CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP (1946 – 1950)

Một phần của tài liệu Bài tập trắc nghiệm lịch sử 12 cơ bản (Trang 55 - 60)

PHẦN V NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI ; Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CM8 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

BÀI 18. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP (1946 – 1950)

Câu 1: Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

A. Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.

D. “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 2: “Ai có súng dùng súng, Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuỗng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?

A. Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.

C. “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây tóm tắt cơ bản đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương?

A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

B. Toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh, tự lực cánh sinh.

C. Tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, toàn dân, toàn diện, trường kỳ kháng chiến.

D. Hòa để tiến, toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

Câu 4: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

A. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

C. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

Câu 5: Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị

A. Kháng chiến - kiến quốc. B. Toàn dân kháng chiến.

C. Kháng chiến trường kì. D. Kháng chiến toàn diện.

Câu 6: Trong những năm 1945 – 1954, để cứu vãn nền hòa bình ở Đông Dương, Đảng và chính phủ Việt Nam đã thể hiện thiện chí hòa bình thông qua nhiều văn kiện quan trọng, ngoại trừ

A. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

B. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

C. Tạm ước Việt – Pháp ngày 14/9/1946.

D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954).

Câu 7: “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” là nội dung mở đầu của

A. bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

B. tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.

C. “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 8. Ngày 18 tháng 12 năm 1946, Pháp có hành động gì?

A. Tấn công Hà Nội, mở đầu chiến tranh xâm lược miền Bắc.

B. Tiếp tục đàm phán với chính phủ Việt Nam . C. Gởi tối hậu thư cho chính phủ Việt Nam.

D. Gây hấn, khiêu khích với Việt Nam ở Hà Nội.

Câu 9: Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi

A. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân nam Bộ.

B. cuộc đàm phán ở Phôngtennơlô (Pháp) thất bại.

C. Pháp gởi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

D. Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

Câu 10. Sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946, thực dân Pháp đã A. nghiêm chỉnh thực hiện theo tinh thần các văn kiện đã kí kết.

B. chỉ hiện một số điều trong các văn kiện đã kí kết.

C. vi phạm những điều đã kí kết .

D. buộc ta kí tiếp tục kí kết những văn kiện nhân nhượng khác.

II. CUỘC CHIẾN ĐẤU Ở CÁC ĐÔ THỊ

Câu 11: Tháng 12/1946, lực lượng quân sự nào được thành lập và chiến đấu anh dũng ở thủ đô Hà Nội?

A. Việt Nam giải phóng qân. B. Trung đoàn Thủ đô.

C. Vệ quốc quân. D. Cứu quốc quân.

Câu 12 Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

A. giam chân quân Pháp tại các đô thị. B. tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

C. bảo vệ Hà Nội và các đô thị. D. củng cố hậu phương kháng chiến.

III. CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU – ĐÔNG (1947)

Câu 13: Trong thời kì 1945 – 1954, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để mở một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?

A. Chiến dịch Thượng Lào. B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). D. Chiến dịch Biên giới (1950).

Câu 14: Kế hoach tấn công lên Việt Bắc năm 1947 của thực dân Pháp nhằm A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

C. buộc ta phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

D. giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

Câu 15: Bắn cháy 16 máy bay, 11 tàu chiến và ca nô của quân Pháp là một trong những kết quả thắng lợi của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch

A. Biên giới thu – đông (1950). B. Việt Bắc thu – đông (1947).

C. Điện Biên Phủ (1954). D. Trung du và đồng bằng Bắc bộ (1950 – 1951).

Câu 16: Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947), Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?

A. “Tập trung lính Âu – Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai”.

B. “Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

C. “Mở rộng địa bàn hoạt động bình định và lấn chiếm vùng chiếm đóng khắp cả nước”.

D. Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ, tấn công Nam Bộ xây dựng lực lượng cơ động.

Câu 17: Sau thất bại ở Việt Bắc thu – đông năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

A. Từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

B. Chuyển sang phòng ngự tích cực.

C. Cầu viện trợ và phụ thuộc càng nhiều vào Mĩ.

D. Chuyển sang đàm phán với Chính phủ Việt Nam.

Câu 18. Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị

A. nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.

B. chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.

C. phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.

D. phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

Câu 19: Mục tiêu chính trong việc tạo thế gọng kìm khi tấn công Việt Bắc của thực dân Pháp năm 1947 là

A. tiêu diệt cơ quan đầu nào và quân chủ lực Việt Nam.

B. bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam.

C. cô lập Việt Bắc với các nước xã hội chủ nghĩa.

D. chia cắt Việt Bắc với miền xuôi.

Câu 20. Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B. buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

C. khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn lien lạc của ta với thế giới.

D. giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

IV. CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG (1950)

Câu 21: Nhân tố quan trọng nhất quyết định thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới 1950 là

A. sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

B. hậu phương lớn mạnh về mọi mặt.

C. vai trò lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

D. sự suy yếu của nước Pháp từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 22: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950)?

A. Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. B. Nhanh chóng kết thúc chiến t C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. D. Khai thông biên giới Việt – Trung.

Câu 23. Yếu tố nào sau đây trở thành mối lo sợ nhất buộc Pháp - Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt - Trung” thiết lập “Hành lang Đông- Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai từ năm 1949?

A. Mĩ càng ngày can thiệp sâu và “dính líu trực tiếp” vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.

C. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.

D. Cách mạng Trung Quốc thành công và nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

Câu 24: Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp ra mặt trận chỉ đạo quân dân Việt Nam mở chiến dịch A. chiến dịch Thượng Lào (1953). B. chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).

C. chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). D. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

Câu 25: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, bộ đội Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch xâm lược nào của thực dân Pháp – Mĩ?

