Quy trình kiểm tra lắp quy lát

Một phần của tài liệu Đồ án động cơ xe toyota camry (Trang 73 - 84)

CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ VVT-i ĐỘNG CƠ 2AR-FE TRÊN XE TOYOTA CAMRY

5.2. Quy trình kiểm tra, chẩn đoán sửa chữa trục cam

5.2.5 Quy trình kiểm tra lắp quy lát

- Dùng một thước thẳng và thước lá, đo độ vênh trên các bề mặt tiếp xúc của cụm quy lát với thân máy và đường ống góp.

- Độ vênh lớn nhất:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn

Phía dưới cụm quy lát 0.05 mm Phía đường ống góp nạp 0.10 mm Phía đường ống góp xả 0.10 mm

- Ký hiệu trong hình:

*a Phía dưới nắp cụm quy lát

*b Phía đường ống góp nạp

*c Phía đường ống góp xả

- Nếu độ vênh lớn hơn giá trị lớn nhất, hãy thay cụm quy lát.

Hình 3.4. Kiểm tra vết nứt tại các cửa nạp, các cửa xả và bề mặt xi lanh - Dùng dung dịch màu, kiểm tra các cửa nạp, các cửa xả và bề mặt xi lanh xem có có vết nứt không?

- Nếu có vết nứt, hãy thay thế nắp quy lát.

5.2.5.2. Kiểm tra lò xo nén

Hình 3.5. Kiểm tra chiều dài lò xo nén - Sử dụng thước cặp, đo chiều dài tự do của lò xo nén bên trong.

- Chiều dài tự do tiêu chuẩn: 47.2 đến 49.2 mm

- Nếu chiều dài tự do không như tiêu chuẩn, thì thay thế lò xo.

Hình 3.6. Kiểm tra độ lệch lò xo nén - Sử dụng ê ke thép, đo độ lệch của lò xo nén bên trong.

- Độ lệch lớn nhất: 1.0 mm

5.2.5.3. Kiểm tra xupáp nạp

Hình 3.7. Kiểm tra đường kính thân xupáp nạp - Dùng panme, đo đường kính thân xupáp.

- Đường kính tiêu chuẩn của thân xupáp: 5.470 mm đến 5.485 mm

Hình 3.8. Kiểm tra độ dày nấm xupáp nạp - Sử dụng thước cặp, đo độ dày nấm xupáp.

- Độ dày tiêu chuẩn của nấm xupáp: 1.0 mm - Độ dày nấm xupáp nhỏ nhất: 0.50 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Độ dày của nấm xupáp

- Nếu độ dày nấm xupáp nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay thế xupáp.

Hình 3.9. Kiểm tra chiều dài tổng thể của xupáp nạp - Sử dụng thước cặp, đo chiều dài tổng thể của xupáp

- Chiều dài toàn bộ tiêu chuẩn: 103.92 mm - Chiều dài toàn bộ nhỏ nhất: 103.42 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Chiều dài tổng thể

- Nêu chiều dài tổng thể nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay xupáp nạp.

5.2.5.4. Kiểm tra xupáp xả

Hình 3.10. Kiểm tra đường kính thân xupáp xả - Dùng panme, đo đường kính thân xupáp.

Hình 3.11. Kiểm tra độ dày nấm xupáp xả - Sử dụng thước cặp, đo độ dày nấm xupáp.

- Độ dày tiêu chuẩn của nấm xupáp: 1.0 mm - Độ dày nấm xupáp nhỏ nhất: 0.50 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Độ dày của nấm xupáp

- Nếu độ dày nấm xupáp nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay xupáp xả.

Hình 3.12. Kiểm tra chiều dài tổng thể của xupáp xả - Sử dụng thước cặp, đo chiều dài tổng thể của xupáp

- Chiều dài toàn bộ tiêu chuẩn: 112.91 mm - Chiều dài toàn bộ nhỏ nhất: 112.41 mm - Ký hiệu trong hình:

*a Chiều dài tổng thể

- Nếu chiều dài tổng thể nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay xupáp xả.

5.2.5.5. Kiểm tra khe hở dầu của bạc dẫn hướng xupáp

Hình 3.13. Kiểm tra khe hở dầu của bạc dẫn hướng xupáp - Dùng đồng hồ so, đo đường kính trong của bạc dẫn hướng xupáp.

