Một số hạn chế của đề tài

Một phần của tài liệu phân tích danh mục hóa chất sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố vinh tỉnh nghệ an năm 2018 (Trang 54 - 64)

Việc phân tích VEN tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh chưa được thực hiện một cách bài bản do hội đồng Thuốc và điều trị tự phân các loại hóa chất vào loại VEN do đó, có một số điểm không phù hợp. Chính vì vậy kết quả phân tích VEN chưa thực sự khách quan.

Đề tài mới chỉ phân tích được thực trạng nhưng chưa có các giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề còn tồn tại. Kết quả nghiên cứu được so sánh với bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Tỉnh Nghệ An (bệnh viện tuyến tỉnh) và bệnh

47

viện Nhi tỉnh Thanh Hóa (bệnh viện chuyên khoa đặc thù), 2 bệnh viện này có mô hình bệnh tật không tương đồng với bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh (bệnh viện đa khoa thuộc tuyến huyện). Dẫn đến một số kết luận chưa thực sự khách quan.

48 KẾT LUẬN

Cơ cấu theo danh mục hóa chất đã sử dụng tại Bệnh viện

Hiện nay các kết quả xét nghiệm, siêu âm, chẩn đoán hình ảnh có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân, để có được kết quả chính xác thì hóa chất sử dụng vô cùng quan trọng. Trong năm 2018, Bệnh viện sử dụng hết 17.948.198.134 đồng tiền hóa chất chiếm tỷ lệ 15,24% tổng số tiền hóa chất, vật tư y tế. Chí phí sử dụng hóa chất đứng thứ 2 chỉ sau chi phí sử dụng thuốc.

Theo kết quả khảo sát, số lượng hóa chất trúng thầu tại bệnh viện chiếm tỷ lệ cao hơn (67,6%) so với số lượng hóa chất trúng thầu tại SYT(32,4%).

Nguyên nhân hóa chất đấu thầu tại BV phù hợp với máy móc kỹ thuật và trình độ chuyên môn của BV. Tỷ lệ hóa chất trúng thầu tại SYT được bệnh viện sử dụng còn thấp chỉ chiếm 24,9%. Hóa chất trúng thầu chưa sử dụng chiếm 75,1%. hóa chất bệnh viện trúng thầu đã sử dụng chiếm tỷ lệ cao (60,9%). Tuy vậy vẫn có 39,1% hóa chất chưa sử dụng. Nguyên nhân có thể do sau khi đấu thầu, một số kỹ thuật chưa kịp triển khai trong năm 2018 dẫn tới hóa chất liên quan trúng thầu nhưng chưa được sử dụng. Bên cạnh đó, một phần nguyên nhân cũng xuất phát từ việc bệnh viện dự trù danh mục thầu chưa hợp lý.

Trong 293 mặt hàng hóa chất thì có 258 hóa chất được nhập khẩu chiếm 88,1% với 94,5% giá trị hóa chất sử dụng trong bệnh viện năm 2018. Hóa chất bệnh viện sử dụng chủ yếu nhập khẩu từ nhóm các nước G7, tương đương với 234 mặt hàng chiếm 79,8% và 83,9% về giá trị. Bên cạnh đó hóa chất sản xuất trong nước chỉ có 35 mặt hàng chiếm 5,5% giá trị. Nguyên nhân hóa chất chủ yếu nhập khẩu do hóa chất thường đi kèm với máy dùng trong kỹ thuật cao nên chủ yếu xuất xứ từ các nước G7 hoặc tương đương.

Hiện nay, các xét nghiệm sinh hóa là xét nghiệm thường quy tại bệnh viện, được chỉ định để đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

49

ngay khi họ vào khám bệnh và theo dõi diễn biến bệnh đối với bệnh nhân điều trị nội trú. Vì thế, hóa chất dùng cho xét nghiệm sinh hóa chiếm tới 39.9% tổng giá trị sử dụng và số lượng mặt hàng chiếm 20,1%. Nhóm hóa chất vi sinh chiếm 2,0% khoản mục và 9,2% giá trị sử dụng. Các xét nghiệm vi sinh ngày càng được sử dụng nhiều do yêu cầu cấp thiết của việc dùng kháng sinh hợp lý, hạn chế tối đa trường hợp kháng thuốc của vi khuẩn.

