Chương 3. Thông tin về dịch vụ
3.1. Thông tin về bảng thông tin về dịch vụ
3.1.4 Thông tin về bảng thông tin sự kiện
(Event Information Table (EIT) information)
Bảng thông tin sự kiện được sử dụng để truyền tải thông tin về các sự kiện hiện tại , theo sau và tương lai.
Đối với mỗi dịch vụ tồn tại một bảng con EIT riêng biệt
Thông tin EIT hiện tại/tiếp theo
Nguyên tắc sau đơn giản hoá việc thu nhận được thông tin EIT hiện tại / tiếp theo. Mục chỉ định về thông tin dịch vụ chỉ ra rằng một mục EIT có kích cỡ tối đa là 4096 byte. Dòng bít SI sẽ có 2 mục cho mỗi dịch vụ đối với số mục hiện tại / tiếp theo 0x00 được dự trữ cho sự mô tả sự kiện hiện tại và số mục 0x01 cho sự kiện tiếp theo. Những rằng buộc này không áp dụng trong trường hợp dịch vụ tham khảo NVOD mà có nhiều hơn một mô
tả sự kiện cho một mục, và có thể có hơn hai mục trong EIT hiện tại/ tiếp theo. Người ta khuyến cáo rằng các thông tin mô tả sự kiện được đưa ra theo thứ tự giảm dần của event_id. Dòng bít SI sẽ có tối đa là 4096 byte để mô tả sự kiện đơn trong một mục. Sự tổ chức của EIT hiện tại/ tiếp theo dựa trên khái niệm các sự kiện hiện tại/tiếp theo. Sự kiện nào là sự kiện hiện tại có thể được quyết định bởi sử dụng sơ đồ sau:
a) Tại mỗi khoảng thời gian xác định, có một sự kiện hiện tại
b) Khi có một sự kiện hiện tại, sự kiện này sẽ được mô tả trong mục 0 của EIT hiện tại/tiếp theo
c) Khi không có sự kiện hiện tại (ví dụ như trong trường hợp một khoảng cách trong lịch) một mục rỗng 0 của EIT hiện tại/ tiếp theo sẽ được truyÒn ®i
Chu kì của một sự kiện mà được mã hoá trong chu kì trường của EIT cũng sẽ có thể bao gồm khoảng thời gian của các lần khi sự kiện có trạng thái
“không chạy” hoặc “tạm dừng”. Khoảng thời gian bắt đầu của một sự kiện mà được mã hoá trong thời gian bắt đầu trường EIT sẽ là thời gian bắt đầu của toàn bộ sự kiện, ví dụ không phải thời gian bắt đầu sau khi sự tạm dừng
đã hoàn thành.
d) tại mỗi điểm đúng thời gian, sẽ có hầu như một sự kiện tiếp theo
______________________________________________________________________
Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 68 e) Nếu sự kiện tiếp theo tồn tại, nó sẽ được mô tả trong mục 1 của EIT
hiện tại/tiếp theo
f) Nếu không có sự kiện tiếp theo tồn tại, một mục rỗng 1 của EIT hiện tại/ tiếp theo sẽ được truyền tải
Khoảng thời gian một sự kiện được mã hoá trong khoảng thời gian trường của EIT cũng bao gồm trong khoảng thời gian của tất cả các lần khi sự kiện có trạng thái “không chạy” hoặc “tạm dừng”. Thời gian bắt đầu của một sự kiện được mã hoá trong thời gian bắt đầu của trường EIT sẽ là thời gian bắt
đầu của toàn bộ sự kiện , ví dụ không phải thời gian bắt đầu sau khi việc tạm dừng kết thúc.
Chú ý 1: thời gian bắt đầu của một sự kiện được thêm vào khoảng thời gian của sự kiện ấy có thể nhỏ hơn thời gian bắt đầu của sự kiện tiếp theo.
Hay nói cách khác , các khoảng cách giữa các sự kiện được cho phép.
Trong trường hợp đó, sự kiện tiếp theo được coi như là một sự kiện đã có kế hoạch bắt đầu sau khoảng cách. Sự kiện này có thể được mã hoá trong mục 1 của EIT hiện tại/tiếp theo.