- Đường kính trong tiêu chuẩn của bạc dẫn hướng: Từ 5.510 đến 5.530 mm - Lấy giá trị đo đường kính trong của bạc dẫn hướng trừ đi giá trị đo của đường kính thân xupáp.

- Khe hở dầu tiêu chuẩn:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn Phía nạp Từ 0.025 đến 0.060 mm Phía xả Từ 0.030 đến 0.065 mm

- Khe hở dầu lớn nhất:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn

5.2.5.6. Kiểm tra đế xu páp nạp

- Bôi một lớp mỏng màu chỉ thị lên mặt xupáp.

Hình 3.14. Kiểm tra đế xu páp nạp - Hãy ấn nhẹ mặt xupáp tì vào đế xupáp.

- Ký hiệu trong hình:

*a Chiều rộng - Gợi ý:

+ Không được quay xupáp khi đang nhấn nó.

- Kiểm tra mặt và đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của đế xupáp và mặt xu páp phải nằm ở khu vực giữa bề mặt tương ứng của chúng, với độ rộng từ 1.1 đến 1.5 mm. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của các đế xupáp và mặt xupáp là tròn đều trên toàn bộ đế xupáp. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

5.2.5.7. Kiểm tra đế xupáp xả

Bôi một lớp mỏng màu chỉ thị lên mặt xupáp.

Hình 3.15. Kiểm tra đế xupáp xả

- Hãy ấn nhẹ mặt xupáp tì vào đế xupáp.

- Ký hiệu trong hình:

*a Chiều rộng

- Gợi ý:

+ Không được quay xupáp khi đang nhấn nó.

- Kiểm tra mặt và đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của đế xupáp và mặt xu páp phải nằm ở khu vực giữa bề mặt tương ứng của chúng, với độ rộng từ 1.1 đến 1.5 mm. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

+ Kiểm tra rằng các bề mặt tiếp xúc của các đế xupáp và mặt xupáp là tròn đều trên toàn bộ đế xupáp. Nếu không, hãy rà lại đế xupáp.

5.2.5.8. Kiểm tra khe hở dầu trục cam - Chú ý: Không quay trục cam.

- Lau sạch các nắp bạc, hộp trục cam và các cổ trục cam.

- Đặt các trục cam lên hộp trục cam.

Hình 3.16. Kiểm tra khe hở dầu trục cam

Hình 3.17. Kiểm tra khe hở dầu trục cam bằng dây đo nhựa - Đo dây nhựa tại điểm rộng nhất.

- Khe hở dầu tiêu chuẩn:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn

Cổ trục số 1 của trục cam nạp 0.035 đến 0.072 mm Cổ trục số 1 trục cam xả 0.049 đến 0.086 mm Các cổ trục khác 0.025 đến 0.062 mm

- Khe hở dầu lớn nhất:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn

Cổ trục số 1 của trục cam nạp 0.085 mm Cổ trục số 1 trục cam xả 0.095 mm

Các cổ trục khác 0.085 mm

- Ký hiệu trong hình:

*1 Dây đo nhựa *2 Cổ trục số 1 *3 Các cổ trục khác

- Nếu khe hở dầu lớn hơn giá trị lớn nhất, thì thay trục cam. Nếu cần thiết, hãy thay thế hộp trục cam.

5.2.5.9. Kiểm tra khe hở dọc trục của trục cam

- Lau sạch các nắp bạc, hộp trục cam và các cổ trục cam.

- Đặt các trục cam lên hộp trục cam.

- Lắp các nắp bạc trục cam.

- Lắp hộp trục cam.

sau.

Hình 3.18. Kiểm tra khe hở dọc trục của trục cam

- Dùng đồng hồ so, đo khe hở dọc trục trong khi lắc trục cam về phía trước và phía - Khe hở dọc trục tiêu chuẩn:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn Phía nạp 0.060 đến 0.155 mm Phía xả 0.060 đến 0.155 mm

- Khe hở dọc trục lớn nhất:

Hạng mục Điều kiện tiêu chuẩn

Một phần của tài liệu Đồ án động cơ xe toyota camry (Trang 73 - 84)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(92 trang)
w