3: Công thức tính áp suất chất lỏng? (7 phút) - GV hướng dẫn HS xây
dựng công thức tính áp suất chất lỏng của khối chất lỏng hình trụ như H.8.5 sgk
p = = (1) mà d = P = d.V vì V = S.h (thể tích hình
trụ)
nên: P = d . S . h (2) - Thay (2) và (1) ta có:
p = =
S h S d. .
= d.h Vậy:
- Hãy nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức.
? Như vậy, dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng ta thấy rằng áp suất ở trong lòng chất lỏng (đứng yên) nó phụ thuộc vào yếu tố nào?
- GV giới thiệu chú ý như SGK.
- HS theo dõi GV xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- HS nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức như sgk.
- Phụ thuộc vào độ cao h.
II. Công thức tính áp suất chất lỏng
p = d.h
p: Áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa hoặc N/m2)
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h: Chiều cao cột chất lỏng (m).
* Chú ý: Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng 1 mặt phẳng nằm ngang (cùng h) có độ lớn bằng nhau.
p = d.h
- HS chú ý theo dõi.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1. Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000 N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 1452000 N/m2. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Tàu đang lặn sâu xuống. B. Tàu đang nổi lên từ từ.
C. Tàu đang chuyển động theo phương ngang. D. Tàu không di chuyển.
Câu 2. Trong các công thức sau đây, công thức nào cho phép tính áp suất của chất lỏng ?
A. p = d - h. B. p h
=d
C. p d
=h . D. p = d.h.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của máy dùng chất lỏng ? A. Máy dùng chất lỏng cho ta lợi về đường đi.
B. Máy dùng chất lỏng cho ta lợi về lực.
C. Máy dùng chất lỏng cho ta lợi về công suất.
D. Máy dùng chất lỏng cho ta lợi về công.
Câu 4. Tác dụng một lực f = 380 N lên pittong nhỏ của một máy ép dùng nước. Diện tích của pittong nhỏ là 2,5 cm2, diện tích pittong lớn là 180 cm2. Tính áp suất tác dụng lên pittong nhỏ và lực tác dụng lên pittong lớn.
A. p = 1520000 N/m2 và F = 27360 N. B. p = 15200 N/m2 và F = 273600 N.
C. p = 15200000 N/m2 và F = 2736 N. D. p = 1520 N/m2 và F = 2736 N.
Câu 5. Tại sao khi lặn, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn. Chọn câu trả lờn đúng nhất ? A. Vì khi lặn sâu, nhiệt độ rất thấp. B. Vì khi lặn sâu, áp suất rất lớn.
C. Vì khi lặn sâu, lực cản rất lớn. D. Vì để dễ di chuyển.
Câu 6. Một thùng cao 1,2 m đựng đầy nước. Hỏi áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4 m là bao nhiêu ?
A. p = 800 N/m2. B. p = 12000 N/m2.
C. p = 8000 N/m2. D. p = 1200 N/m2.
Câu 7. Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 860000N/m2. Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên.
A. h = 8350 m. B. h = 8,35 m.
C. h = 835 m. D. h = 83,5 m
ĐÁP ÁN
1 2 3 4 5 6 7
A D B A B C D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- GV hướng dẫn và yêu cầu làm câu C6, C7.
- HS làm câu C6, C7 theo yêu cầu của GV.
III. Vận dụng
C6. Vì khi ở càng sâu, áp suất càng lớn nên người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn.
C7. p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (N/m2) p2 = d.h2
= 10000.0,8 = 8000 (N/m2).
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.