CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI KIỂM SOÁT CHẤT THẢI Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO
5.2 Kỹ thuật công nghệ
5.2.2 Thoát nước và Xử lý nước thải
Mỗi bệnh viện đều phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Sơ đồ hệ thống thoát nước cho các BV được trình bày ở hình 5.6
Buồng đốt sơ cấp
Buồng điều chỉnh khí
Buồng đốt thứ cấp Quạt thổi
46 Hệ thống 1 :Dành riêng cho thoát nước mưa và các loại nước “nước sạch” nước thải nhiễm bẩn loại sau khi xử lý cục bộ cũng được thoát theo hệ thống này.
H ệ thống 2 : Dành riêng cho việc thoát nước nhiễm bẩn của Bệnh Viện, dẫn vào trạm xử lý nước thải tập trung vào hệ thống thoát nước thành phố. Tất cả nước thải từ khu nhà vệ sinh trước khi đưa vào hệ thống thoát nước này đều phải xử lý sơ bộ trên các bể tự hoại kiểu 3 ngăn
47 Hệ thống 1
Hệ thống 2
Hình 5.6 - Hệ thống thoát nước thải áp dụng cho một số BV tại thành phố Mỹ Tho
Nước thải là nước mưa
Nước thải quy ước sạch
(nước giải nhiệt máy)
Nước từ thiết bị xử lý khí thải lò đốt rác
Nước thải từ thiết bị hkhí thải máy phát điện
Công trình xử lý cục bộ
Công trìn xử lý cục bộ
Bể tiếp nhận nước mưa dự phòng
Bơm thoát nước mưa
Nước thải từ các khu nhà vệ sinh
Nước thải vệ sinh dội rửa sàn tập trung phân loại rác
Nước thải từ các phòng làm việc khu giặt tẩy
Công trình xử lý cục bộ các bể tự hoại tương ứng
Song chắn rác
Trạm xử lý nước thải tập trung
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
48 a, Thu gom nước thải sinh hoạt :
Nước thải sinh hoạt của các cơ sở y tế được thu gom bằng hệ thống cống riêng biệt sau đó được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng và phân hủy cặn lắng, cặn lắng giữ lại trong bể từ 6-8 tháng.
Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí các chất hữa cơ bị phân hủy, một phần tạo thành chất khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan. Hiệu suất xử lý của bể tự hoại từ 40-60%, do vậy nước thải sinh hoạt của các cơ sở y tế của thành phố Mỹ Tho sau khi xử lý bằng bể tự hoại sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của toàn bệnh viện.
b, Phương án thu gom nước thải từ khu vực khám chữa bệnh :
Nước thải từ các phòng khám, phòng mổ, phòng xét nghiệm được thu gom bằng hệ thống cống riêng biệt và tập trung về hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện để xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải từ các khâu phục vụ như giặt, hấp tẩy các loại mùng, mền, quần áo bệnh nhân được thu gom riêng biệt, sau đó được dẫn vào bể trung hòa pH trước khi đưa vào hệ thống XLNT tập trung của bệnh viện.
c,Phương án thu gom nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng bệnh viện có mức độ ô nhiễm thấp được thu gom, xử lý sơ bộ bằng hố ga để giữ lại cặn trước khi thoát ra ngoài hệ thống cống thoát nước mưa của khu vực. Hố ga sẽ được định kỳ nạo vét, cặn lắng sẽ được đưa đi xử lý cùng với rác thải sinh hoạt.
Bệnh viện cần quan tâm quản lý chặt chẽ các nguồn ô nhiễm (đặc biệt là các vật liệu rơi vãi, hóa chất dùng trong ngành y tế) có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước mưa chảy tràn qua mặt bằng bệnh viện.
Như vậy, các giải pháp công nghệ xử lý nước thải của các cơ sở y tế sẽ đòi hỏi phải đầu tư cho việc hoàn chỉnh hệ thống thu gom, xử lý sơ bộ nước thải cũng như xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải tập trung theo công suất xử lý và tiêu chuẩn môi trường cần đạt được (TCVN 1995 và 2001).
