Quy trình tháo trục cam

Một phần của tài liệu Đồ án động cơ xe toyota camry (Trang 50 - 92)

CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ VVT-i ĐỘNG CƠ 2AR-FE TRÊN XE TOYOTA CAMRY

5.2. Quy trình kiểm tra, chẩn đoán sửa chữa trục cam

5.2.1 Quy trình tháo trục cam

Bảng: 5.1. Quy trình tháo trục cam

STT Quy trình tháo Hình ảnh minh họa

1

- Ngắt cáp ra khỏi cực âm ắc quy.

- Tháo bánh xe trước phải.

- Tháo miếng lót hốc bánh xe trước bên phải.

- Tháo tấm ốp phía dưới bên phải động cơ.

- Tháo tấm lót tai xe trước phải.

- Tháo cụm nắp che động cơ.

2

- Tháo cụm lọc gió.

Tháo 2 bu lông và cụm bộ lọc gió vào.

3

- Tháo cụm nắp bộ lọc gió + Ngắt cụm van chuyển chân không khỏi ống bộ lọc gió.

+ Ngắt giắc nối của cảm biến lưu lượng khí và 2 kẹp dây điện ra khỏi cụm nắp bộ lọc gió.

+ Tách ống thông hơi nhiên liệu ra khỏi ống lọc gió.

+ Ngắt ống thông hơi ra khỏi nắp quy lát.

+ Nới lỏng kẹp ống và ngắt ống bộ lọc khí ra khỏi cụm cổ họng gió cùng với môtơ.

+ Nhả 2 kẹp và tháo cụm nắp bộ lọc gió.

4

- Tháo tấm lọc của bộ lọc gió.

- Tháo vỏ hộp bộ lọc gió.

+ Tháo kẹp dây điện.

+ Tháo 2 bu lông và hộp bộ lọc gió.

5

- Tháo giá bắt chân máy số 2 bên phải

- Tháo 2 bulông và giá bắt chân máy số 2 bên phải.

6

- Tháo cần điều chỉnh dịch chuyển của động cơ.

+ Tháo bu lông và thanh điều khiển dịch chuyển động cơ ra khỏi giá bắt thanh điều khiển dịch chuyển động cơ.

* Gợi ý: Chỉ thực hiện quy trình này khi thay thế thanh điều khiển dịch chuyển động cơ khi cần thiết.

7

- Tháo dây điện động cơ.

+ Ngắt các giắc nối và các kẹp.

+ Tháo các bulông và đai ốc, và ngắt dây điện động cơ khỏi động cơ.

- Tháo cuộn dây đánh lửa.

+ Ngắt giắc nối của 4 cuộn đánh lửa.

+ Tháo 4 bulông và 4 cuộn đánh lửa.

9

- Tháo cụm nắp quy lát.

+ Tháo 16 bu lông, 3 vòng đệm làm kín, cụm nắp quy lát và gioăng.

+ Tháo 3 gioăng ra khỏi nắp bạc trục cam.

10

- Đặt xi lanh số 1 ở điểm chết trên/kỳ nén.

+ Quay puli trục khuỷu cho đến khi rãnh của nó gióng thẳng với với dấu phối khí "0" trên nắp xích cam.

+ Kiểm tra rằng các dấu phối khí trên cụm bánh răng phối khí trục cam xả và bánh răng phối khí trục cam đều hướng lên trên như trong hình vẽ. Nếu không, quay trục khuỷu 1 vòng (360°) và gióng thẳng các dấu phối khí như trong hình vẽ.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Dấu sơn

*2 Dấu phối khí

*3 Rãnh phối khí

+ Hãy đặt các dấu sơn trên xích gióng thẳng với với các dấu phối khí trên cụm bánh răng phối khí trục cam và bánh răng phối khí trục cam xả.

12

- Tháo bộ căng xích số 1.

+ Quay trục khuỷu cùng chiều kim đồng hồ với góc xấp xỉ 10°.

+ Quay trục khuỷu ngược chiều kim đồng hồ với góc xấp xỉ 10°.