 Kết quả phân tích ABC: hóa chất nhóm A gồm 37 KM hóa chất chiếm 12,6% số lượng KM, nhóm B chiếm 15,7% số lượng KM, Nhóm C chiếm 71,1% số lượng KM; 74,7% kinh phí được phân bổ cho nhóm A; 15,1% kinh phí được phân bổ cho nhóm B; thuốc nhóm C chỉ chiếm tỷ lệ 10,1% về kinh phí.

Điều này cho thấy cơ cấu mua sắm hóa chất của bệnh viện năm 2018 là tương đối hợp lý.

Trong nhóm hạng A, nhóm hóa chất sinh hóa chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số KM (12 KM, chiếm 32,4%) và giá trị sử dụng (6,1 tỷ đồng, chiếm 45,8%) . Tiếp đến nhóm hóa chất miễn dịch với 11 KM chiếm 29,7% có giá trị sử dụng chiếm 23,4%. Điều này hoàn toàn hợp lý vì xét nghiệm sinh hóa là những xét nghiệm thường quy tại bệnh viện, được chỉ định để đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe của bệnh nhân ngay khi họ vào khám bệnh và theo dõi diễn biến bệnh đối với bệnh nhân điều trị nội trú. Các hóa chất trong danh mục hạng A là các hóa chất có chi phí sử dụng cao nhưng chiếm số lượng thấp, tại bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh trong danh mục hóa hạng A đều có nguồn gốc nhập khẩu với 31 KM. Điều này hoàn toàn hợp lý khi trong năm 2018 bệnh viên làm theo chỉ thị của Bộ y tế ưu tiên lựa chọn sản phẩm sản xuất trong nước sử dùng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

 Kết quả phân tích VEN: hóa chất (V) 83 KM chiếm 28,3% và Giá trị sử dụng chiếm 35,8%; hóa chất nhóm ( E) có 161 KM (chiếm 54,9%) và có giá trị sử dụng lớn nhất (gần 10 tỷ đồng, chiếm 55,1%); hóa chất không thiết yếu (N) có 49 KM (chiếm 16,7%), giá trị sử dụng chiếm 9,1%.

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các hóa chất chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp.

50

Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các hóa chất nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A. Kết quả phân tích ở BV Đa khoa Thành phố:

- Nhóm 1 (AV, AN, AE, BV, CV) có 105 khoản mục (chiếm 35,8%) với giá trị sử dụng 14,7 tỷ đồng (chiếm 35,8%). Nhóm 1 là nhóm cần thiết cho hoạt động khám chữa bệnh và chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí sử dụng của bệnh viện. Nhóm hóa chất AN có 4 KM (chiếm 10,8%) trong thuốc nhóm A và 4,2% trong DMHC bệnh viện. Những hóa chất thuộc nhóm AN là những hóa chất không thiết yếu mà giá trị sử dụng cao chính vì thế cần phải xem xét tìm hóa chất thay thế để giảm kinh phí trong quá trình xây dựng danh mục hóa chất bệnh viện

- Nhóm 2 (BE, BN, CE) có số lượng mặt hàng lớn nhất, với 152 KM (chiếm 51,9%) và giá trị sử dụng gần 3 tỷ đồng (chiếm 16,6%). Nhóm 2 tuy ít quan trọng hơn nhóm 1, nhưng chi phí sử dụng dành cho nhóm này tương đối lớn, do đó cũng cần được giám sát chặt chẽ.

- Nhóm 3 (CN) có 36 hóa chất (chiếm 12,3%) với chi phí 300 triệu đồng tương ứng với 1,7%. Nhóm thuốc CN là nhóm có số khoản mục và chi phí thấp, không thiết yếu. Tuy vậy cũng cần phải xem xét thêm để hạn chế mua sắm.