5.2.2.2. Xử lý nước thải
Dựa vào thành phần và tính chất của loại nước thải từ các cơ sở y tế , công nghệ xử lý đề xuất áp dụng cho các BV tại TPMT được trình bày trong hình 5.7 và 5.8. sơ đồ trong hình 5.7 cho bệnh viện có nhiều diện tích như BV Đa Khoa Trung tâm tỉnh, K120 , Y học cổ truyền và 5.8 cho các bệnh viện có ít diện tích như BV Phụ Sản, BV Mắt.
49
Song chắn rác
Tuần hoàn bùn
Xả ra nguồn tiếp nhận Hình 5.7 - Sơ đồ công nghệ XLNT y tế
Thuyết minh quy trình công nghệ trên : Các nguồn thải sau khi được xử lý sơ bộ được đưa về bể điều hòa, tại đây nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ đồng thời có bố trí máy sục khí làm giảm lượng Clo dư trong nước thải. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể Aerotank, trong bể bố trí hệ thống sục khí dạng khuyếch tán. Với điều kiện khí sục liên tục, các vi khuẩn hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữa cơ có trong nước thải. Nước thải từ bể phân hủy sinh học được dẫn qua bể lắng, bùn lắng từ bể lắng được đưa sang bể ép bùn, một phần được hồi lưu lại bể phân hủy sinh học nhằm duy trì nồng độ bùn trong bể. Nước thải từ bể lắng được đưa qua bể khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Hình 5.8 là sơ đồ quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải áp dụng cho một số bệnh viện và trung tâm y tế có diện tích đất ít.
Nước thải sinh hoạt
Nước thải từ khu
vực khám chữa bệnh Nước thải từ khâu phục vụ
Bể tự hoại Bể điều hòa Bể điều chỉnh pH
Bể lắng đợt I
Bể Aerotank
Bể lắng đợt II
Bể gom bùn Chôn lấp Bể khử trùng
50 Song chắn rác
Hình 5.8 : Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ sinh học hiếu khí vi sinh vật dính bám
Theo quy trình này, nước thải y tế được xử lý sinh học bằng bồn lọc sinh học, vật liệu lọc có thể bằng nhựa. Khi nước thải tiếp xúc với vật liệu lọc trên bề mặt lớp vật liệu sẽ hình thành lớp màng vi sinh vật, tại đây diễn ra quá trình oxy hoá sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ , bể lắng có nhiệm vụ lắng bùn hoạt tính sau khi lắng bùn được chứa ở bể chứa bùn và đem đi chôn lấp. Sau khi lắng bùn nước đem đi khử trùng và xả ra nguồn.
Nước thải bệnh viện
Bồn lọc sinh học
Bể lắng
Bể khử trùng Máy sục khí
Bể chứa bùn Chôn lấp Bể điều hoà
Xả ra nguồn
51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hầu hết các BV của thành phố Mỹ Tho được đặt trong khu vực nội thành và gần khu dân cư, do đó việc quản lý của các BV ở thành phố về vấn đề môi trường và sức khoẻ cộng đồng gặp nhiều khó khăn. Các công trình bố trí của BV trên địa bàn thành phố trong khoảng không gian chật hẹp nên gặp nhiều khó khăn trong quản lý.
Vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn còn nhiều bất cập, công tác thu gom và phân loại rác tại một số BV chưa theo đúng quy định chung của Sở y tế Tiền Giang, chất thải rắn nguy hại chưa được thu gom xử lý hết, do công suất của lò đốt hiện tại không đủ để xử lý tòan bộ lượng rác sinh ra..
Chỉ có 1/7 BV (BV Đa Khoa Trung tâm Tỉnh) có hệ thống XLNT. Nước thải của các BV còn lại đều được xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư.