Chú ý 2: Thời gian bắt đầu và khoảng thời gian là các lần đã được lên kế hoạch. Một số bộ truyền tải có thể cập nhật thông tin này nếu như lịch của nó đang chạy muộn, trong khi đó những bộ truyền tải khác có thể thích lưu giữ thời gian bắt đầu đã được chỉ ra mà không bị thay đổi, ví dụ để tránh một sự kiện được gọi là “ Các thông tin tại lúc 8h” từ lúc bắt đầu 8:01:23 thay bằng 8:00:00.
Thông tin về lịch EIT
Cấu trúc lịch EIT:
Thông tin về lịch làm việc của EIT được cấu trúc theo mà có thể dễ truy nhập dữ liệu EIT theo cách linh hoạt. Các bảng về lịch hoạt động của EIT tuân theo nguyên tắc sau:
a) Lịch làm việc của EIT được phân phối qua 16 table_id , là 0x50 đến 0x5F cho dòng dữ liệu truyền tải thật sự và từ 0x60 đến 0x6F cho các dòng dữ liệu truyền tải khác mà được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
b) 256 mục dưới mỗi bảng con được chia ra thành 32 đoạn của 8 mục .
Đoạn số 0 , vì vậy, bao gồm các mục từ 0 đến 7, đoạn 1 bao gồm các mục từ 8 đến 15 v.v...
c) Mỗi đoạn chứa thông tin về các sự kiện mà bắt đầu bất cứ chỗ nào trong thêi gian 3 h
d) Thông tin về các sự kiện riêng biệt được sắp xếp theo thứ tự thời gian trong các đoạn
e) Nếu chỉ có n<8 mục của một đoạn được sử dụng, thông tin sẽ được thay thế ở vị trí đầu tiên của n mục của một đoạn. Để báo hiệu các mục cuối cùng của một đoạn không được sử dụng, giá trị S0 + n-1 mà S0 là số mục đầu tiên của một đoạn , sẽ được mã hoá trong
______________________________________________________________________
Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 69 field_segment_last_section_number của tiêu đề EIT. Ví dụ nếu
đoạn 2 chứa chỉ có 2 mục , field_segment_last_section_number sẽ chứa giá trị 8+2-1=9 trong 2 mục này.
f) Các đoạn chứa tất cả các mục của nó sẽ có giá trị s0+7 được mã hoá
trong field_segment_last_section_number
g) Toàn bộ các đoạn trống sẽ được đại diện bởi một mục trống ( ví dụ một mục mà không chứa bất kì vòng lặp nào qua các sự kiện) với giá
trị S0 + 0 được mã hoá trong f) segments that contain all their sections shall have the value s0 + 7 encoded in the field segment_last_section_number;
h) Việc thay thế các sự kiện trong các đoạn được thực hiện liên quan
đến thời gian t0.t0 là “nửa đêm hôm trước” của thời gian được kết hợp với thời gian vũ trụ. Giả sử bây giờ là 5.00 PM trong múi giờ UTC-6.
Nó là 11.00PM trong múi giờ UTC+0, nó tạo ra 23 tiếng kể từ lúc
“nửa đêm hôm trước”.Vì vậy, t0 là 6.00 PM hôm trước của múi giờ UTC-6;
i) Đoạn số 0 của bảng có chỉ số 0x50 (0x60 cho các dòng dữ liệu truyền tải khác) sẽ chứa thông tin về các sự kiện mà bắt đầu giữa lúc nửa đêm (thời gian UTC) và 02:59:59 (thời gian UTC) của ngày hôm nay. Đoạn số 1sẽ chứa các sự kiện giữa lúc 03:00:00 (thời gian UTC) và 05:59:59 (thời gian UTC) , v.v... Điều này có nghĩa là bảng con
đầu tiên (Table_id 0x50, hoặc 0x60 đối với các dòng dữ liệu truyền tải khác) chứa thông tin về 4 ngày đầu tiên của lichj làm việc, bắt đầu tính từ lúc nửa đêm ngày hôm nay.