51 KIẾN NGHỊ

Bệnh viện cần có biện pháp quản lý hóa chất có giá trị cao như xây dựng định mức sử dụng cho từng bệnh nhân, từng loại xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch, huyết học, đông máu, xét nghiệm vi sinh, cụ thể trên từng bệnh nhân để tránh gây thất thoát, lãng phí hóa chất;

Nâng cao việc sử dụng hàng hóa sản xuất tại Việt Nam bằng biện pháp nếu có HC trong nước phù hợp thì thay thế bằng HC sản xuất trong nước.(Nên ưu tiên hàng trong nước chất lượng tốt, giảm bớt các mặt hàng của nước G7, để giảm bớt chi phí cho bệnh viện).

Triển khai các nghiên cứu can thiệp về các nhóm HC có tỉ trọng sử dụng cao, HC nhóm A để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí trong sử dụng HC.

Sở Y tế cần tiến hành đấu thầu nhiều danh mục hơn để giảm chi phí cho các mặt hàng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1. Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh(2017), Quyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Hóa chất và điều trị Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh Giai đoạn 2017- 2018, quyết định số 144/QĐ-BVTP ngày 09 tháng 3 năm 2017.

2. Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh(2017), Quyết định Ban hành Quy trình xây dựng danh mục và mua sắm hóa chất, hóa chất, vật tư y tế Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh Giai đoạn 2017- 2018, quyết định số 144/QĐ-BVTP ngày 09 tháng 4 năm 2017

3. Bộ môn quản lý Kinh tế Dược (2005), Giáo trình Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội.

4. Bộ Y tế (2005). Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ 5. Ban hành kèm theo quyết định số 17/2005/QĐ - BYT ngày 1/7/2005 của Bộ trưởng bộ Y tế. Tạp chí Dược học 8/2005. Pp.

5. Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội.

6. Bộ Y tế (2012), Quyết định phê duyệt đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày

03/12/2012. Pp.

7. Bộ Y tế (2012), Quyết định 355/QĐ-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2012, Quy định danh mục định mức tạm thời thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao để làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ y tế.

8. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 01/2013/TT-BYT ngày 11/01/2013, Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

9. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, Hà Nội.

10. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 3725/QĐ-BYT, Ban hành hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin quản lý xét nghiệm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

11. Bộ Y tế (2017), Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, Thông tư 04/2017/TT-BYT ngày 14/04/2017, Hà Nội.

12. Bộ Y tế (2018), Thông tư 09/2018/TT-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018, Ban hành danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ y tế được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Hà Nội.

13. Bộ Y tế (2019), Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019, Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.

14. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016, Quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

15. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế.

16. Hội y tế Việt Nam Châu Âu (AVES) (2006). Hội nghị quản lý Dược bệnh viện 2006. Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/12/2016.

17. Lê Thị Thêu (2019), Phân tích danh mục hóa chất và vật tư y tế sử dụng tại Bệnh viên Nhi Thanh Hóa năm 2017, luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội.

18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quyết định số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013: Luật đấu thầu.

19. Trần Thị Thu Hằng (2016), Phân tích danh mục hóa chất và vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An năm 2015, luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội.

20. Sở Y tế Nghệ An (2018), Quyết định trúng thầu số 1750/QĐ-SYT ngày 25/12/2018 của Giám đốc Sở Y tế Nghệ An về việc phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn các nhà thầu Cung ứng thuốc cho các đơn vị khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

PHỤ LỤC 1: Phiếu thu thập thông tin HC đã sử dụng trong năm 2018

TT Tên hóa chất ĐVT Số lượng Đơn

giá(VNĐ)

Tồng giá trị(VNĐ)

Nơi sản xuất

Phân loại Quyết định trúng thầu

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

1 2 3

Ghi chú: (8): Phân loại theo mục đích sử dụng: HC vi sinh, HC xét nghiệm, HC chẩn đoán, Hóa chất sát trùng, hóa chất khác,…

Một phần của tài liệu phân tích danh mục hóa chất sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố vinh tỉnh nghệ an năm 2018 (Trang 54 - 64)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(64 trang)