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại các BV tại TPMT cần thực hiện các giải pháp sau :
Rác y tế cần được phân loại và lưu trữ theo quy định của TTYT Dự phòng và Sở y tế Tiền Giang
Năm 2007 cần xây dựng thêm một lò đốt rác y tế công suất 50 kg/h đảm bảo xử lý tòan bộ lượng rác sinh ra.
Cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho mỗi bệnh viện một. kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống XLNT y tế công suất 50-100 m3/ngày khoảng 250- 500 triệu VNĐ.
Sở y tế có chỉ đạo và kiểm tra thường xuyên các trung tâm y tế trên địa bàn thành phố trong việc thực hiện công tác vệ sinh nhà chứa rác y tế và kiểm tra định kỳ 2 lần/ năm đối với việc quản lý chất thải trong các cơ sở y tế.
Các BV cần phải xây dựng dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001.
52
Tài liệu tham khảo
1- Vũ Xuân Đán - Nghiên cứu thực nghiệm công nghệ lọc sinh h ọc xử lý nước thải bệnh viện tại TP HCM - Nh à Xu ất b ản ĐH Qu ốc Gia TP HCM
2- Nguyễn Đức Khiển –Quản lý chất thải nguy hại –NXB xây dựng Hà Nội 2003
3- Trần Thị Thanh Nga - Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý môi trường áp dụng ISO 14001:1996 - Nhà Xuất bản ĐH Quốc gia Tp HCM. TP HCM 2005
4- Lê Thị Hồng Tân-Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các bệnh viện- Nh à xu ất b ản ĐH qu ốc Gia TPHCM
5- Nguyễn Xuân Trường - Nghiên cứu một số biện pháp thích hợp nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại tại Tp HCM- Nhà Xuất bản ĐH QuốcGia thành ph ố HCM . TP HCM 1999
6- Nguyễn Thi Thu Yến- Tổ Chức Quản lý và xử lý chất thải y tế trong bệnh viện Tiền Giang-Học Viện Hành Chính Quốc Gia .2003
7- Cục bảo vệ môi trường - Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - Nhà xuất bản thế giới . Hà Nội 2004
8- Số liệu phát triển kinh tế xã hội thành phố Mỹ Tho 2001-2005. Phòng thống kê thành phố Mỹ Tho 10/2005.
9- Cục Bảo vệ Môi Trường- Xây dựng kế hoạch cải thiện môi trường đối với các BV gây ô nhiễm nghiêm trọng theo quyết định 64/2004/QĐ-TTG. Hà Nội 2003.
PHỤ LỤC
Khuôn viên bệnh viện Phụ sản Trung tâm y tế dự phòng
Bệnh viện Đa khoa trung tâm Điểm tập kết rác thải sinh hoạt
Thùng rác sinh hoạt của bệnh viện Đa khoa Thùng rác sinh hoạt của bệnh viện phụ sản
Bảng I - Phân loại chất thải tại một số bệnh viện của thành phố M ỹ Tho:
Loại chất thải Túi màu vàng Túi màu đen Túimàu xanh Một số điếm cần chú ý 1.Kim tiêm X
Các chất thải nếu phát sinh từ Labo Vi sinh hoặc từ khoa phòng Phóng xạ thì phải được xử lý sơ bộ 2.Kim bơm X
3.Lưỡi dao mổ X 4.Lưỡi dao
cạo
X 5.Kim chọc dò X
6.Các vật sắc nhọn khác
X 7.Pipet, ống
mao dẫn, lam kính
X
8.ống xét nghiệm
X 9.Chất thải
thấm máu và các dịch sinh học khác của bệnh nhân
X
- Luôn được loại bỏ vào túi nilông màu vàng
- Xử lý bằng phương pháp thiêu đốt 10.Chất thải
phát sinh từ khoa Thận nhân tạo
X
11.Chất thải phát sinh từ buồng cách ly
X
12.Bộ dây chuyền máu, truyền plasma (bao gồm cả túi đựng máu và plasma)
x
14.Giẻ lau máu
X
15.Găng y tế X 16.Catheter
tĩnh mạch bằng nhựa
X
