Đọc – hiểu văn bản

Một phần của tài liệu Giáo Án ngữ văn 8 HK i (Trang 23 - 30)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II. Đọc – hiểu văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

*Qua cuộc trò chuyện... trong lần gặp mẹ.

*.Mới đầu nghe người cô hỏi, lập tức trong kí ức chú bé sống dậy hình vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ. Từ cúi đầu không đáp đến cũng đã cười và đáp lại cô 1 cách dứt khoát:

"Không ! cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về". Đây là 1 phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của chú. Bởi chú nhận ra ngay những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của cô, nhưng không muốn tình yêu thương và lòng kính mến mẹ bị những ráp tâm tanh bẩn xúc phạm đến.

*- Sau lời hỏi thứ 2 của người cô, lòng chú thắt lại, khoé mắt cay cay trước.

- Sau lời nói thứ 3 của người cô, bé Hồng phẫn uất không nén nổi: "Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ, rồi cười dài trong tiếng khóc." nỗi xót xa tức tưởi đang dâng lên trong lòng.

*- Hồng cay đau xót khi niềm tin và tình mẫu tử thiêng liêng bị chính người cô ruột thịt cứ xăm soi hành hạ hòng chia rẽ. Em khóc vì thương mẹ bị lăng nhục. bị đối xử tàn nhẫn bất công

* Nỗi căm tức ấy được diễn tả bằng chi tiết đầy ấn tượng "Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi.... mới thôi".

* Đây là một hình ảnh so sánh đặc sắc. Với những động từ mạnh: cắn, nhai, nghiền nằm trong 1 trường nghĩa đặc tả tâm trạng uất ức, căm giận của bé Hồng. Có thể nói tình thương và niềm tin đối với mẹ đã khiến người con thấu hiêủ và suy nghĩ sâu hơn, xúc cảm rộng hơn. Từ cảnh ngộ riêng của người mẹ, từ những lời nói cay độc của người cô. Bé Hồng nghĩ tới những "Cổ tục" căm giận cái xã hội cũ kĩ đầy thành kiến độc ác đối với người phụ nữ

gặp hoàn cảnh éo le.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

Đây là một câu văn biểu cảm, một hình ảnh so sánh đặc sắc. Với những động từ mạnh: cắn nhai, nghiền, nắm trong một trường nghĩa đặc tả tâm trạng uất ức, căm giận của bé Hồng NV2 :

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

? Những cung bậc cảm xúc của bé Hồng trước lời nói cay độc của người cô: từ chỗ nín nhịn, ghìm nén đén sự bùng nổ niềm xót xa uất hận.

Cho em cảm nhận được điều gì trong tâm hồn của bé Hồng?

? Khi gọi mợ ơi, Hồng có biết chắc đó là mẹ mình không? Tiếng gọi đó cho ta biết điều gì?

? Nếu người ngồi trên xe kéo không phải là mẹ Hồng thì điều gì sẽ xảy ra? Cảm giác tủi thẹn của bé Hồng được diễn tả bằng hình ảnh nào?

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

? Cử chỉ của Hồng khi gặp mẹ ntn?

? Qua những cử chỉ ấy cho thấy tâm trạng bé Hồng ntn khi gặp mẹ?

? Niềm vui sướng của bé Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ được diẽn tả xúc động qua những chi tiết nào?

? Bức tranh diễn tả đoạn nào ? hãy mtả & bình bức tranh ấy ?

? Trình bày cảm nhận của em về niềm sung sướng cực điểm của bé Hồng khi được gặp mẹ qua các chi tiết trên?

? Tình cảm, cảm xúc ấy của bé H được ghi lại bằng những câu văn ntn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

*-Trong bi kịch gia đình, tâm hồn bé Hồng vẫn trong sáng dạt dào tình yêu thương mẹ, thôngcảm với cảnh ngộ bất hạnh của mẹ

- Qua diễn biến tâm trạng cảm xúc của bé Hồng trước bà cô, nhà văn đã cho người đọc thấy được nỗi bất hạnh của phụ nữ và trẻ em trong xã hội cũ. Đồng thời thấy được bản lĩnh

* Khi nói chuyện vơí bà

- Cúi đầu không đáp - cười và từ chối dứt khoát.

-> là một phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ.

- Đau đớn tủi nhục trước những lời xúc xiểm về mẹ.

- Căm ghét những cổ tục đã đày đoạ làm khổ mẹ.

- Lời văn dồn dập với các động từ mạnh (vồ, cắn, nhai, nghiến)

-> thái độ quyết liệt, lòng căm phẫn tột cùng, tình yêu thương mãnh liệt …

- Hình ảnh so sánh đặc sắc...

- Phương thức biểu cảm -> bộc lộ cảm xúc trực tiếp gợi trạng thái tâm hồn đau đớn của Hồng.

=>Trong bi kịch gia đình, tâm hồn bé Hồng vẫn trong sáng dạt dào tình yêu thương mẹ, thông cảm với cảnh ngộ bất hạnh của mẹ

* Khi được gặp mẹ

- Gọi "mợ ơi!"-> Khao khát được gặp mẹ

cứng cỏi, một tấm lòng thiết tha của đứa con rất mực thương yêu và tin mẹ của bé Hồng.

Chú ý phần văn bản thứ 2.

*Tiếng gọi bối rối: Mợ ơi! cho thấy nỗi khao khát gặp mẹ.

*- Nếu người ngồi trên xe kéo không phải là mẹ Hồng thì sẽ làm trò cười cho lũ trẻ, làm Hồng tủi thẹn.

- Khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm...

- Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng thát vọng tột cùng nếu người trên xe không phải mẹ

*Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, khi trèo lên xe chân ríu lại, được mẹ xoa đầu thì oà khóc nức nở.

