MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Một phần của tài liệu GIÁO án vật lý 8 CHỦ DE (Trang 88 - 91)

dung/chủ đề/chuẩn

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Cấu tạo và khoảng cách của các chất

NB1. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.

NB2. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.

VD1. Giải thích được hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.

Nhiệt độ và chuyển động phân tử

NB3. Các phân tử, nguyên tử

chuyển động

không ngừng.

NB4. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

Hiện tượng khuếch tán

TH1. Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển động không ngừng của các phân tử, nguyên tử.

VDC1. Giải thích được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí

III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Nhận biết:

Câu 1: Các chất được cấu tạo như thế nào?

Câu 2: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hay không?

Câu 3: Nguyên nhân gây ra chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brao- nơ?

Câu 4: Mối quan hệ giữa chuyển động phân tử và nhiệt độ?

2. Thông hiểu:

Câu 1: Hiện tượng khuếch tán xảy ra là do đâu?

3. Vận dụng

Câu 1: Khi thả một thìa đường vào một cốc nước rồi khuấy đều thì đường tan và nước có vị ngọt ?

4. Vận dụng cao

Câu 1: Tại sao khi nhỏ mực vào một ca đựng nước, ban đầu nước nổi lên trên, sau một thời gian cả bình hoàn toàn có màu mực

V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao khí quyển lại có thể gây ra áp suất? Áp suất này tác dụng lên Trái đất và mọi vật trên Trái đất ntn?

- Nêu ví dụ về sự tồn tại của áp suất khí quyển?

3. Bài mới:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - GV đưa ra tình huống như

sgk?

- HS đưa ra dự đoán và giải thích

Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI- MET

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: - Nêu được hiện tượng chứng tỏ về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này.

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, nêu được đúng tên và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó 1. Chuyển giao nhiệm vụ

học tập:

- GV yêu cầu HS đọc câu C1 và cho biết:

+ Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?

+ Nêu các bước làm thí nghiệm.

- Chia 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm nhận dụng cụ và tiến hành làm thí nghiệm như hình 10. 2.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu đại diện các nhóm treo kết quả lên bảng.

- Yêu cầu nhóm 1 nhận xét nhóm 2, nhóm 3 nhận xét nhóm 4 và ngược lại

- GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

- Vậy p1 < p chứng tỏ điều gì?

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS đọc thông tin sgk - Cá nhân trả lời dụng cụ và cách làm TN => Lớp nhận xét chọn phương án TN

- HS sắp xếp theo nhóm, nhận dụng cụ, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm TN theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

- Quan sát hiện tượng và trả lời C1, C2 vào bảng phụ 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng

- Đại diện các nhóm nhận xét kết quả

- HS trả lời: Chứng tỏ chất lỏng tác dụng lên vật nặng một lực hướng từ dưới lên.

Một phần của tài liệu GIÁO án vật lý 8 CHỦ DE (Trang 88 - 91)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(197 trang)
w