Một số loại phân vi sinh thường

Một phần của tài liệu Giáo án công nghệ 10 chuẩn CV 5512 (Trang 86 - 89)

BÀI 13. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT

II. Một số loại phân vi sinh thường

- Có những loại phân vi sinh dùng trong nông, lâm nghiệp.

- Nêu nguyên lí Sản xuất phân vi sinh?

Nhóm 2: Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 1

Nhóm 3: Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2

Nhóm 4: Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 3

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động, chủ động phát hiện những học sinh khó khăn để giúp đỡ; khuyến khích học sinh hợp tác, hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định đại diện các nhóm trình bày câu trả lới

* Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng hợp nhận xét đánh giá và đưa ra kiến thức chuẩn.

dùng

1. Phân vi sinh vật cố định đạm Nội dung phiếu học tập 1 2. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân.

Nội dung phiếu học tập 2

3. Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

Nội dung phiếu học tập 3

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng tổng hợp các kiến thức mới được hình thành vào hoạt động luyện tập. Qua đó, củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức mới lĩnh hội được.

b) Nội dung: Làm bài tập về ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong sản xuất phân bón.

c) Sản phẩm: 1C, 2C, 3D, 4B, 5A, 6B, 7D d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập sau:

Câu 1. Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ:

A. Phân lân hữu cơ vi sinh. B. Nitragin. C. Photphobacterin.

D. Azogin.

Câu 2: VSV phân giải lân hữu cơ → lân vô cơ dùng để sản xuất phân:

A. Azogin. B. Nitragin. C. Photphobacterin. D. Lân hữu cơ vi sinh.

Câu 3. VSV phân giải lân khó hòa tan → lân dễ hòa tan dùng để sản xuất phân:

A. Azogin. B. Nitragin. C. Photphobacterin. D. lân hữu cơ vi sinh.

Câu 4. Loại phân bón nào dưới đây chứa VSV cố định đạm sống cộng sinh với cây họ đậu:

A. Phân lân hữu cơ vi sinh. B. Nitragin. C. Photphobacterin. D. Azogin.

Câu 5. VSV cố định đạm hội sinh với cây lúa dùng để sản xuất phân:

A. Azogin. B. Nitragin. C. Photphobacterin. D.

Lân hữu cơ vi sinh.

Câu 6. Phân VSV phân giải chất hữu cơ có tác dụng gì?

A. Chuyển hóa lân hữu cơ → lân vô cơ B. Phân giải chất hữu cơ → chất khoáng đơn giản.

C. Chuyển hóa lân khó tan → lân dễ tan D.Chuyển hóa N2 → đạm Câu 7. Để tăng độ phì nhiêu của đất chúng ta cần:

A. Bón phân hữu cơ. B. Làm đất, tưới tiêu hợp lí.

C. Bón phân hữu cơ, tưới tiêu hợp lí. D. Làm đất, tưới tiêu hợp lí, bón phân hữu cơ.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân: Học sinh vận dụng kiến thức mới tiếp nhận được để giải quyết bài tập được giao. Ghi vào vở kết quả thực hiện nhiệm vụ.

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Làm việc cả lớp

 GV chỉ định một vài HS trình bày câu trả lời.

 Học sinh các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, phản biện và bổ sung ý kiến.

* Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức mới đã về ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong sản xuất phân bón. Qua đó, củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức đã lĩnh hội được.

b) Nội dung: Nêu Ý nghĩa thực tế của việc bón phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ?

( Bón vi sinh vật phân giải chất hữu cơ để làm tăng lượng vi sinh vật phân giải hữu cơ trong đất, những vi sinh vật này tiết ra các enzim phân giải xenlulo (thành phần chính của xác thực vật) thành những chất khoáng đơn giản mà cây có thể hấp thụ được. Nếu không bón phân vi sinh vật phân giải hữu cơ thì sẽ gây lãng phí rất lớn lượng chất hữu cơ do cây không hấp thụ được)

c) Sản phẩm: Ghi chép kết quả thực hiện hoạt động vận dụng.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV đưa câu hỏi.

- HS làm việc cá nhân ở nhà và trình bày vào vở.

- GV sẽ kiễm tra vở bài tập và bài làm của học sinh vào tiết sau.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần luyện tập.

- Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:

Tiết:

Một phần của tài liệu Giáo án công nghệ 10 chuẩn CV 5512 (Trang 86 - 89)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(234 trang)
w