j) field_segment_last_section_number được sử dụng để chỉ ra sự kết thúc của bảng con. Các đoạn rỗng nằm ngoài phạm vi mục được chỉ ra bởi last_section_number sẽ không được thể hiện bởi các mục rỗng;
k) field last_table_id được sử dụng để chỉ ra sự kết thúc của toàn bộ cấu trúc lịch làm việc của EIT. Các đoạn rỗng nằm ngoài phạm vi mục
được chỉ ra bởi last_table_id sẽ không được thể hiện bởi các mục rỗng;
l) Các đoạn tương ứng với các sự kiện trong quá khứ có thể được thay thế bởi các mục rỗng ( xem quy tắc g);
m) Trường trạng thái đang chạy của các định nghĩa sự kiện mà chứa trong lịch làm việc EIT sẽ được đặt thành trạng thái chưa được định nghĩa (0x00)
n) Các bảng thông tin làm việc của EIT không áp dụng cho các dịch vụ tham khảo NVOD bởi vì các dịch vụ này có các sự kiện chưa được
định nghĩa các thời gian bắt đầu.
Trén EIT
______________________________________________________________________
Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 70
Các bảng về lịch làm việc của EIT có thể được trộn. Để cung cấp một
liên kết với các dòng truy nhập có điều kiện (CA), cần thiết phải phân bổ một chỉ số dịch vụ (số của chương trình MPEG2) được sử dụng trong thông tin chỉ định chương trình (PSI) để mô tả các bảng về lịch làm việc của EIT đã được trộn. EIT được nhận dạng trong bảng chuyển đổi chương trình (PMT) cho chỉ số nhận dạng dịch vụ này như là một chương trình bao gồm một dòng dữ liệu riêng. và mục PMT này bao gồm một hoặc nhiều hơn một bộ mô tả truy nhập có điều kiện để nhận dạng các dòng truy nhập có điều kiện được liên kết vào. Giá trị 0xFFFF của chỉ số dịch vụ được dành cho các ứng dụng DVB đối với mục đích này.
Bảng thời gian và ngày tháng (TDT – time and date table)
Bảng TDT truyền thời gian UTC thực được mã hoá như là ngày tháng julieng đã được sửa đổi. Nó có thể được sử dụng để đồng bộ hoá đồng hồ nội bộ của một bộ IRD. TDT sẽ được truyền ít nhất sau mỗi 30 giây.
Thời gian đã được mã hoá có xu hướng là đúng khi mục nay trở thành giá trị đúng theo hình 3 của tài liệu này
Bảng bù đắp về thời gian (TOT- time offset table)
Bảng TOT truyền thời gian UTC thực cũng bao gồm thông tin bù thời gian đã được mã hoá như là MJD. Nó có thể được sử dụng để đồng bộ hoá đồng hồ nội bộ của một bộ IRD. Việc truyền tải TOT là tuỳ chọn, nhưng nếu hiện tại nó sẽ được truyền ít nhất 30 giây 1 lần. Thời gian đã
được mã hoá có khuynh hướng là có hiệu lực khi mục đó trở nên có hiệu lực theo như hình 3 của tài liệu này.
Bảng trạng thái đang chạy (RST-running status table)
Các mục trạng thái đang chạy được sử dụng để cập nhật nhanh trạng thái đang chạy của một hay nhiều sự kiện. Các mục trạng thái đang chạy
được gửi ra ngoài chỉ một lần, tại thời điểm trạng thái của một sự kiện thay đổi, không giống như các bảng SI khác được truyền lặp đi lặp lại nhiều lần. Vì vậy không tồn tại bất kì cơ chế cập nhật nào đối với các bảng RST.