A. Kế hoạch Rơve. B. Kế hoạch Nava.

C. Kế hoạch Valuy. D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

Câu 26: Trận đánh nào có tính chất ác liệt và ý nghĩa quyết định nhất trong chiến dịch Biên giới (1950)?

A. Thái Nguyên. B. Đông Khê.

C. đoạn đường từ Cao Bằng đến Thất Khê. D. con đường số 4.

Câu 27: Trong cuộc xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7/1954, Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?

A. Nhật Bản. B. Anh. C. Mỹ. D. Đức

Câu 28: Tháng 5 năm 1949, với sự giúp đỡ và đồng ý của Mĩ, Chính phủ Pháp đề ra kế hoạch nào ở Việt Nam.

A. Kế hoạch Nava. B. Kế hoạch Valuy.

C. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi. D. Kế hoạch Rơve.

Bài 19: BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953)

Câu 1: Trong những năm 1950 – 1953, “phục vụ kháng chiến” là một trong ba phương châm được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác định trong

A. công cuộc cải cách văn hóa. B. Đề cương văn hóa Việt Nam.

C. sự nghiệp phát triển văn hóa. D. công cuộc cải cách giáo dục.

Câu 2: Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định

A. mở cuộc vận động gia tăng sản xuất và thực hành tiết kiệm.

B. đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

C. đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

D. phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

Câu 3. Với kế hoạch Đờ lát đờ Tátxinhi, Pháp có mong muốn gì?

A. Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

C. Buộc ta phải đàm phán kí hiệp định có lợi cho Pháp.

D. Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 4: sản xuất được 2,7 triệu tấn thóc và hơn 60 vạn tấn hoa màu là kết quả của A. cuộc vận động “lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm” (1952 – 1953).

B. cuộc vận động cứu nước và phong trào thi đua ái quốc (1952 – 1954).

C. cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp cứu nước (1952 – 1953).

D. cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

Câu 5: Ngày 11/3/1951, Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức

A. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

B. Mặt trận thống nhất Việt – Miên – Lào.

C. Liên minh Việt – Miên – Lào.

D. Mặt trận Việt – Miên – Lào.

Câu 6: Một trong những nội dung không được thông qua trong Đại hội lần thứ II của Đảng là A. Báo cáo chính trị đã tổng kết kinh nghiệm đấu tranh qua các chặng đường lịch sử.

B. Bàn về cách mạng Việt Nam đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.

C. quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập đảng riêng cho mỗi nước.

D. Đảng ta ngày càng được tôi luyện và trưởng thành trong chiến đấu chống đế quốc và tay sai.

Câu 7: Tháng 9 – 1951, Mĩ ký với Bảo Đại Hiệp ước nào?

A. Hiệp ước hạn chế vũ khí. B. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ.

C. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương. D. Hiệp ước an ninh Việt Nam.

Câu 8. Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ nhằm A. gián tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế.

B. trực tiếp viện trợ về kinh tế cho Bảo Đại.

C. trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.

D. từng bước can thiệp vào Đông Dương.

Câu 9: Mục đích chính của Mĩ kí với Pháp hiệp định phong thủ chung Đông Dương (23 – 12 – 1950) là

A. Mĩ muốn giúp Pháp chiếm trọn Đông Dương.

B. Mĩ muốn giúp Pháp chiếm Việt Nam.

C. Mĩ muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

D. Mĩ muốn tiêu diệt Cộng sản ở Việt Nam.

Câu 10: Ngày 23 – 12 – 1950, Mĩ ký với Pháp Hiệp định

A. Hiệp định an ninh. B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

C. Hiệp định hợp tác kinh tế - tài chính. D. Hiệp định hạn chế vũ khí.

Câu 11: Ngày 1 tháng 5 năm 1952, đã biểu dương bảy người anh hùng xuất sắc của dân tộc Việt Nam trong phong trào nào?

A. Phong trào học tốt dạy tốt. B. Phong trào xóa mù chữ, diệt giặc dốt.

C. Phong trào thi đua Ái quốc. D. Phong trào cứu đói.

Câu 12: Điểm Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi với mong muốn

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh. B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

C. giữ vững quyền chủ động về chiến lược. D. tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Pháp.

Câu 13: Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp tiến hành

A. tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

B. “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm.

C. xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

D. đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

Câu 14: Nội dung nào không phải là quyết định của Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

A. đưa đảng vào hoạt động bí mật ở Việt Nam.

B. đưa đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam.

C. tách đảng để thành lập đảng riêng cho mỗi nước Việt Nam, Lào, Capuchia.

D. ở Việt Nam, đảng với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 15: Ý nào không nằm trong nội dung của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi?

A. xây dựng tuyến phòng thủ “boongke”, lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

B. tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân ta

C. gấp rút tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động mạnh, ra sức phát triển ngụy quân.

D. mở cuộc tấn công chiến khu Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và quân chủ lực kháng chiến của ta.

Câu 16: Từ tháng 4/1953 đến tháng 7/1954, ta đã thực hiện tất cả

A. 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất. B. 6 đợt giảm tô và 2 đợt cải cách ruộng đất.

C. 7 đợt giảm tô và 3 đợt cải cách ruộng đất. D. 8 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.

Câu 17: Ngày 3/3/1951, hợp nhất mặt trận Việt Minh với Hội Liên Việt thành mặt trận

A. dân chủ Đông Dương. B. Liên Việt

C. Mặt trận Phản đế Đông Dương. D. Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 18: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là

A. “phát triển xã hội”. B. “phục vụ sản xuất”.

C. “phục vụ chiến đấu”. D. “đại chúng hóa”.

Một phần của tài liệu Bài tập trắc nghiệm lịch sử 12 cơ bản (Trang 55 - 60)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(96 trang)
w