dung/chủ đề/chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Cấu tạo và khoảng cách của các chất
NB1. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
NB2. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
VD1. Giải thích được hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Nhiệt độ và chuyển động phân tử
NB3. Các phân tử, nguyên tử
chuyển động
không ngừng.
NB4. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Hiện tượng khuếch tán
TH1. Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển động không ngừng của các phân tử, nguyên tử.
VDC1. Giải thích được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Nhận biết:
Câu 1: Các chất được cấu tạo như thế nào?
Câu 2: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hay không?
Câu 3: Nguyên nhân gây ra chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brao- nơ?
Câu 4: Mối quan hệ giữa chuyển động phân tử và nhiệt độ?
2. Thông hiểu:
Câu 1: Hiện tượng khuếch tán xảy ra là do đâu?
3. Vận dụng
Câu 1: Khi thả một thìa đường vào một cốc nước rồi khuấy đều thì đường tan và nước có vị ngọt ?
4. Vận dụng cao
Câu 1: Tại sao khi nhỏ mực vào một ca đựng nước, ban đầu nước nổi lên trên, sau một thời gian cả bình hoàn toàn có màu mực
V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao khí quyển lại có thể gây ra áp suất? Áp suất này tác dụng lên Trái đất và mọi vật trên Trái đất ntn?
- Nêu ví dụ về sự tồn tại của áp suất khí quyển?
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - GV đưa ra tình huống như
sgk?
- HS đưa ra dự đoán và giải thích
Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI- MET
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Nêu được hiện tượng chứng tỏ về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này.
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, nêu được đúng tên và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó 1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV yêu cầu HS đọc câu C1 và cho biết:
+ Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?
+ Nêu các bước làm thí nghiệm.
- Chia 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm nhận dụng cụ và tiến hành làm thí nghiệm như hình 10. 2.
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu đại diện các nhóm treo kết quả lên bảng.
- Yêu cầu nhóm 1 nhận xét nhóm 2, nhóm 3 nhận xét nhóm 4 và ngược lại
- GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Vậy p1 < p chứng tỏ điều gì?
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin sgk - Cá nhân trả lời dụng cụ và cách làm TN => Lớp nhận xét chọn phương án TN
- HS sắp xếp theo nhóm, nhận dụng cụ, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm TN theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
- Quan sát hiện tượng và trả lời C1, C2 vào bảng phụ 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng
- Đại diện các nhóm nhận xét kết quả
- HS trả lời: Chứng tỏ chất lỏng tác dụng lên vật nặng một lực hướng từ dưới lên.