GIAO THÔNG TRONG VÀ NGOÀI CẢNG
6.3. Đường ô tô trong Cảng
6.3.1. Phân loại, phân cấp đường ô tô trong cảng
52 Đường ô tô của cảng có hai loại:
- Đường ô tô vào cảng: là đường nối mạng lưới đường ô tô quốc gia với mạng lưới đường ô tô trong cảng.
- Đường ô tô trong cảng: là đường bố trí trong phạm vi của cảng, phụ thuộc vào sự bố trí và công dụng của đường, đường ô tô trong cảng được bố trí thành 2 loại:
+ Đường trục chính: là đường để vận chuyển hàng trong khu đất của cảng, liên hệ giữa các nhà phục vụ sản xuất.
+ Đường giữa các kho bãi.
+ Các đường khác.
Tuỳ thuộc vào lượng hàng hoá mà đường vào và đường trong cảng được chia thành ba cấp.
Bảng 6-4. Phân loại cấp đường
Cấp đường Lượng hàng tính cho cả 2 chiều (T/năm)
I >1,2.106
II (0,3 1,2).106
III < 0,3.106
Năng lực thông qua của đường ô tô được tính theo công thức:
L 1000.V.W
N (ô tô/giờ) (6-9)
V:vận tốc tính toán của ô tô (km/giờ);
W: số làn xe;
L: khoảng cách tối thiểu giữa hai ô tô đang chyển động.
6.3.2. Bình đồ tuyến đường
Bình đồ tuyến đường ô tô gồm các đoạn thẳng và đoạn cong ở những nơi thay đổi hướng đường.
Cấp đường càng cao thì chiều dài đoạn thẳng càng lớn, bán kính cong càng lớn.
Đoạn cong là đoạn bất lợi hơn cả, có thể là đoạn cong tròn hoặc đoạn cong quá độ( nếu vận tốc ô tô
< 40km/giờ thì không cần đoạn cong quá độ).
Trên mặt cắt ngang của đoạn cong cần tạo độ dốc về phía tâm cong với 2% i 10%, đồng thời lòng đường phải mở rộng về phía tâm cong. Độ mở rộng phụ thuộc vào bán kính cong và loại phương tiện vận tải.
Công tác vạch tuyến phải đảm bảo sao cho đường đi là ngắn nhất, khối lượng đào đắp và các công trình phụ trợ là ít nhất, các chỉ tiêu khai thác đạt được là tốt nhất( vận tốc xe, mức độ an toàn...)
Bình đồ tuyến đường ô tô trong cảng được bố trí theo mặt bằng tổng thể của cảng.
Khi chọn bình đồ tuyến cần phải chú ý các đểm sau đây:
+ Tầm nhìn tối thiểu từ mắt người lái xe phải phù hợp với địa hình, cấp đường và đảm bảo 30 40m.
+ Bán kính cong của tuyến đường phải tuân theo quy trình và có thể tính theo công thức sau:
i) g.(ξ R V
2
(6-10)
Chương 6. Giao thông trong và ngoài Cảng
53
Phần mở rộng
i
V: vận tốc của ô tô (4 8) m/s;
g = 9,81m/s2;
i: độ dốc ngang mặt đường, phụ thuộc điều kiện địa hình và yêu cầu thoát nước;
: hệ số đính ngang giữa bánh xe với mặt đường, giá trị của nó phụ thuộc tình trạng mặt đường và được lấy như sau:
+ Mặt đường khô sạch: = 0,7 + Mặt đường khô : = 0,5 + Mặt đường bẩn, xấu: = 0,2 + Mặt đường xấu : = 0,1 6.3.3. Giao cắt giữa đường sắt và đường ô tô 6.3.3.1. Giao cắt trong cảng
- Đường sắt của cảng được bắt đầu từ ga, không được giao cắt với đường trục chính.
- Giao cắt giữa đường sắt và đường ô tô trong cảng là giao cắt đồng phẳng.
- Chỉ tổ chức giao cắt ở những nơi đường ô tô nằm ngang bằng.
- Góc giao cắt không nên < 450 với đường ô tô vào cảng, không < 300 với đường ô tô trong cảng.
- Chọn nơi thuận tiện để giao cắt, tức là phải có tầm nhìn tốt ở cả hai phía.
- Người lái ô tô khi cách chỗ giao cắt 50m phải nhìn thấy đoàn tàu đến ở cả hai phía trên khoảng cách 400m, còn người lái tầu phải nhìn thấy chỗ giao cắt khi cách đó 1000m( ở ngoài cảng) và 250m( ở trong cảng).