Tại thời điểm mà một RST được truyền đi để cập nhật trạng thái đang chạy của một sự kiện, nó không xác nhận tính hợp lệ của trạng thái đang chạy của sự kiện đó, được truyền bởi EIT hiện tại/ tiếp theo. Thời gian tiếp theo mà EIT được truyền, nó sẽ chứa các bịt trạng thái đang chạy đã
được cập nhật. Việc sử dụng cơ chế tuỳ chọn có mục đích này để cho phép các bộ IRD hoặc các bộ VCR để thực hiện chuyển mạch với độ chính xác cao để bắt đầu các sự kiện bằng cách thiết lập một bộ lọc trên
______________________________________________________________________
Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 71 các bảng trạng thái đang chạy và đợi sự có mặt của mục RST chứa sự kiện
đó.
Bảng chèn (Stuffing table)
Mục chèn thêm này có thể xảy ra ở bất cứ đâu mà một mục thuộc về bảng SI được cho phép. Các bảng chèn thêm vào có thể được sử dụng để thay thế hoặc không làm hợp lệ các bảng con hoặc các bảng SI. Để đảm bảo sự nhất quán, tất cả mục của bảng con sẽ được chèn thêm vào. Nó không được phép để thay thế một vài mục của một bảng con bằng cách chèn thêm một số mục trong khi giữ nguyên các mục khác.
Cơ chế cập nhật bảng
Cú pháp của các phần được sử dụng trong thông tin dịch vụ DVB hỗ trợ nhiều cơ chế báo hiệu khác nhau đối với sự cập nhật các nội dung của SI. Việc cập nhật một phần sẽ được báo hiệu bằng cách tăng trường số phiên bản (version_number field). Sự cập nhật này sẽ có hiệu lực ngay sau khi byte cuối cùng của mã CRC_32 của phiên bản mới của một phần, vì thế current_next_indicator sẽ luôn luôn có giá trị “1”. Các phần với current_next_indicator mà được đặt giá trị “0” sẽ không được truyền tải.
3.2. Sử dụng và định vị bộ mô tả thông tin dịch vụ
Mục này quy định vị trí mà các bộ mô tả có thể được mong đợi trong một chuỗi bít SI và các nhận dạng mà các bộ mô tả có thể xuất hiện nhiều lần.
Các bộ mô tả mà chứa dữ liệu SI cơ sở được giải mã bởi bộ IRD. Phần giải thích của các bộ mô tả khác bởi bộ IRD là tuỳ chọn.
Các bộ mô tả bảng thông tin mạng (NIT) Thông tin mạng được tổ chức như sau:
/* header ....*/
for i = 0; i < N; i++ { /* 1st descriptor loop */
descriptor() }
for ( i = 0; i < N; i++) {
/* loop over Transport Streams */
transport_stream_id original_network_id
for ( j = 0; j < M; j++) { /* 2nd descriptor loop */
descriptor() }
______________________________________________________________________
Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 72
}
/* CRC etc. */
Vòng lặp đầu tiên của bộ mô tả
Chỉ có các bộ mô tả thông tin dịch vụ DVB có một nghĩa được định nghĩa trong vòng lặp thứ nhất của bảng NIT
Bộ mô tả liên kết
Bộ mô tả này được sử dụng để đưa ra một liên kết với dịch vụ khác hoặc dòng vận chuyển. Nếu như nó xuất hiện trong vòng lặp này nó sẽ liên kết tới một dịch vụ mà nối với nhà vận hành mạng. Bộ mô tả này được cho phép có hơn một vòng lặp này, Ví dụ điểm tới “ kênh thông tin cáp Paris” và tới “ kênh cáp Paris”. Sự truyền tải của bộ mô tả này là tuỳ chọn. Nghĩa của bộ mô tả khi nó xuất hiện ở đây nó phụ thuộc vào giá trị của loại liên kết.
Nếu loại liên kết là:
a) 0x01, nó liên quan tới dịch vụ chứa thông tin về mạng. Ví dụ về việc sử dụng có mục đích dành cho bộ IRD để chuyển tới dịch vụ thông tin khi người sử dụng yêu cầu thông tin thêm về mạng;
b) 0x02 liên quan tới hướng dẫn chương trình điện tử (Electronic Program Guide – EPG) đối với mạng. Chú ý rằng bộ IRD chỉ có thể sử dụng loại liên kết này nếu như nó có thể giải mã được dịch vụ EPG. Quyển sách xanh này không quy định các nội dung của một dịch vụ như thế.