17.ống hút đờm, ống thông tiểu, ống thông dạ dày
X
18.Các ống dẫn lưu
X 19.Lọ, ống
thuốc và các vật dụng khác sử dụng trong liệu pháp hóa h ọc
X
- Cần được thu gom và xử lý sơ bộ theo quy trình riêng - Với các chất thải ở mục 21
& 22 th ì phài được xử lý sơ bộ ngay tại nơi phát sinh trước khi đưa ra nơi xử l ý tập trung 20.Các bệnh
phẩm thừa hoặc chất thải động vật thí nghi ệm
X
21.Các vật dụng nuôi cấy, lưu giữ, các tác nhân lây nhiễm và những thiết bị sử dụng trong việc cấy chuyển, tiêm chủng hoặc các loại môi trường nuôi cấy
X
22.Bất kỳ loại nào trong số những loại phát sinh từ
X
khoa phóng xạ 23.Bông băng không thấm máu
X
24.Giẻ lau X
- Đựng trong túi nilông và thùng thu gom chất thải màu xanh
- Chuyển tới nơi thu gom rác của thành phố theo hợp đồng của Công Ty Môi Trường Đô Thị
` 25.Mũ, mạng
dùng một lần
X 26.Phần dây
truyền dịch, túi dịch truyền không dính máu
X
27.Bình lọ không dính dịch cơ thể(như : vỏ của lọ thuốc không phải để sử dụng trong hóa trị liệu..)
X
28.Đồ vải không thấm dịch cơ thể
X
29.Chất thải phát sinh từ nhà ăn, thức uống thừa nói chung
X
30.Giấy bao bì và các chất thải sinh hoạt khác
X
Nguồn : Trung tâm y tế dự phòng Tiền Giang
SỞ Y TẾ TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TT. Y TẾ DỰ PHÒNG ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC ---
SỐ : / TTYTDP Mỹ tho ngày tháng 12 năm 2005 (Bc/Kq kiểm tra chất thải y tế 2005)
BÁO CÁO KẾT QUẢ KI ỂM TRA CHẤT THẢI Y TẾ NĂM 2005
Kính gửi :
Sở Y tế Tiền Giang
Thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát chất thải y tế tại các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn T ỉnh TG năm 2005, TT. Y tế dự phòng TG đã tiến hành kiểm hiện trạng xử lý rác, nước thải, lấy mẫu nước thải Y tế tại 20 cơ sở y tế ( theo danh sách đính kèm). Kết quả như sau:
1- Kết quả xét nghiệm mẫu nước thải :
5 đơn vị có hệ thống xử lý nước thải (*), bình quân xử lý được 111m3/ th áng
Đã lấy 14 mẫu tại 14/20 đơn vị (Bảng kết quả xét nghiệm mẫu nước thải y t ế )
2/4 mẫu đạt tiêu chuẩn thải mức II ( TCVN 7382 : 2004).
2/5 đơn vị đã có hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn ( công ty Dược và Vật tư Y tế, BV Tân phước).
9/14 mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh ( Coliform), 5/14 mẫu không đạt tiêuchuẩn NH4+, 3/14 mẫu không đạt BOD5, 6/14 mẫu không đạt tiêu chuẩn PO43-, 1/14 mẫu không đạt tiêu chuẩn chất rắn lơ lửng
2- Chất thải rắn:
5/20 đơn vị có lò đốt rác y tế.
19/20 đ ơn vị thực hiện phân loại rác y tế. Riêng BV khu vực Cai lậy có phân loại rác y tế, nhưng đổ chung với rác sinh hoạt ( xe rác )
Lượng rác y tế bình quân ở 20 đơn vị : 15.236 kg/ tháng.
Tại 5 đơn vị đã có hệ thống xử lý nước thải, chỉ có 2 đơn vị đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn loại B, 13/18 đơn vị chưa có hệ thống xử lý nước thải đều không có hệ thống xử lý nước thải đều không đạt tiêu chuẩn cho phép
Rác y tế xử lý đốt tại hầu hết các cơ sở chưa đạt yêu cầu ( trừ BV ĐK TT Tỉnh, BV Lao & Bệnh phổi ) do không có hệ thống xử lý khói.
