ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐÊN LÊN

Một phần của tài liệu Bài tập trắc nghiệm lịch sử 12 cơ bản (Trang 92 - 96)

PHẦN V NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI ; Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CM8 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

BÀI 26: ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐÊN LÊN

I. Đường lối đổi mới của Đảng 1. Hoàn cảnh lịch sử mới

Câu 1: Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985), Việt Nam gặp phải những khó khăn nào?

A. Phải đối phó với thù trong, giặc ngoài.

B. Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.

C. Nạn đói đã và đang đe dọa nghiêm trọng.

D. Phải tiến hành hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới.

Câu 2: Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước nhằm A. giải quyết nạn đói, nạn dốt. B. giải quyết khó khăn về tài chính.

C. khắc phục sai lầm, khuyết điểm. D. xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

Câu 3: Từ những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước thay đổi là do đâu?

A. Ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh. B. Quan hệ giữa hai siêu cường Mĩ – Liên Xô.

C. Hai cường quốc Xô – Mĩ có những cuộc gặp gỡ.

D. Tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Câu 4: Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?

A. Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

B. Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.

C. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

D. Cuộc khủng hoảng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

Câu 5: Nội dung nào là hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?

A. Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

D. Cuộc khủng hoảng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

Câu 6: Nội dung nào là hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?

A. Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

D. Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Câu 7: Nội dung nào là hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?

A. Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

D. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

2. Nội dung đường lối đổi mới

Câu 1: Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về

A. chính trị. B. văn hóa. C. kinh tế. D. tổ chức.

Câu 2: Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) với chủ trương là xóa bỏ

A. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.

C. kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Câu 3: Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) chủ trương xây dựng nền kinh tế quốc dân với

A. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. cơ cấu nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.

C. kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Câu 4: Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) chủ trương phát triển kinh tế

A. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. cơ cấu nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.

C. hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.

Câu 5: Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Câu 6: Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. Xây dựng nhà nước pháp quyền chủ xã hội chủ nghĩa.

C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Câu 7: Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Câu 8: Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Câu 9: Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

C. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Câu 10: Đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đã xác định chính sách đối ngoại của Việt Nam như thế nào?

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền.

B. Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

C. Đa phương hóa, đa dạng hóa.

D. Là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước.

Câu 11: Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

C. Xây dựng nhà nước pháp quyền chủ xã hội chủ nghĩa.

D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

Câu 12: Ý nào là một trong những nội dung được nêu ra trong đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

Câu 13: Ý nào là một trong những nội dung được nêu ra trong đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Câu 14: Ý nào là một trong những nội dung được nêu ra trong đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

B. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

D. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

II. Quá trình thực hiện đường lối đổi mới (1986-2000).

1. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 –1990)

Câu 1: Ba chương trình kinh tế lớn được Đại hội VI của Đảng của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định là

A. công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

B. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

C. khoa học – công nghệ, dịch vụ, giao thông vận tải.

D. hàng may mặc, cơ khí, dầu khí và khoa học – công nghệ.

Câu 2: Để thực hiện mục tiêu của Ba chương trình kinh tế trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1986-1990, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định ưu tiên đầu tư cho những lĩnh vực nào?

A. Khoa học – công nghệ, dịch vụ, giao thông vận tải.

B. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.

C. Công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ.

D. Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

Câu 3: Thành tự nổi bật về lương thực – thực phẩm trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1986- 1990 ở Việt Nam là gì?

A. Đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

B. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng.

C. Nhiều mặt hành có giá trị xuất khẩu lớn.

D. Bước đầu hình thành nền kinh tế nhiều thành phần.

Câu 4: trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1986-1990 ở Việt Nam, những mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao là

A. cà phê và thủy sản. B. cao su và chè.

C. gạo và dầu thô. D. gỗ và linh kiện điện tử.

Câu 5: Những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới (1986-1990) ở Việt Nam chứng minh điều gì?

A. Phải xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

B. Phải phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

C. Cần xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu.

D. Đường lối đổi mới của Đảng là Đảng

Câu 6: Nội dung nào không phải là hạn chế của bước đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986- 1990) ở Việt Nam?

A. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phat vẫn ở mức cao.

B. Chế độ tiền lương bất hợp lí.

C. Sự nghiệp văn hóa có những mặt tiếp tục xuống cấp.

D. Chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng.

Câu 7: Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1986 đến nay), nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm như thế nào?

A. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

B. Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

C. Nền kinh tế tự cung, tự cấp.

D. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẽ, phân tán.

Câu 8: Nội dung nào là hạn chế của bước đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986-1990) ở Việt Nam?

A. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẫn ở mức cao.

B. Đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

C. Bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp.

D. Chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng.

Một phần của tài liệu Bài tập trắc nghiệm lịch sử 12 cơ bản (Trang 92 - 96)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(96 trang)
w