Các loại máy ép thường dùng

Một phần của tài liệu Thiết kế máy ép trục khuỷu 100 tấn (Trang 31 - 36)

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIA CÔNG ÁP LỰC

1.4 Giới thiệu về các loại máy ép

1.4.2 Các loại máy ép thường dùng

Máy ép trục khuỷu có lực ép từ 16 đến 10.000 tấn. Máy này có loại hành trình đầu con trƣợt cố định gọi là máy có hành trình cứng; có loại đầu con trƣợt có thể điều chỉnh đƣợc gọi là hành trình mềm. Nhìn chung các máy lớn đều có hành trình mềm.

Trên máy dập cơ khí có thể làm đƣợc các công việc khác nhau: rèn trong khuôn hở, ép phôi, đột lỗ, cắt bavia,....

Nguyên lý làm việc c a máy nhƣ sau: động cơ (1) truyền qua bộ truyền đai (2) và (3), truyền chuyển động cho trục(4), bánh r ng (5) n khớp với bánh r ng (6) lắp lồng không trên trục khuỷu (8). Khi đóng ly hợp (7), trục khuỷu (8) quay, thông qua tay biên (10) làm cho đầu trƣợt (11) chuyển động tịnh tiến lên xuống, thực hiện chu trình dập. Đe dưới (13) lắp trên bệ nghiêng có thể điều chỉnh được vị trí n khớp c a khuôn trên và khuôn dưới.

Đặc điểm c a máy dập trục khuỷu: Chuyển động c a đầu trƣợt êm hơn máy búa , n ng suất cao, tổn hao n ng lƣợng ít, nhƣng có nhƣợc điểm là phạm vi điều chỉnh hành trình bé, đòi hỏi tính toán phôi chính xác và phải làm sạch phôi kỹ trước khi dập.

DUT-LRCC

Sơ đồ nguyên lý

Hình 1.14. Sơ đồ nguyên lý máy ép trục khuỷu

1- Động cơ điện 2- Bánh đai nhỏ 3- Bánh đai lớn (Bánh đà) 4- Trục dẫn 5- Bánh r ng nhỏ 6- Bánh r ng lớn 7- Cơ cấu ly hợp 8- Trục khuỷu 9- Cơ cấu phanh hãm 10- Tay biên 11- Đầu trượt 12- Rãnh trượt1 13- Đe dưới 14- Đế máy

DUT-LRCC

b. Máy ép thủy lực:

* Sơ đồ nguyên lý

12 11

10 9 8

7 6 5 4

3

2 1

W

Hình 1.15. Sơ đồ nguyên lý máy ép thủy lực 1. Môtơ 7. Xilanh th y lực 2. Bơm dầu 8. Đầu trƣợt

3. Đồng hồ đo áp 9. Máng trƣợt 4. Đường ống dẫn 10. Bàn ép 5.Van tiết lưu 11. Van tràn 6.Van đảo chiều (van phân phối) 12. Bể dầu

*Nguyên lý hoạt động:

Động cơ truyền chuyển đông làm quay bơm dầu 2, lấy dầu từ bể dầu 12 qua van tràn và van tiết lưu đến hệ thống van phân phối 6 theo đường dẫn dầu I đến. Xi lanh 7 thực hiện quá trình ép đẩy đầu trượt 8 đi xuống, đồng thời dầu theo đường ống II qua van phân phối để về lại bể chứa dầu 12. Ở hành trình về c a piston sẽ theo chiều ngược lại tức là vào xi lanh theo đường ống II và ra khỏi xi lanh ở đường ống I. Sự đảo chiều c a piston đƣợc điều khiển bởi hệ thống van phân phối 6.

DUT-LRCC

*Ƣu điểm và nhƣợc điểm:

-Ƣu điểm:

+ Lực ép đƣợc kiểm soát chặt chẽ trong từng chu kỳ.

+ Có khả n ng tạo ra lực làm việc lớn, cố định ở bất kỳ vị trí nào c a hành trình làm việc.

+ Khó xảy ra quá tải.

+ Lực tác dụng làm biến dạng vật liệu rất êm và từ từ.

+Tốc độ chuyển động c a đầu trƣợt cố định và có thể điều chỉnh đƣợc,có thể thay đổi đƣợc chiều dài hành trình.

+ Làm việc không có tiếng ồn.

+ Hệ thống điều khiển tự động hóa.

+ N ng suất và hiệu quả cao.

-Nhƣợc điểm:

+ Kết cấu máy phức tạp.

+ Vốn đầu tƣ lớn.

+ Khuôn chế tạo phức tạp, đắt tiền.

c. Máy ép ma sát trục vít.

Tạo hình bằng máy ép ma sát trục vít.

Các máy ép trục vít có lực ép từ 40 đến 630 tấn.

Nguyên lý hoạt động:

Động cơ (1) truyền chuyển động qua bộ truyền đai (2) làm quay trục (4), trên đó có lắp các đ a ma sát (3) và (5). Khi nhấn bàn đạp (11), cần điều khiển (10) đi lên đẩy trục (4) dịch sang bên phải và đ a ma sát (3) tiếp xúc với bánh ma sát (6) làm trục vít quay theo chiều thuận đƣa đầu búa đi xuống. Khi đến vị trí cuối c a hành trình ép vấu (8) tỳ vào cữ (9) làm cho cần điều khiển (10) đi xuống đẩy trục (4) qua trái và đ a ma sát (5) tỳ vào bánh ma sát (6) làm cho trục vít quay theo chiều ngƣợc lại đƣa đầu trƣợt đi lên đến cữ hành trình (7), cần (10) lại đƣợc nhấc lên, trục (4) đƣợc đẩy sang phải lặp lại quá trình trên.

Sơ đồ nguyên lý:

DUT-LRCC

4 3 5

1 2

7

11

6

10 8 9

Hình 1.16. Sơ đồ nguyên lý máy ép ma sát trục vít.

1. Động cơ. 5.Đ a ma sát. 9.Cữ tỳ 2. Bộ truyền đai. 6.Bánh ma sát. 10.Cần đẩy 3. Đ a ma sát. 7.Cữ hành trình. 11.Bàn đạp 4. Trục. 8.Vấu tỳ.

*Ƣu điểm và nhƣợc điểm:

- Ƣu điểm:

+ Máy ép ma sát có chuyển động đầu trƣợt êm, tốc độ ép không lớn nên kim loại biến dạng từ từ và triệt để hơn, hành trình làm việc điều chỉnh trong phạm vi khá rộng.

+ Đơn giản, dễ chế tạo, giá thành rẻ.

-Nhƣợc điểm:

+ N ng suất không cao.

+ Lực ép tạo đƣợc không lớn.

+ Chƣa có tính tự động hóa cao.

DUT-LRCC

CHƯƠNG 2

Một phần của tài liệu Thiết kế máy ép trục khuỷu 100 tấn (Trang 31 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(134 trang)