+ Gióng thẳng các lỗ của tấm hãm và bộ căng đai, và cắm chốt vào đó để khóa bộ căng đai.

* Ký hiệu trong hình :

*1 Đầu chốt

13

- Tháo dẫn hướng xích cam.

+ Tháo bulông và dẫn hướng xích cam.

14

- Tháo nút bịt nắp che xích cam.

+ Dùng đầu lục giác 14 mm, tháo nút và gioăng.

+ Giữ vào phần lục giác của trục cam bằng cờlê và tháo bu lông ra khỏi trục cam.

* Chú ý: Cẩn thận không được để cờ lê làm hỏng cụm quy lát hoặc ống bugi.

- Tách cụm bánh răng phối khí trục cam ra khỏi trục cam.

+ Tháo xích cam ra khỏi cụm bánh răng phối khí trục cam, và quay trục cam theo 1 góc xấp xỉ 180°.

* Ký hiệu trong hình:

*a Thu hẹp

*b Chiều rộng

+ Tháo cụm bánh răng phối khí trục cam.

* Chú ý: Không được tháo rời cụm bánh răng phối khí

15

- Tháo nắp bạc trục cam + Thực hiện qua một vài bước, tháo 11 bulông nắp bạc theo thứ tự như trong hình vẽ.

+ Thực hiện qua một vài bước, tháo 10 bulông nắp bạc theo thứ tự như trong hình vẽ.

+ Tháo 5 nắp bạc.

16

- Tháo trục cam.

- Tháo trục cam ra khoải hộp trục cam.

17

- Tháo trục cam số 2.

+ Giữ xích bằng tay và tháo trục cam số 2 ra khỏi hộp trục cam.

+ Hãy buộc xích bằng mẩu dây hay vật tương tự như trong hình vẽ.

18

- Tháo cụm bánh răng phối khí trục cam xả

+ Tháo bulông mặt bích và bánh răng phối khí trục cam xả.

* Chú ý: Không được tháo rời cụm bánh răng phối khí trục cam xả.

19

- Tháo bộ lọc của van điều khiển dầu.

+ Tháo lọc của van điều khiển dầu VVT-i ra khỏi nắp bạc trục cam số 1.

20

- Tháo bạc trục cam số 1.

- Tháo bạc trục cam số 2.

5.2.1. Quy trình lắp trục cam Bảng: 5.2. Quy trình lắp trục cam

STT Quy trình lắp ráp Hình ảnh minh họa

1

- Lắp bạc trục cam số 2.

+ Vệ sinh bạc trục cam số 2

+ Lắp bạc trục cam vào hộp trục cam.

+ Dùng một thước cặp, đo khoảng cách giữa mép hộp trục cam và mép bạc trục cam.

+ Khoảng cách tiêu chuẩn:

1.15 đến 1.85 mm.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Thước kẹp

2

- Lắp bạc trục cam số 1.

+ Vệ sinh bạc trục cam số 1.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Thước kẹp

+ Lắp nắp bạc trục cam vào nắp bạc trục cam số 1.

+ Dùng một thước cặp, đo khoảng cách giữa mép nắp bạc và mép bạc trục cam.

* Kích thước tiêu chuẩn:

A - B hoặc B - A: 0 đến 0.7 mm

3

- Lắp bộ lọc của van điều khiển dầu.

+ Lắp bộ lọc của van điều khiển dầu vào nắp bạc trục cam số 1.

4

- Lắp cụm bánh răng phối khí trục cam xả.

+ Hãy gióng thẳng và gài chốt hãm của trục cam số 2 với lỗ chốt của cụm bánh răng phối khí trục cam xả.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Knock Pin Hole

*2 Chốt hãm

+ Kiểm tra rằng không có khe hở giữa cụm bánh răng phối khí trục cam xả và mặt bích của trục cam.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Cụm bánh răng phối khí trục cam xả.

*2 Khe hở

*3 Mặt bích trục cam

*a sai

* Chú ý: Không được tháo rời cụm bánh răng phối khí trục cam xả.

