên màn hình
- Phím phải tương đương với phím Enter trên bàn phím, đề khẳng định câu lệnh
- Phím giữa (con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm hoặc khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng
f. Các quy ước
- Hệ tọa độ: mỗi điểm trong không gian được xác định bằng 1 hệ tọa độ x,y,z với 3 mặt phẳng cơ bản x,y,z
- Đơn vị đo: thực tế trong ngành xây dựng cho thấy, đơn vị thường dùng để vẽ là mm.
- Một đơn vị trên màn hình tương đương 1mm trên thực tế.
- Góc xoay: Trong mặt phẳng 2 chiều, xoay theo chiều kim đồng hồ là góc âm, ngươc chiều kim đồng hồ là góc dương.