Nhóm 2: Tại sao lá cây có màu xanh lục
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các
1. Phân tích ngữ liệu:SGK T 122
- Câu 1:
Có lẽ TV của cta đẹp..Bởi vì tâm hồn.
(kết quả) - ( nguyên nhân) Khẳng định Giải thích
- Câu 2: QH điều kiện(giả thiết) - Kquả
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
*C2/ Nêú em chăm học thì em sẽ học giỏi C3/ Tuy nhà xa nhưng bạn ấy không bao giờ đi học muộn
C4/ Trời càng mưa to đường càng lụt lội C5/ Nó không những học giỏi văn mà nó còn học giỏi Toán
C6/ Bạn ấy học bài rồi bạn ấy xem phim C7/ Tôi học toán còn nó học văn
C8/ ... chính lòng tôi có sự thay đổi lớn:
hôm nay tôi đi học -> Quan hệ giải thích C9/ Nó học bài hay nó đi chơi ?
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
- Câu 3: QH tương phản:
Tuy...Nhưng..
- Câu 4: QH tăng tiến:
càng ...càng..
- Câu 5: QH bổ sung: Không những... mà còn
- Câu 6: QH tiếp nối: ...rồi...
- Câu 7: QH đồng thời:
//còn....
- Câu 8: QH giải thích: dấu (:) - Câu 9: QH lựa chọn:
..Hay( hay là)..
=> Dựa vào quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng...
- Dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp
2.Ghi nhớ : sgk (102) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện:
G: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2.
? Tìm câu ghép trong những đoạn trích trên xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép?
? Bài tập 3 yêu vầu ta điều gì?
? Có hai câu ghép rất dài. Xét về mặt lập luận có thể tách mỗi vế thành câu đơn không? Vì sao?
? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? có nên tách mỗi vế thành câu đơn không? vì sao?
Thử tách thành câu đơn?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
? Viết đoạn văn (5-7 câu) chủ đề dịch hút thuốc lá có sử dụng câu ghép.
Gạch chân dưới câu ghép đó ? H viết đoạn văn vào phiếu học tập.
GV thu 3 phiếu, chấm và trả cho HS.
HS hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài cũ:
- Tìm câu ghép và phân tích ý nghĩa giữa các vế câu của những câu ghép trong một đoạn văn cụ thể.
* Chuẩn bị bài mới: Phương pháp thuyết minh:
+ Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh + Tìm hiểu phần ngữ liệu SGK Tr 126
+ Tìm hiểu phương pháp liệt kê, nêu ví dụ dùng số liệu.
- Đọc kĩ các bài tập trong bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
+ Đọc lại các văn bản Cây dừa Bình Định. Tại sao...Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân...tìm xem trong các văn bản ấy đã sử dụng các loại tri thức nào?
+ Các văn bản sử dụng các phương thức thuyết minh nào? Các phương pháp TM ấy được sử dụng như thế nào?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 46:
Tập làm văn :
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)
- Biết được các đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.
2.Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức nghiên cứu, tìm hiểu các loại văn bản II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ).
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
? Theo em, để có đoạn văn giới thiệu trên, người viết phải làm gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về các phương pháp thuyết minh
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Các văn bản thuyết minh vừa học đã sử dụng các loại tri thức gì?
? Làm thế nào để có các tri thức ấy?
? Vai trò của quan sát, học tập, tích luỹ là ntn?
? Bằng tưởng tượng và suy luận có thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh được không? Vì sao?
? Nếu gọi các khâu đó là chuẩn bị cho bài thuyết minh. Hãy nêu các bước chuẩn bị cần thiết là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
*-Về sinh vật (cây dừa), khoa học sinh học (lá cây, con giun đất), lịch sử (Khởi nghĩa), văn hoá (Huế)
-> Cung cấp tri thức cho người đọc về 1 đối tượng nào đó.
*Quan sát, học tập, tìm hiểu, tích luỹ những tri thức về đối tượng thuyết minh
*Quan sát: Nhìn ra sự vật có những đặc