*Xúc động, vui sướng.

*Trình bày:

+ Cảm nhận gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, đôi mắt trong, nước da mịn

+ Những cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt

+ Hơi quần áo và cả hơi thở thơm tho lạ thường.

+ Nghĩ và khát khao được bé lại để được mẹ vuốt ve, gãi rôm ở sống lưng cho

+ Không nhớ mình đã hỏi và mẹ đã trả lời ntn?

Cho hs quan sát bức tranh trong SGK

*( thảo luận – 2 phút)

- Hết thời gian đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét.

*Tự bộc lộ => đáng thương, đáng trân trọng.

*Trình bày:

- Phần cuối này ngôn ngữ văn chương càng linh hoạt, tình cảm người viết càng dào dạt, là bài ca chân thành, cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

Với một tâm hồn nhạy cảm, luôn tin yêu, khát khao tình mẹ, nên khi ngồi trong lòng mẹ tất cả các giác quan đều mở ra và thức dậy để tận hưởng cái cảm giác mơn man ngất ngây đắm say êm dịu vô cùng của tình máu mủ ruột thịt:

Bé Hồng đã nhận ra gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, rực rỡ như thuở nào và mẹ đang truyền cho con niềm vui, niềm hạnh phúc, cảm giác

ấm áp lạ thường từ hơi thở thơm tho. Đây là một bức tranh tràn ngập ánh sáng, đường nét với những sắc màu tươi tắn thoang thoảng hương thơm. Đây cũng là một thế giới dịu dàng kỉ niệm, ăm ắp tình người. và cứ thế bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác sung sướng rạo rực của tình mẹ. Cái cảm giác mình đang bé lại hay niềm khao khát được bé lại để được làm nũng được mẹ vuốt ve chiều chuộng cứ lâng lâng tiếp nối ngỡ bé Hồng như đang sống trong mơ. và khi đó bé Hồng không còn nhớ mình đã hỏi, mẹ đã trả lời ntn, đặc biệt câu hói ác nghiệt của người cô tuy có vang lên, nhưng chìm ngay không mảy may nghĩ ngợi gì nữa.

Thế mới biết bé H thương mẹ đến nhường nào và giây phút gặp mẹ đem lại cho chú cảm giác sung sướng ra sao.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ, trả lời ra giấy nháp.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào tạo nên sự thành công trong trích đoạn...?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời + Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc mẫu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

*PBYK Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, sinh động.

- Miêu tả tâm lý nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật.

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo rung động trong lòng người đọc.

- Lời văn được viết trong dòng cảm xúc dạt dào.

4. Tổng kết 4.1. Nghệ thuật

- Mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên chân thực

- Kết hợp TS với MT, BC tạo nên những rung động trong lòng người đọc

- Khắc hoạ nhân vật.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Trong lòng mẹ " Trích hồi kí "

những ngày thơ ấu " của Nguyên Hồng đẫ để lại trong em những ấn tượng gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

4.2. Nội dung – ý nghĩa

- Nội dung: Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương cháy bỏng của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh.

- Ý nghĩa: Tình mẫu tử là mạch tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.

4.3. Ghi nhớ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

b) Nội dung: ? Nêu ý kiến của em về nhận định: “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”?

? Văn bản có tiêu đề “Trong lòng mẹ”, em có đồng ý với cách đặt tiêu đề ấy không ? Vì sao?

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện:

? Nêu ý kiến của em về nhận định: “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”?

* Yêu cầu: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng

- Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng

+ Diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu trong xã hội cũ.

+ Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của phụ nữ và nhi đồng.

? Văn bản có tiêu đề “Trong lòng mẹ”, em có đồng ý với cách đặt tiêu đề ấy không ? Vì sao?

- HS thảo luận nhóm -> trình bày: …Đó là giây phút hạnh phúc, bộc lộ tình yêu thương mẹ của bé Hồng …

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài

b) Nội dung: HS vẽ sơ đồ c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ nội dung bài học.

Hướng dẫn về nhà

* Đối với bài cũ:

- Học kĩ nội dung bài học

- Hoàn thành bài tập phần luyện tập

- Phân tích tâm địa xấu xa của bà cô và tình yêu mẹ mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ.

* Đối với bài mới: Chuẩn bị bài: Trường từ vựng - Đọc kĩ ngữ liệu và trả lời các câu hỏi;

- Nắm được các lưu khi sử dụng trường từ vựng; biết tập hợp các từ có nét chung về nghĩa vào một trường từ vựng.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết:5 Tiếng Việt:

TRƯỜNG TỪ VỰNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nắm được khái niệm trường từ vựng.

- Xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.

2. Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

3. Phẩm chất:

Ý thức sử dụng quan hệ từ có hiệu quả, tạo cho lời nói và câu văn gợi hình, gợi cảm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, phiếu học tập), Cuốn Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt.

2. Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

+ Soạn bài.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c) Sản phẩm: HS Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện:

? Các từ mà các em vừa kể có điểm gì chung nhất?

- cùng thuộc một phạm vi nghĩa (một nét chung về nghĩa) nói về dồ dùng, dụng cụ để học tập của học sinh

=> Vậy khi tập hợp những từ đó lại ta sẽ có một trường từ vựng phù hợp B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là trường từ vựng.

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu trường từ vựng.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến NV1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Đọc đoạn văn ( chú ý vào các từ in đậm)

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng nào?

Người, động vật hay sự vật? Tại sao ta biết được điều đó?

? Các từ đó có nét chung nào về nghĩa?

? Vậy em hiểu trường từ vựng là gì?

? Cơ sở chính để hình thành nên một trường từ vựng cần căn cứ trên những điều gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Một phần của tài liệu Giáo Án ngữ văn 8 HK i (Trang 23 - 30)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(295 trang)
w