Chuyển byte thành tín hiệu

Một phần của tài liệu Nghiên cứu hệ thống truyền hình số dvb (Trang 36 - 43)

2. Giao diện mạng truyền dẫn

2.2. Giao diện mạng dùng cáp

2.2.5 Chuyển byte thành tín hiệu

Sau khi xen kẽ mã xoắn, việc chuyển một cách chính xác các byte thành các biểu tượng sẽ được thực hiện. Việc chuyển này dựa trên việc sử dụng các biên giới byte trong hệ thống điều chế. Trong mỗi trường hợp, bít có trọng số lớn nhất (MSB) của ký hiệu Z sẽ được lấy từ MSB của byte 5.

Tương ứng, bít có trọng số tiếp theo sẽ được lấy từ bít có trọng số tiếp theo của byte 5. Đối với trường hợp của bộ điều chế QAM-2m, quá trình này sẽ chuyển k byte thành n biểu tượng như là:

Quá trình này được minh hoạ trong trường hợp 64-QAM ( với m=6, k=3 và n=4) trong h×nh 1.22.

Hình1.21: Sơ đồ khái niệm xen kẽ và giải xen kẽ mã xoắn

______________________________________________________________________

Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 35

Hai bít có trọng số lớn nhất của mỗi biểu tượng sẽ được mã hoá khác nhau

để đạt được chòm QAM có góc quay thay đổi π/2. Việc mã hoá khác nhau của hai bít có trọng số lớn nhất sẽ được đưa ra bởi biểu thức Logic:

Đối với biểu thức trên phép toán EXOR, “+” là phép toán OR, “.” biểu diễn phép toán AND và thanh ngang biểu thị phủ định

Hình1.22: Sơ đồ chuyển đổi byte thành m-tuple đối với chế độ 64 QAM

______________________________________________________________________

Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 36 Hình 1.23 là ví dụ thực hiện chuyển đổi byte thành biểu tượng

2.2.6 §iÒu chÕ

Phương pháp điều chế dùng trong hệ thống này có thể là QAM 16, 32, 64, 128 hoặc 256 trong sơ đồ chòm. Các sơ đồ chòm hệ thống cho 16 – QAM, 32 – QAM, 64 – QAM được đưa ra trong hình 1.24. Các sơ đồ chòm hệ thống cho 128 – QAM, 256 – QAM được đưa ra trong hình 1.25. Những sơ

đồ này thể hiện tín hiệu được truyền trong hệ thống cáp. Như được minh hoạ trên hình1.24, các điểm trong chòm ở góc phần tư thứ nhất sẽ được chuyển sang góc phần tư thứ 2,3,4 bằng cách thay đổi hai bít có trọng số lớn nhất (MSB) và bằng cách quay các bít LSB theo quy luật được minh hoạ trên bảng 1.10:

Các bộ thu sẽ hỗ trợ ít nhất là 64 QAM

Hình1.23: Ví dụ thực hiện chuyển đổi byte thành m tuple và mã hoá khác nhau 2 bít MSB

Bảng 1.10: Chuyển đổi các điểm từ góc phần tư thứ nhất sang các góc phần tư khác

______________________________________________________________________

Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 37

Hình1.24: Các sơ đồ chòm đối với 16-QAM, 32-QAM Và 64 -QAM

______________________________________________________________________

Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 38

Hình1.25: Các sơ đồ chòm đối với 128-QAM Và 256 -QAM

______________________________________________________________________

Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 39 Trước khi tới bộ điều chế , các tín hiệu I và Q sẽ được lọc cosin bậc hai.

Hệ số bộ lọc là 0.15. Bộ lọc cosin bậc hai sẽ có công thức lý thuyết biểu diÔn nh­ sau:

Mẫu được đưa ra sẽ được sử dụng cho yêu cầu tối thiểu để thực hiện phần cứng của bộ lọc Nyquist. Mẫu này không những chỉ tính tới các hạn chế thiết kế của bộ lọc số mã còn hạn chế đầu vào từ các thành phần xử lí tín hiệu tương tự của hệ thống (ví dụ bộ chuyển đổi số /tương tự, bộ lọc tín hiệu tương tự, vv). Giá trị gợn sóng trong dải thông lên tới 0,85 Fn cũng như tại

Hình1.26: Các đặc tính biên độ bộ lọc băng thông cơ sở 1/2 tÇn sè Nyquist

______________________________________________________________________

Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 40 tần số Nyquist Fn sẽ nhỏ hơn 0.4 DB. Sự không chấp nhận ngoài băng sẽ

lớn hơn 43 dB. Bộ lọc sẽ là bộ lọc pha tuyến tính với gợn sóng trễ nhóm

<= 0,1 Ts(ns) cho tới Fn mà tại đó Ts=1/Rs là chu kì của biểu tượng

Sự trong suốt của các mạng cáp

Bảng 1.11 của phụ lục này đưa ra các ví dụ về một khoảng rộng các tốc độ biểu tượng cáp có thể và chiếm các băng tần cho các tốc độ bit hữu ích khác nhau như 16-QAM, 32 – QAM, 64 – QAM. Đối với sự trong suốt hoàn toàn, cùng một tốc độ bít hữu ích (không tính mã RS) sẽ được sử dụng trên hệ thống tập trung và mạng cáp cho hệ thống phân tán thứ cấp. Trong phần trên của bảng B.1, một ví dụ về sự truyền dẫn trong suốt của tốc độ vệ tinh là 38,1 Mbit/s mã có thể được sử dụng bởi các hệ thống vệ tinh đang tồn tại (EN 300 421 [3]). Tốc độ bít này có thể được truyền lại một cách hiệu quả

trong một kênh cáp 8MHz bằng cách sử dụng 64-QAM. Một tốc độ bít tương thích với các mạng PDH trạm mặt đất có thể được truyền lại trong một kênh 8MHz bằng cách sử dụng 32 –QAM. Như được minh hoạ ở phần phía dưới của bảng B.1, các hạn chế chất lượng mạng, các yêu cầu dịch vụ (các dịch vụ số liệu/âm thanh thêm vào), các đặc tính của hệ thống phân tán sơ cấp (như vệ tinh , cáp quang) hoặc là những rằng buộc khác có thể dẫn

đến các cách sử dụng khác nhau của hệ thống đối với các ứng dụng thích hợp khác nhau.

Chú ý: các ví dụ về tốc độ bít hữu ích vệ tinh Ru được lấy từ chuẩn EN 300 421 [3]

Bảng 1.11: Các ví dụ về tốc độ bít hữu ích Ru và tổng các tốc độ bít Ru đối với việc sử dụng hiệu quả phổ và truyền

dẫn lại trong suốt trên các mạng cáp

______________________________________________________________________

Một phần của tài liệu Nghiên cứu hệ thống truyền hình số dvb (Trang 36 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(90 trang)