5

- Đặt ở điểm chết trên/kỳ nén

+ Quay puli trục khuỷu cho đến khi rãnh của nó gióng thẳng với với dấu phối khí "0" trên nắp xích cam.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Rãnh phối khí

6

- Lắp trục cam số 2

+ Chắc chắn rằng các cò mổ đã được lắp vào như trong hình vẽ.

+ Làm sạch các cổ trục cam.

+ Bôi một lớp mỏng dầu động cơ vào các cổ trục cam, hộp trục cam và các nắp bạc trục cam.

+ Giữ lấy xích và gióng thẳng dấu phối khí với dấu sơn, và lắp trục cam.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Dấu sơn

*2 Dấu phối khí

7

- Lắp trục cam

+ Chắc chắn rằng các cò mổ đã được lắp vào như trong hình vẽ.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Cò mổ xupáp

*2 Bộ điều chỉnh khe hở xupáp

*3 Nắp thân xupáp

+ Làm sạch các cổ trục cam.

+ Bôi một lớp mỏng dầu động cơ vào các cổ trục cam, hộp trục cam và các nắp bạc trục cam.

+ Lắp trục cam vào hộp trục cam như được chỉ ra trong hình vẽ.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Chốt hãm

*a Xấp xỉ 17°

- Lắp nắp bạc trục cam + Xác nhận các dấu và các số trên nắp bạc trục cam và đặt chúng đúng vị trí và đúng hướng.

bulông theo thứ tự như trong hình vẽ.

* Mômen: 16 N*m{ 163 kgf*cm , 12 ft.*lbf }

+ Kiểm tra lực xiết của từng bulông

9

- Lắp cụm bánh răng phối khí trục cam

+ Kiểm tra vị trí của bánh răng phối khí trục cam.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Knock Pin Hole

*2 Dấu ghi nhớ

*a Vị trí sớm

*b Vị trí muộn

+ Lắp cụm bánh răng phối khí trục cam như hình vẽ.

* Ký hiệu trong hình:

*a Thu hẹp

*b Chiều rộng

+ Quay cụm bánh răng phối khí ngược chiều kim đồng xấp xỉ 180°.

* Ký hiệu trong hình:

*a Thu hẹp

*b Chiều rộng

+ Gióng thẳng dấu sơn với dấu phối khí để lắp xích cam.

* Ký hiệu trong hình:

+ Hãy gióng thẳng và gài chốt hãm của trục cam với lỗ chốt của cụm bánh răng phối khí trục cam.

* Ký hiệu trong hình:

+ Kiểm tra rằng không có khe hở giữa cụm bánh răng phối khí trục cam và mặt bích của trục cam.

* Ký hiệu trong hình:

+ Giữ chắc trục cam bằng tay sau đó lắp bulông của cụm bánh răng phối khí

*1 Dấu sơn

*2 Dấu phối khí

*1 Knock Pin Hole

*2 Chốt hãm

*1 Bánh răng phối khí trục cam

*2 Khe hở

*3 Mặt bích trục cam

*a SAI

*b ĐÚNG

*c Không có khe hở

i. Sau khi vệ sinh và lau sạch mỡ trên lỗ dầu VVT ở phía nạp của nắp bạc trục cam số 1, hãy bịt kín hoàn toàn lỗ dầu bằng băng dính hoặc vật liệu tương tự như trong hình vẽ để tránh cho khí khỏi rò ra.

* Ký hiệu trong hình:

* Chú ý: Chắc chắn là làm kín lỗ dầu hoàn toàn vì khí rò ra do không đủ kín khít sẽ ngăn cản cho chốt hãm khỏi nhả ra.

ii. Chọc thủng một lỗ trên băng dính che lỗ dầu như trong hình vẽ. (Quy trình A)

iii. Cấp khí nén có áp suất khoảng 200 kPa (2.0 kgf/cm2) vào các lỗ đã được tạo trong quy trình A để nhả chốt hãm.

iv. Chú ý:

• Nếu khí bị rò ra, hãy dán lại bằng băng dính.

