Một văn bản thông báo cần có các mục sau đây : a) Thể thức mở đầu văn bản thông báo :
−Tên cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc (ghi vào góc trên bên trái).
− Quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên của đoàn thể (ghi ở phía trên chính giữa trang giÊy).
− Địa điểm và thời gian làm thông báo (ghi vào góc bên phải).
− Tên văn bản (ghi chính giữa) :
TThhôônngg bbááoo VÒ...
b) Nội dung thông báo.
c) Thể thức kết thúc văn bản thông báo :
− Nểi nhẺn (ghi phÝa dđắi bến trịi).
− KÝ tến vộ ghi ệự hả tến, chục vô cựa ngđêi cã trịch nhiỷm thềng bịo (ghi phÝa dđắi bến phời).
Ghi nhí
•Thông báo là loại văn bản truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía cơ
quan, ệoộn thÓ, ngđêi tữ chục cho nhọng ngđêi dđắi quyÒn, thộnh viến
ệoộn thÓ hoẳc nhọng ai quan tẹm néi dung thềng bịo ệđĩc biạt ệÓ thùc hiện hay tham gia.
•Văn bản thông báo phải cho biết rõ ai thông báo, thông báo cho ai, nội dung công việc, quy định, thời gian, địa điểm,... cụ thể, chính xác.
• Văn bản thông báo phải tuân thủ thể thức hành chính, có ghi tên cơ
quan, sè cềng vẽn, quèc hiỷu vộ tiếu ngọ, tến vẽn bờn, ngộy thịng, ngđêi nhẺn, ngđêi thềng bịo, chục vô ngđêi thềng bịo thừ mắi cã hiỷu lùc.
3. Lðu ý
a) Tên văn bản cần viết chữ in hoa cho nổi bật.
b) Giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và thời gian làm thông báo, tên văn bản và nội dung thông báo cần chừa khoảng cách hơn một dòng để dễ phân biệt.
c) Không viết sát lề giấy bên trái, không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn.
BBà àii 3333
Kết quả cần đạt
ỚNớm ệđĩc hỷ thèng cịc vẽn bờn nghỡ luẺn ệở hảc trong chđểng trừnh Ngữ văn lớp 8 học kì II với những nội dung cơ bản và đặc trðng thể loại của văn bản.
Ớ Nớm ệđĩc mét sè cịch xđng hề phữ biạn ẻ ệỡa phđểng mừnh vộ cịc cịch xđng hề ệéc ệịo ẻ nhọng ệỡa phđểng khịc.
ỚNớm ệđĩc nhọng néi dung chÝnh ệở hảc trong chđểng trừnh Ngọ vẽn lớp 8, đặc biệt là học kì II ; nắm vững cách ôn tập và hình thức của bài kiểm tra tổng hợp cuối năm.
ttổ ổn ng g k kếếtt pph hầ ần n vvă ăn n (tiếp theo)
3*.Qua các văn bản trong bài 22, 23, 24, 25 và 26, hãy cho biết thế nào là văn nghị luận. Em thấy văn nghị luận trung đại (các văn bản trong bài 22, 23, 24, 25) có nét gì khác biệt nổi bật so với văn nghị luận hiện đại (văn bản trong bài 26 và các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7) ?
4. Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong bài 22, 23, 24, 25 và 26) kể trến ệÒu ệđĩc viạt cã lÝ, cã từnh, cã chụng cụ, nến ệÒu cã sục thuyạt phôc cao.
5.Nếu nhọng nĐt gièng nhau vộ khịc nhau cể bờn vÒ néi dung tđ tđẻng vộ hình thức thể loại của các văn bản trong bài 22, 23 và 24.
6. Qua vẽn bờn Nđắc ậỰi Viỷt ta (bội 24), hởy cho biạt vừ sao tịc phÈm Bừnh Ngề ệỰi cịo ệđĩc coi lộ bờn tuyến ngền ệéc lẺp cựa dẹn téc Viỷt Nam khi
ệã. So vắi bội Sềng nói nđắc Nam (hảc ẻ lắp 7) còng ệđĩc coi lộ mét tuyến ngền
ệéc lẺp, em thÊy ý thục vÒ nÒn ệéc lẺp dẹn téc thÓ hiỷn trong vẽn bờn Nđắc
Đại Việt ta có điểm gì mới ?
cch hđ để ển ng g ttrrừừn nh h ệ ệỡỡa a pph hđ để ển ng g (phẵn Tiạng Viỷt)
1.Đọc các đoạn trích sau :
a) Thoáng thấy mẹ về đến cổng, thằng Dần mừng nhảy chân sáo :
− U ệi ệẹu tõ lóc non trđa ệạn giê ? Cã mua ệđĩc gỰo hay khềng ? Sao u lỰi về không thế ?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở.