- Tại nơi giao cắt phải đặt rào chắn.
6.3.3.2. Giao cắt ngoài cảng
Nếu mật độ giao thông lớn thì phải tổ chức giao cắt không đồng phẳng.
6.3.4. Mạng lưới đường ô tô trong cảng
Phụ thuộc vào sự bố trí của cảng và các công trình của cảng, mạng lưới đường ô tô có thể thiết kế theo sơ đồ kín, cụt hay hỗn hợp. Trong khu vực xây dựng kho bãi có thể sử dụng sơ đồ kín với các kho, bãi; các công trình đơn lẻ có thể sử dụng sơ đồ cụt. Khi đó phải chú ý đến diện tích quay xe (vuông, tròn, chữ T ) với bán kính cạnh không < 12m.
Các đường trục chính được đặt ở phía sau các kho. Các đường trước bến chạy dọc theo tuyến bến, được nối với đường trục chính bằng các đường ngang đi qua đầu, hồi kho, bãi với các quy định:
Các kho bãi chứa hàng phải có ít nhất ba đường xe cứu hoả có thể tính được.
Khoảng cách từ mép vào đường ô tô đến đường kho không < 5m, không > 25m.
54
Kích thước để bãi ô tô và tuyến xếp dỡ được tính như sau + Diện tích:
N.q.T 0,5.Q.α
F .
(m2) (6-11)
+ Chiều dài tuyến xếp dỡ bằng ô tô:
N.q.T α.Q.t.l
L (m) (6-12)
Trong đó:
Q: lượng hàng tính toán phải xếp dỡ trong một tháng (tấn);
: hệ số không đều của hàng hoá vận tải bằng ô tô trong một ngày đêm;
: diện tích cần thiết cho một ô tô;
N: số ngày làm việc của ô tô trong một tháng;
q: trọng tài hữu ích của một ô tô (tấn);
T: số giờ làm việc của tuyến xếp dỡ ô tô trong một ngày đêm;
t: thời gian xếp dỡ trung bình cho một ô tô ( giờ);
l: chiều dài cần thiết để đỗ một ô tô trên tuyến xếp dỡ, giá trị của nó phụ thuộc vào kích thước xe, cách đỗ xe và được lấy như sau:
Khi đỗ dọc tuyến : l= 8,7 9,5m.
Khi đỗ ngang tuyến : l=3,4 3,7m.
+ Năng lực thông qua của tuyến xếp dỡ trong một ngày đêm:
l.t.α L.q.T
Q1 (T/ngày đêm) (6-13)
6.3.5. Đặc điểm thiết đường vào và đường trong cảng 6.3.5.1. Bình đồ
Bán kính cong của đường vào và đường trong cảng càng lớn càng tốt, tuỳ theo cấp đường và kiểu phương tiện vận chuyển được lấy như sau:
Với đường vào cảng : R = 50 200m Với đường trong cảng: R= 30 50m
Khi đoạn cong có bán kính r < 500m thì phải có đoạn cong quá độ, chiều dài đoạn cong quá độ được lấy theo bảng sau đây:
Bảng 6-5. Xác định chiều dài đoạn cong quá độ
Rmin 15 20 30 50 60 80 100 120 150 200 250 300 400 500 Chiều
dài tiêu
chuẩn 20 25 30 35 40 45 50 55 60 70 80 90 100 170 Giữa các đoạn cong ngược chiều phải có các đoạn thẳng nối tiếp chung, chiều dài của nó phụ thuộc chiều dài đoạn cong quá độ.
6.3.5.2. Mặt cắt ngang
Chỉ là đường có một làn xe trong trường hợp đặc biệt và khi đó phải bố trí các điểm tránh xe. Số làn xe được xác định theo năng lực thông qua:
500 600 xe/giờ không có rào cắt.
250 300 xe/giờ nếu có rào cắt.
Chương 6. Giao thông trong và ngoài Cảng
55
Độ mở rộng lòng đườngvề phía tâm cong phải thực hiện từ 0,3 4,4m.
Ở các đoạn thẳng, nền đường phải tạo dốc ngang về hai phía: 1,5 4,5 tuỳ thuộc theo kết cấu mặt đường.
Theo mặt cắt dọc, độ dốc không > 6%.Nếu có các đoạn gãy, thì phải thiết kế các đoạn cong lồi, cong lõm với chiều dài25m, bán kính cong được lấy như sau:
Đường vào cảng: R = 2500 5000m với cong lồi.
R = 500 1000m với cong lõm.
Đường trong cảng:R = 600 1000m với cong lồi.
R = 100 200m với cong lõm.