• Hãy bịt lỗ dầu bằng một miếng giẻ khi cấp khí nén để tránh cho dầu khỏi bắn ra.

v. Quay mạnh bánh răng phối khí trục cam về

*1 Vùng dán băng dính

*a Đậm thủng lỗ

phía sớm (ngược chiều kim đồng hồ).

vi. Bóc băng dính ra khỏi nắp bạc trục cam số 1.

vii. Dùng một cờlê, giữ phần lục giác của trục cam và lắp bu lông.

* Mômen: 85 N*m{ 867 kgf*cm , 63 ft.*lbf }

* Chú ý: Cẩn thận không được để cờ lê làm hỏng cụm quy lát hoặc ống bugi.

+ Kiểm tra rằng các dấu phối khí của cụm bánh răng phối khí trục cam xả và cụm bánh răng phối khí trục cam đều được gióng thẳng với từng dấu vạch đã có như thể hiện trong hình vẽ.

* Ký hiệu trong hình:

- Đổ dầu động cơ vào.

- Lắp dẫn hướng xích cam

*1 Dấu sơn

*2 Dấu phối khí

11

- Lắp bộ căng xích cam số 1

+ Quay trục khuỷu cùng chiều kim đồng hồ với góc xấp xỉ 10°.

+ Lắp một gioăng mới và bộ căng xích bằng 2 bulông.

* Mômen: 10 N*m{ 102 kgf*cm , 7 ft.*lbf }

*Chú ý: Hãy cẩn thận không để rơi các đồ vật vào trong nắp che xích cam.

12

- Kiểm tra xi lanh số 1 đến điểm chết trên/kỳ nén

+ Quay puli trục khuỷu cho đến khi rãnh của nó gióng thẳng với với dấu phối khí "0" trên nắp xích cam.

* Ký hiệu trong hình:

*1 Dấu phối khí

*2 Rãnh phối khí

*a Xấp xỉ 7°

*b Xấp xỉ 32°

+ Kiểm tra rằng các điểm đánh dấu của các bánh răng phối khí trục cam cho thấy như trong hình vẽ. Nếu không, hãy quay trục khuỷu 1 vòng (360°) và gióng thẳng dầu như trong hình vẽ.

* Gợi ý: "A" không phải là dấu phối khí.

13

- Lắp tấm bắt nắp xích cam

+ Lắp gioăng mới và đãi nắp xích cam bằng 4 bu lông.

* Mômen: 10 N*m{ 102 kgf*cm , 7 ft.*lbf }

14

- Lắp nút bịt nắp che xích cam

+ Dùng đầu lục giác 14 mm, lắp một gioăng mới và nút.

* Mômen: 30 N*m{ 306 kgf*cm , 22 ft.*lbf }

15

- Lắp cụm nắp che nắp quy lát

+ Bôi một lớp mỏng dầu động cơ vào 3 gioăng mới.

+ Lắp 3 gioăng vào nắp bạc trục cam.

+ Lắp gioăng mới lên cụm nắp quy lát.

*Chú ý: Làm sạch dầu

Three Bond 1207B hay tương đương.

+ Đường kính tiết diện keo tiêu chuẩn:

+ Từ 3.0 đến 6.0 mm + Chiều rộng bôi keo A:

5.0 mm

* Ký hiệu trong hình:

*1 Keo làm kín

*2 Nắp che xích cam

*3 Hộp trục cam

+ Gióng thẳng nắp quy lát với chốt A. Sau đó gióng thẳng nắp quy lát với chốt B và tiến hành lắp nắp quy lát.

+ Lắp 3 đệm chặn mới và 16 bulông, rồi xiết chặt các bulông theo thứ tự như trong hình vẽ.

* Mômen: 12 N*m{ 122 kgf*cm , 9 ft.*lbf }

16

- Nối dây điện động cơ + Lắp dây điện vào động cơ bằng các bulông và các đai ốc.

* Mômen:

Đai ốc A: 9.8 N*m{ 100 kgf*cm , 87 in.*lbf }

Đai ốc B: 8.0 N*m{ 82 kgf*cm , 71 in.*lbf }

Bu lông: 8.0 N*m{ 82 kgf*cm , 71 in.*lbf }

+ Nối các giắc nối và kẹp.

