Hướng dẫn đọc hiểu bản vẽ điện dân dụng

Một phần của tài liệu TÀI LIỆU HỌC TẬP VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN (Trang 130 - 133)

CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN TRONG DÂN DỤNG

3.2. Hướng dẫn đọc hiểu bản vẽ điện dân dụng

Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt bố trí điện phải phù hợp với mặt bằng bố trí tổng thể của công trình và thể hiện được các nội dung chính sau:

- Hướng tuyến đường dây cao thế và vị trí đặt trạm biến áp;

- Vị trí các công trình được lắp đặt hệ thống điện;

- Vị trí các tuyến đường dây hạ thế, tuyến cáp điện và bố trí thiết bị điện tại các gian phân phối điện, phòng điều khiển trung tâm, gian máy …;

- Vị trí đặt hệ thống tiếp địa an toàn, chống sét, hệ thống điện chiếu sáng (trong nhà và ngoài trời).

Bố cục bản vẽ điện dân dụng bao gồm nhiều bản vẽ chi tiết như sau:

a) Mặt bằng, mặt cắt bố trí điện trạm biến áp

Mặt bằng, mặt cắt bố trí điện trạm biến áp phải thể hiện được các nội dung chính sau:

 Bố trí các máy biến áp và thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ;

 Bố trí hệ thống xả dầu sự cố và phòng cháy;

 Bố trí các tuyến cáp dẫn điện từ trạm biến áp đến tủ phân phối điện;

 Bố trí hệ thống chống sét;

 Bố trí hệ thống nối đất an toàn.

b) Sơ đồ nguyên lý cấp điện chính và sơ đồ điện tự dùng

Sơ đồ nguyên lý cấp điện chính và sơ đồ điện tự dùng phải thể hiện được các nội dung sau:

 Cấp điện áp của đường dây cung cấp điện (cao thế) và cấp điện áp phía hạ thế;

 Loại và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ phía cao thế và phía hạ thế của các máy biến áp;

135

 Loại và đặc tính kỹ thuật của các máy biến áp chính và máy biến áp tự dùng;

 Loại và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị đóng cắt, điều khiển, đo lường và bảo vệ của các phụ tải;

 Đặc tính kỹ thuật, chức năng và nhiệm vụ của các phụ tải;

 Đặc tính kỹ thuật của các cáp điện lực, dây dẫn và thanh cái.

c) Bản vẽ hệ thống điện chiếu sáng

 Bản vẽ hệ thống điện chiếu sáng trong nhà và điện sinh hoạt cần thể hiện rõ vị trí và chiều cao lắp đặt thiết bị, phương pháp đi dây từ bảng điện đến các thiết bị (loại dây, đi chìm hay nổi).

 Bản vẽ lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng ngoài trời cần thể hiện rõ vị trí các cột đèn và kết cấu cột đèn chiếu sáng, sơ đồ tuyến cáp, bố trí tủ điện chiếu sáng (bố trí thiết bị trong tủ, sơ đồ đấu lắp).

 Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phải thể hiện được đầy đủ nguồn cấp điện điện, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và các thiết bị chiếu sáng. Các thiết bị chiếu sáng phải lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng và nên dùng các thiết bị thông dụng trên thị trường đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về độ rọi trong các quy định hiện hành

d) Bản vẽ nguyên lý cấp điện tủ bảng điện ( Bản vẽ thiết kế chế tạo tủ bảng điện) Bản vẽ thiết kế chế tạo tủ bảng điện phải thể hiện được các nội dung chính sau:

 Bố trí các thiết bị trong tủ điện:

- Các thiết bị bảo vệ, đo lường và tín hiệu bố trí trên mặt trước của tủ điện;

- Các thiết bị chính như áp tô mát, công tắc tơ, máy cắt v.v.... đặt bên trong tủ;

- Các thiết bị đều phải có ký hiệu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4.… phù hợp với số thứ tự trong bảng kê thiết bị vật liệu chính;

 Yêu cầu chế tạo vỏ tủ điện, trong đó cần quy định rõ loại vật liệu chế tạo, phương pháp bảo vệ bề mặt kim loại, chiều dầy lớp sơn phủ bề mặt vỏ tủ điện…).

e) Bản vẽ sơ đồ nguyên lý điều khiển, đo lường, bảo vệ và tín hiệu

Sơ đồ nguyên lý điều khiển, đo lường, bảo vệ và tín hiệu phải thể hiện được các nội dung sau:

 Nguồn điều khiển và các thiết bị điều khiển;

136

 Các loại bảo vệ và thiết bị bảo vệ;

 Các thiết bị đo lường;

 Các thiết bị báo tín hiệu.

3.2.2. Ký hiệu trên bản vẽ và các thông số kỹ thuật của các thiết bị điện.

Stt Tên thiết bị điện

Ký hiệu Ý nghĩa Ví dụ

1 Dây bọc (lưới nội thất hạ áp)

M (n x F) M: dây đồng n: số lõi đồng F: tiết diện (mm2)

2M(1x4) hoặc M(2x1.5)

2 Dây trần ( lưới cao - trung áp)

A-F hoặc AC-F

A: Dây nhôm

AC: Dây nhôm lõi thép F: tiết diện (mm2)

A-50

hoặc AC-70

3 Dây trần (lưới hạ áp)

Loại dây

(n.F+1.F0)

Loại dây: là A hoặcAC n: Số dây pha

F: tiết diện dây pha F0: tiết diện dây trung tính(mm2)

AC(3.35+1.25)

4 Cáp trung áp, cao áp

n.M/chất cách điện/(mxF)

n: số cáp

Chất cách điện: PVC hoặc XLPE

M: vật liệu lõi cáp (Cu) m: Số lõi cáp

F: tiết diện cáp (mm2)

2CU/PVC/PVC/(3x240)

5 Cáp hạ áp n.M/các lớp cách

điện/(mxF+1.F0)

F0: tiết diện dây trung tính(mm2)

CU/XLPE/DSTA/PVC (2x35+1x35)

6 Máy cắt MC-n.P-I(A) MC: là aptomat khối MCCB hoặc aptomat tep

MCCB-2P-150A Hoặc

137 MCB

nP: Số cực: 1P-2P-3P I (A): Dòng định mức

MCB-2P-50A

Một phần của tài liệu TÀI LIỆU HỌC TẬP VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN (Trang 130 - 133)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(168 trang)