Các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ

Một phần của tài liệu Bài giảng môn học quy hoạch cảng (Trang 31 - 34)

CƠ GIỚI HOÁ CÔNG TÁC XẾP DỠ Ở CẢNG

4.2. Các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ

4.2.1.1. Đặc điểm của hàng bao kiện

Gồm những loại hàng khác nhau về trọng lượng, kích thước và điều đó thường là nguyên nhân gây ra các khó khăn hạn chế cho nhiều sự lựa chọn về xếp dỡ bởi vì trên một bến thường phải bốc xếp nhiều loại hàng bao kiện khác nhau.

Theo đặc điểm bao gói và hình dáng, có thể chia hàng bao kiện thành các loại hàng sau:

- Bao bì bằng vải hay giấy có trọng lượng (50  100) kg.

- Bao bì bằng các loại đai thép, nhựa như bông, giấy.

- Thùng hay cuộn dạng trụ tròn có trọng lượng khác nhau như dầu, nhựa đường, sơn, hoá chất, cáp.

- Thép và các chi tiết thép không bao gói.

- Thùng bằng gỗ, giấy đệm.

- Các hàng kiện nặng có hoặc không có bao bì.

4.2.1.2. Công cụ mang hàng

30

Hàng bao kiện bao gồm rất nhiều loại khác nhau về kích thước, trọng lượng, kiểu bao gói nên việc sử dụng công cụ mang hàng có một ý nghĩa rất to lớn.

Công cụ mang hàng là vật liên kết giữa bao bì của hàng hoá với móc cẩu, nó cho phép nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ điều kiện làm việc, tránh làm hỏng hàng hoá đồng thời nâng cao năng suất cần trục, rút ngắn thời gian chờ đợi của các phương tiện vận tải.

Khi chọn công cụ mang hàng phải thoả mãn các điều kiện sau đây:

- Đảm bảo mang đồng thời số lượng các kiện hàng sao cho sử dụng hết sức nâng của cần trục.

- Giảm bớt các động tác sắp xếp hàng hoá không cần thiết khi vận chuyển hàng từ vị trí này đến vị trí khác.

- Bảo đảm các yêu cầu về sử dụng như: vững chắc, đơn giản, an toàn.

Công cụ mang hàng được chia thành 3 loại:

- Các thiết bị thô sơ: vòng thép, đai, dây tự xiết.

Hình 4-1. Thiết bị lấy hàng đối với hàng kiện.

a. Lấy hàng bằng dây chão b. Lấy hàng bằng dây cáp dải c-Lấy hàng bằng cáp khối d-Lấy hàng bằng dây móc lưới.

- Các thiết bị đặc biệt: móc, kẹp.

Hình 4-2. Tấm đệm chất hàng.

- Các thiết bị tự động: nam châm điện.

Chương 4. Cơ giới hoá công tác xếp dỡ ở cảng

31

Hình 4-3. Thiết bị lấy hàng điện từ (Nam châm điện) 4.2.1.3. Các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ

Với hàng bao kiện có thể sử dụng cần trục trên tàu hoặc cần trục trên bờ để xếp dỡ hàng hoá giữa tàu với bờ.

Các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ hàng bao kiện tham khảo trong qui trình thiết kế quá trình công nghệ cảng biển.

4.2.2. CGHXD hàng gỗ 4.2.2.1. Đặc điểm

Gỗ vận chuyển qua cảng gồm nhiều loại khác nhau về kích thước và hình dáng:

- Gỗ chưa qua chế biến, có chiều dài (49) m.

- Gỗ đã qua sơ chế: được xẻ thành gỗ hộp, gỗ ván.

- Các sản phẩm của gỗ.

4.2.2.2. Công cụ mang hàng Dây tự xiết, móc, kẹp.

4.2.2.3. Các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ

Tham khảo trong qui trình thiết kế quá trình công nghệ cảng biển.

4.2.3. CGHXD hàng đổ đống (vun đống) 4.2.3.1.Tính chất, đặc điểm

Hàng đổ đống thường chia làm 2 loại:

- Loại có thể hư hỏng do điều kiện thời tiết.

- Loại không bị hư hỏng do điều kiện thời tiết: than, vật liệu xây dựng được bảo quản trên bãi.

Đặc điểm chung: được đổ thành đống với các chỉ tiêu như dung trọng, độ khô, mái dốc tự nhiên khác nhau. Ngoài ra mỗi loại hàng còn có các tính chất hoá học khác nhau đòi hỏi có các yêu cầu đặc biệt về xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản.

4.2.3.2. Công cụ mang hàng

Thùng tự lật, tự đổ, gầu ngoạm, máy xúc, băng chuyền.

4.2.3. Các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ

Tham khảo trong qui trình thiết kế quá trình công nghệ cảng biển.

4.2.4. CGHXD hàng xăng dầu 4.2.4.1. Đặc điểm

- Có tính bốc hơi cao.

- Nguy cơ cháy nổ cao.

32 - Tính nhớt.

4.2.4.2. Cơ giới hoá xếp dỡ công tác bốc xếp hàng xăng dầu Có thể dùng bơm hoặc tự chảy, trong đó:

- Dùng máy bơm trên bờ hoặc trên tàu.

- Tự chảy:

L d . . h m . 028 , 0 Q

5

 (4-1) Trong đó:

Q: lưu lượng(m3/ph)

h : cột chất lỏng toàn phần (m) L : chiều dài đường ống (m).

m : hệ số phụ thuộc vào dung trọng.

d :đường kính trong của lòng ống (cm).

Một phần của tài liệu Bài giảng môn học quy hoạch cảng (Trang 31 - 34)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(60 trang)