5.2.3. Quy trình kiểm tra, chẩn đoán sửa chữa lắp quy lát 5.2.4. Quy trình tháo lắp quy lát

Bảng: 5.3. Quy trình tháo lắp quy lát

STT Quy trình tháo Hình vẽ minh họa

1

- Tháo xupáp nạp.

+ Dùng SST và các cục gỗ chèn, nén lò xo và tháo các móng hãm xupáp.

+ SST: 09202-70020 (09202-00010)

+ Tháo móng hãm, lò xo nén và tháo xupáp.

* Gợi ý: Sắp xếp các chi tiết đã tháo ra theo đúng thứ tự.

- Tháo xupáp xả.

+ Dùng SST và các cục gỗ chèn, nén lò xo và tháo các móng hãm xupáp.

+ SST: 09202-70020 (09202-00010)

3

- Tháo phớt dầu thân xupáp.

+ Dùng kìm mỏ nhọn, tháo các phớt dầu.

4

- Tháo đế lò xo xu páp.

+ Dùng khí nén và đũa nam châm, tháo đế lò xo xupáp ra bằng cách thổi khí nén lên nó.

5

- Tháo nút vít mũ thẳng số 1.

* Chú ý: Nếu nước bị rò rỉ qua nút vít số 1 hoặc nút bị ăn mòn, thì thay thế nó.

+ Dùng đầu lục giác loại 10 mm, tháo 3 nút vít và 3 gioăng.

6

- Tháo nút vít mũ thẳng số 2.

* Chú ý: Nếu nước bị rò rỉ qua nút vít số 2 hoặc nút bị ăn mòn, thì thay thế nó.

+ Dùng đầu lục giác 14 mm, tháo nút vít và gioăng.

- Tháo vít cấy.

5.2.5. Quy trình kiểm tra lắp quy lát 5.2.5.1. Kiểm tra cụm quy lát

- Dùng một thước thẳng và thước lá, đo độ vênh trên các bề mặt tiếp xúc của cụm quy lát với thân máy và đường ống góp.

- Độ vênh lớn nhất:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn

Phía dưới cụm quy lát 0.05 mm Phía đường ống góp nạp 0.10 mm Phía đường ống góp xả 0.10 mm

- Ký hiệu trong hình:

*a Phía dưới nắp cụm quy lát

*b Phía đường ống góp nạp

*c Phía đường ống góp xả

- Nếu độ vênh lớn hơn giá trị lớn nhất, hãy thay cụm quy lát.

Hình 3.4. Kiểm tra vết nứt tại các cửa nạp, các cửa xả và bề mặt xi lanh - Dùng dung dịch màu, kiểm tra các cửa nạp, các cửa xả và bề mặt xi lanh xem có có vết nứt không?

- Nếu có vết nứt, hãy thay thế nắp quy lát.

5.2.5.2. Kiểm tra lò xo nén

Hình 3.5. Kiểm tra chiều dài lò xo nén - Sử dụng thước cặp, đo chiều dài tự do của lò xo nén bên trong.

- Chiều dài tự do tiêu chuẩn: 47.2 đến 49.2 mm

- Nếu chiều dài tự do không như tiêu chuẩn, thì thay thế lò xo.

Hình 3.6. Kiểm tra độ lệch lò xo nén - Sử dụng ê ke thép, đo độ lệch của lò xo nén bên trong.

- Độ lệch lớn nhất: 1.0 mm

5.2.5.3. Kiểm tra xupáp nạp

Hình 3.7. Kiểm tra đường kính thân xupáp nạp - Dùng panme, đo đường kính thân xupáp.

- Đường kính tiêu chuẩn của thân xupáp: 5.470 mm đến 5.485 mm

Hình 3.8. Kiểm tra độ dày nấm xupáp nạp - Sử dụng thước cặp, đo độ dày nấm xupáp.

- Độ dày tiêu chuẩn của nấm xupáp: 1.0 mm - Độ dày nấm xupáp nhỏ nhất: 0.50 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Độ dày của nấm xupáp

- Nếu độ dày nấm xupáp nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay thế xupáp.