3- Kiến nghị
- Các đơn vị Y tế cần quan tâm hơn trong việc thực hiện thu gom, phân loại, xử lý chất thải y tế
- Đối với các đơn vị đã có hệ thống xử lý nước thải cần quan tâm vận hành đúng kỹ thụât theo quy định của đơn vị thiết kế.
- Sở y tế có kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác y tế cho các đơn vị chưa có.
TT.YTDP Ti ền giang xin kính báo để Sở Y tế, các đơn vị, cơ sở y tế được biết. Trân trọng kính chào.
TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TIỀN GIANG.
GIÁM ĐỐC
Nơi gửi:
- Sở Y tế TG (để báo cáo) - Các đơn vị, cơ sở y tế
- Lưu văn thư, Khoa SKMT- YTHĐ
Sở Y tế Tiền Giang CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TT.YT Ế D Ự PH ÒNG ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÉT NGHI ỆM NƯỚC THẢI Y TẾ NĂM 2005
stt Đơn vị Ngà
y lấy mẫu
Kết quả xét nghiệm (theo TCVN 7382 : 2004) Nhận
xét pH CRLL
mg/l
BO D5
mg/l S2- mg/l
NH4+
mg/l
NO3
mg/l
PO43-
mg/l
Coliform MNP/100 ml
Salmonella (+/-)
Shigella (+/-)
V.chlera (+/-)
TCVN 7382:2004 6.5-8.5 100 30 1.0 10 30 6 5000 KPHĐ KPHĐ KPHĐ 1 BV ĐK C ái Bè 4/10 6.95 48 94 12.83 KPH
Đ
8 1100*105 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không
đạt 2 Công ty dược Cai lậy 4/10 7.08 11 32 0.12 KPH
Đ
0.53 1100* KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không đạt
3 BV ĐK.Cai lậy 4/11 7.49 12.86 90 40.44 KPH Đ
12.7 210*105 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không
đạt 4 BV.Sức khoẻ Tâm
thần
Không lấy được mẫu (chưa có hệ thống thu gom nước thải)
5 BV.Lao& Bệnh phổi 11/1 0
7.68 23 10 0.04 38.11 12.0 9
15.2 23 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không
đạt 6 BVĐK. Tân Phước 11/1
1
7.81 10 11 0.06 0.37 0.12 0.69 240*101 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Đạt
7 BVĐK.Khu vực Gò Công
18/1 0
6.5 7 8 0.04 7.47 24.1 6
11.3 KPHĐ KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không
đạt 8 BVĐK.Gò công
Đông
18/1 0
7.52 92 24 0.21 7.78 0.37 2.2 460*106 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không đạt
9 BVĐK.G9.1ò công Tây
25/1 0
7.41 17 22 0.12 9.41 KPH Đ
3.65 1100*103 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không đạt
10 BVĐK.Chợ Gạo 25/1 0
7.47 61 18 0.06 9.1 0.58 1.5 460*103 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không đạt
11 BVĐK.Châu Thành 25/1 0
7.32 189 11 0.03 7.12 2.98 7.2 150*103 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không đạt
12 BVĐK.TT Tỉnh 1/11 7.70 4 7 18.67 2.1 8.6 KPHĐ KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không đạt
13 BV.Sản Tỉnh 1/11 7.51 7 95 14.39 KPH Đ
3.1 460*105 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không
đạt 14 BV.Y học cổ truyền
Tỉnh
8/11 7.18 99 100 1.05 7.08 KPH Đ
3.1 460*103 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Không
đạt 15 TT.BVSK&TE Không lấy được mẫu (chưa có hệ thống thu gom nước thải)
16 Công ty dược & vật tư y tế
8/11 7.09 74 9 0.67 0.35 0.62 0.3 23 KPHĐ KPHĐ KPHĐ Đạt