Mẹ tôi cũng sụt sùi theo :
− Con nín đi ! Mợ đã về với các con rồi mà.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Xịc ệỡnh tõ xđng hề ệỡa phđểng trong cịc ệoỰn trÝch trến. Trong cịc ệoỰn trích trên, những từ xðng hô nào là từ toàn dân, những từ xðng hô nào không phải tõ toộn dẹn nhđng còng khềng thuéc lắp tõ ệỡa phđểng ?
2.Từm nhọng tõ xđng hề vộ cịch xđng hề ẻ ệỡa phđểng em vộ ẻ nhọng ệỡa phđểng khịc mộ em biạt.
3. Tõ xđng hề cựa ệỡa phđểng cã thÓ ệđĩc dỉng trong hoộn cờnh giao tiạp nào ?
4.ậèi chiạu nhọng phđểng tiỷn xđng hề ệđĩc xịc ệỡnh ẻ bội tẺp 2 vộ nhọng phđểng tiỷn chử quan hỷ thẹn thuéc trong bội Chđểng trừnh ệỡa phđểng (phẵn Tiếng Việt ) ở học kì I và cho nhận xét.
k
kiiểểm m ttrra a ttổ ổn ng g h hợ ợpp ccu uố ốii n nă ăm m
I −Những nội dung cơ bản cần chú ý 1. Về phần Đọc −−hiểu văn bản (phần Văn)
Trảng tẹm chđểng trừnh Ngọ vẽn lắp 8, hảc kừ II lộ ệảc − hiÓu tịc phÈm trọ
tình, văn bản nghị luận. Khi ôn tập, học sinh cần chú ý một số nội dung cơ bản sau ®©y :
a) Nớm ệđĩc néi dung cô thÓ vộ vĨ ệứp cựa cịc tịc phÈm trọ từnh ệở hảc trong chđểng trừnh : néi dung trọ từnh (vĨ ệứp tẹm hăn cựa nhọng nhộ thể céng sản nhð Hồ Chí Minh, Tố Hữu... ; tâm tð tình cảm của một số nhà thơ mới lãng mạn...), cách thức trữ tình (cái tôi trữ tình) ; vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình. Qua những bài thể nộy, liến hỷ vộ so sịnh vắi nhọng bội thể truyÒn thèng (thể ậđêng luẺt) ệÓ bđắc ệẵu nớm ệđĩc mét sè ệẳc ệiÓm cựa thể mắi, tõ ệã biạt cịch phẹn tÝch vộ cảm thụ thơ mới.
b) Nớm ệđĩc néi dung vộ ệẳc ệiÓm cựa mét sè vẽn bờn nghỡ luẺn. VÒ néi dung : thÊy ệđĩc tđ tđẻng yếu nđắc, tinh thẵn chèng xẹm lẽng vộ lưng tù hộo dẹn tộc của cha ông ta qua những áng văn chính luận nổi tiếng, từ những văn bản thời trung ệỰi nhđ Chiạu dêi ệề cựa LÝ Cềng UÈn, Hỡch tđắng sỵ cựa Trẵn Quèc TuÊn, Nđắc ậỰi Viỷt ta cựa NguyÔn Trởi,... ệạn vẽn bờn thêi hiỷn ệỰi nhđ Thuạ mịu cựa NguyÔn ịi Quèc. Nhọng néi dung Êy lỰi ệđĩc thÓ hiỷn bỪng hừnh thục lẺp luẺn rất chặt chẽ, sắc sảo với giọng văn đanh thép, hùng hồn. Với các thể văn cổ nhð hỡch, cịo, chiạu..., cẵn nớm ệđĩc ệẳc ệiÓm vÒ hừnh thục nhđ bè côc, cẹu vẽn biÒn ngẫu,... đã giúp cho việc lập luận chặt chẽ và sáng tỏ nhð thế nào.