Hình 3.9. Kiểm tra chiều dài tổng thể của xupáp nạp - Sử dụng thước cặp, đo chiều dài tổng thể của xupáp

- Chiều dài toàn bộ tiêu chuẩn: 103.92 mm - Chiều dài toàn bộ nhỏ nhất: 103.42 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Chiều dài tổng thể

- Nêu chiều dài tổng thể nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay xupáp nạp.

5.2.5.4. Kiểm tra xupáp xả

Hình 3.10. Kiểm tra đường kính thân xupáp xả - Dùng panme, đo đường kính thân xupáp.

Hình 3.11. Kiểm tra độ dày nấm xupáp xả - Sử dụng thước cặp, đo độ dày nấm xupáp.

- Độ dày tiêu chuẩn của nấm xupáp: 1.0 mm - Độ dày nấm xupáp nhỏ nhất: 0.50 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Độ dày của nấm xupáp

- Nếu độ dày nấm xupáp nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay xupáp xả.

Hình 3.12. Kiểm tra chiều dài tổng thể của xupáp xả - Sử dụng thước cặp, đo chiều dài tổng thể của xupáp

- Chiều dài toàn bộ tiêu chuẩn: 112.91 mm - Chiều dài toàn bộ nhỏ nhất: 112.41 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Chiều dài tổng thể

- Nếu chiều dài tổng thể nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay xupáp xả.

5.2.5.5. Kiểm tra khe hở dầu của bạc dẫn hướng xupáp

Hình 3.13. Kiểm tra khe hở dầu của bạc dẫn hướng xupáp - Dùng đồng hồ so, đo đường kính trong của bạc dẫn hướng xupáp.

- Đường kính trong tiêu chuẩn của bạc dẫn hướng: Từ 5.510 đến 5.530 mm - Lấy giá trị đo đường kính trong của bạc dẫn hướng trừ đi giá trị đo của đường kính thân xupáp.

- Khe hở dầu tiêu chuẩn:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn Phía nạp Từ 0.025 đến 0.060 mm Phía xả Từ 0.030 đến 0.065 mm

- Khe hở dầu lớn nhất:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn

5.2.5.6. Kiểm tra đế xu páp nạp

- Bôi một lớp mỏng màu chỉ thị lên mặt xupáp.

Hình 3.14. Kiểm tra đế xu páp nạp - Hãy ấn nhẹ mặt xupáp tì vào đế xupáp.

- Ký hiệu trong hình:

*a Chiều rộng - Gợi ý:

+ Không được quay xupáp khi đang nhấn nó.

- Kiểm tra mặt và đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của đế xupáp và mặt xu páp phải nằm ở khu vực giữa bề mặt tương ứng của chúng, với độ rộng từ 1.1 đến 1.5 mm. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của các đế xupáp và mặt xupáp là tròn đều trên toàn bộ đế xupáp. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

5.2.5.7. Kiểm tra đế xupáp xả

Bôi một lớp mỏng màu chỉ thị lên mặt xupáp.

Hình 3.15. Kiểm tra đế xupáp xả

- Hãy ấn nhẹ mặt xupáp tì vào đế xupáp.

- Ký hiệu trong hình:

*a Chiều rộng

- Gợi ý:

+ Không được quay xupáp khi đang nhấn nó.

- Kiểm tra mặt và đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của đế xupáp và mặt xu páp phải nằm ở khu vực giữa bề mặt tương ứng của chúng, với độ rộng từ 1.1 đến 1.5 mm. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của các đế xupáp và mặt xupáp là tròn đều trên toàn bộ đế xupáp. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

5.2.5.8. Kiểm tra khe hở dầu trục cam - Chú ý: Không quay trục cam.

- Lau sạch các nắp bạc, hộp trục cam và các cổ trục cam.

- Đặt các trục cam lên hộp trục cam.

Hình 3.16. Kiểm tra khe hở dầu trục cam

Một phần của tài liệu Đồ án động cơ xe toyota camry (Trang 50 - 92)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(92 trang)
w