c) 0x04 liên quan tới một dòng dữ liệu vận chuyển mang thông tin dịch vụ có thể hiểu được . Thông tin dịch vụ được mang trong dòng dữ
liệu vận chuyển được tham khảo bao gồm ít nhất tất cả thông tin dịch vụ có sẵn trên tất cả các dòng dữ liệu khác của mạng. Nghĩa của các giá trị khác của loại liên kết không được định nghĩa trong ngữ cảnh này. Chú ý rằng loại liên kết không chỉ ra loại dịch vụ của dịch vụ
được tham khảo. Một ví dụ của việc sử dụng có mục đích của bộ mô
tả liên kết là giao diện sử dụng IRD có thể bao gồm một cơ chế giống như “ thông tin về mạng” có thể điều chỉnh IRD tới dịch vụ được liên kết tới sau khi người sử dụng khởi tạo cơ chế.
Bộ mô tả tên mạng đa ngôn ngữ
(Multilingual Network Name Descriptor)
Bộ mô tả này có thể được sử dụng để truyền tên của mạng trong một hoặc nhiều ngôn ngữ. Nó có thể được bao gồm 1 lần trong vòng lặp của bộ mô tả. Sự bao gồm của bộ mô tả này là tuỳ chọn.
Bộ mô tả tên mạng
Network name descriptor
______________________________________________________________________
Học viên : Đỗ Thị Thanh Nga Lớp CaohocDTVT2003 73 Bộ mô tả này được sử dụng để truyền tên của mạng vật lí ví dụ: .
"ASTRA", "EUTELSAT", "MUNICH CABLE". Bộ mô tả này sẽ được sử dụng chính xác 1 lần trong bảng con NIT
Vòng lặp của bộ mô tả thứ hai Second descriptor loop
Chỉ có các bộ mô tả thông tin dịch vụ DVB có nghĩa được định nghĩa
trong vòng lặp thứ hai của bảng NIT Các bộ mô tả hệ thống phân phối
Các bộ mô tả hệ thống phân phối là bộ mô tả hệ thống phân phối sử dụng vệ tinh, hệ thống phân phối sử dụng cáp và hệ thống phân phối sử dụng trạm mặt đất. Các bộ mô tả cho các hệ thống phân phối khác có thể được định nghĩa trong tương lai. Các bộ mô tả hệ thống phân phối
được sử dụng để truyền các thông số vật lí dùng cho mỗi bộ ghép kênh truyền tải trong mạng. Một và chỉ một bộ mô tả hệ thống phân phối sẽ xuất hiện trong mỗi vòng lặp. Các bộ IRD sẽ có thể giải thích được bộ mô tả hệ thống phân phối để điều chỉnh các dòng vận chuyển nhanh
Bộ mô tả danh sách dịch vụ Service list descriptor
Bộ mô tả này được sử dụng để liệt kê các dịch vụ và các loại dịch vụ
cho mỗi dòng dữ liệu vân chuyển. Các dịch vụ này được liệt kê theo chỉ số nhận dạng dịch vụ service_id (=MPEG2 program_number). Các giá trị transport_stream_id và original_network_id cần thiết để nhận dạng một dịch vụ DVB duy nhất, và được đưa ra tại vị trí đầu tiên của vòng lặp. Bộ mô tả liệt kê dịch vụ được cho phép 1 lần trong mỗi vòng lặp. Việc truyền tải bộ mô tả này là tuỳ chọn, nhưng nếu như nó được hiện diện thì danh sách dịch vụ sẽ hoàn thành.
Bộ mô tả danh sách tần số Frequency list descriptor
Bộ mô tả này liệt kê các tần số thêm vào được sử dụng trong việc truyền tải một bộ ghép kênh trên các tần số khác. Bộ mô tả danh sách tần số này chỉ được phép có mặt một lần trong mỗi vòng lặp mà có một bộ mô tả hệ thống phân phối. Sự bao gồm của bộ mô tả này là tuỳ chọn nhưng nếu như
nó có mặt thi danh sách các tần số sẽ hoàn thành.