PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG

Một phần của tài liệu Giáo án môn GDCD lớp 7 KNTT (Trang 40 - 48)

I. MỤC TIÊU:

Về kiến thức

- Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường,

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đền phòng, chỏng bạo lực học đường,

- Nhận biết được cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường Về năng lực

Cùng với những năng lực chung, HS có năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống bạo lực học đường do nhà

trường, địa phương tỏ chức; sông tự chủ, không đẻ bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường,

Về phẩm chất

Có phẩm chất trung thực, trách nhiệm, thể hiện qua các hoạt động phòng, chống bạo lực học đường; phê phản, đầu tranh với những hành vi bạo lực học đường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, Bài tập GDCD 7,

- Một số hình ảnh, video về bạo lực học đường;

- Máy tính, máy chiều. bài giảng powerpoint,... (nêu có điều kiện), III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng thẳng 3. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Khơi gợi, dẫn đắt HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bải học mới

b) Tổ chức thực hiện:

GV có thể sử dụng phần "Mở đâu" trong SGK đề dẫn dắt HS vào bài học, chủ ý khai thác suy nghĩ và cảm nhận của HS vẻ một hành vi bạo lực học đường mà các em đã gặp phải hoặc chứng kiến

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học về tự nhận thức bản thân

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường a) Mục tiêu: HS nêu được một số biêu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.

b) Tô chức thực hiện:

- GV yêu câu HS thảo luận cặp đôi, đọc các trường hợp trong SGK đẻ trả lời câu hỏi:

Bạo lực học đường là gì? Hãy nêu các biểu hiện của bạo lực học đường trong các trường hợp trên

c. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện:

1: Tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi.

+ Bạo lực học đường là gì? Hãy nêu các biểu hiện của bạo lực học đường trong các trường hợp trên. Theo em, còn có những, biểu hiện nào khác của bạo lực học đường?

+ Biểu hiện của bạo lực học đường trong các trường hợp: đánh nhau, nói xấu

(trường hợp 1); cô lập. nói xấu, ghép ảnh chế giểu (trường hợp 2), đánh nhau (trường hợp 3) + Biểu hiện khác của bạo lực học đường: ngược đãi, lăng mạ, chửi bới, đe doạ, khủng

bố, lan truyền những thông tin sai sự thật vẻ người khác,.

+ Nguyên nhân của bạo lực học đường trong các trường hợp: do bố mẹ thường xuyên

+ Hãy nêu những nguyên nhân của bạo lực học đường trong các trường hợp trên.

Theo em, bạo lực học đường còn do những nguyên nhân nào khác?

+ Trong các trường hợp trên, các bạn C, H, Q,N đã phải chịu những hậu quả gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Từ các trường hợp trên, em hãy cùng các bạn tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

vắng nhả, không quan tâm dạy đỗ C (trường hợp 1); do tâm lí tiêu cực khi nảy sinh mâu

thuần trên mạng xã hội (trường hợp 2), do đặc điểm tâm lí lứa tuổi (trường hợp 3).

+ Nguyên nhân khác dẫn đến bạo lực học đường:

Do sự thiểu hiểu biết vẻ đạo đức,

pháp luật, kĩ năng sông của HS; Do ảnh hưởng từ môi trường gia đình, xã hội không lành mạnh (bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội....); Do thiếu sự quan tâm từ gia đình, nhả trường; Do phương pháp giáo dục sai lầm của gia đình, thầy cô, + Tác hại của bạo lực học đường trong các trường hợp: C bị nhà trường kỉ luật

(trường hợp 1); H tự ti, ngại tiếp xúc với mọi người, có dấu hiệu trầm cảm, khủng hoảng tâm lí (trường hợp 2), Q vả N bị nhà trưởng kỉ luật (trường hợp 3).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS trình bày ý kiến.

Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến GV chốt kiến thức

Bài học: Tác hại của bạo lực học đường

Đối với học sinh: hình thành thói hung hăng, tính cách không tốt cho người thực hiện hành vi bạo lực; gây tổn hại, ảnh hưởng về sức khỏe, về tâm lí cho người bị hành hung; ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách của các em học sinh, khiến cho các em dễ trở thành người xấu; gây ra những hình ảnh xấu ảnh hưởng đến tương lai của học sinh; ảnh hưởng tiêu cực đến học tập.

Đối với gia đình: gây ra những hình ảnh xấu ảnh hưởng đến tương lai gia đình, gây bất hòa, chia rẽ các mối quan hệ trong gia đình.

Đối với nhà trường và xã hội: gây ra những hình ảnh xấu ảnh hưởng đến tương lai của học sinh và nhà trường; mất đi những người tài có ích cho xã hội.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách ứng phó với bạo lực học đường

a) Mục tiêu: HS biết cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường b) Tổ chức thực hiện: * Trước khi xảy ra bạo lực học đường

- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Trong những trường hợp trên, các bạn đã làm gì để phòng tránh bạo lực học đường?

+ Theo em, HS cản làm gì để phòng tránh bạo lực học đưởng?

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

2: Tìm hiểu cách ứng phó với bạo lực học đường - Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi.

a) Trong những trường hợp trên, các bạn đã làm gì để phòng tránh bạo lực học đường?

b) Theo em, học sinh cần làm gì để phòng tránh bạo lực học đường?

- GV lấy tinh thần xung phong hoặc chỉ định một vải HS trả lời cầu hỏi

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và kết luận:

+ V cẩn thận không đi đâu một mình, chia sẻ lại với mẹ sự việc bị các chị học khoá

trên lườm nguýt, tỏ thái độ khó chịu để mẹ đưa đến gặp cô giáo chủ nhiệm nhở giúp đỡ

(trường hợp 1), Th nhẹ nhàng nhận sai và xin lỗi khi thấy người bạn tỏ thái độ hung hăng, gay gắt với mình (trường hợp 2)

a) Em hãy nhận xét cách ứng phó của T và B trong các trường hợp trên.

b) Theo em, học sinh nên làm gì và không nên làm gì khi xảy ra bạo lực học đường?

a, T tỏ thái độ nghe lời và giao nộp điện thoại theo yêu cầu của nhóm HS xấu, sau đó

lợi dụng nhóm HS sơ hở T bỏ chạy về phía một người đi đường và kêu cứu nhờ giúp đỡ

(trường hợp 1); B tìm gặp cô giáo chủ nhiệm nhờ giúp đỡ (trường hợp 2)

b) Nhận xét:

Nên làm: bình tĩnh, kiềm chế các cảm xúc tiêu cực; chủ động nhờ người khác giúp đỡ; quan sát xung quanh để tìm đường thoát;...

Không nên làm: tỏ thái độ khiêu khích, thách thức; sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả; kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực,...

a) Em hãy nhận xét cách ứng phó của các bạn trong những trường hợp trên.

b) Theo em, sau khi xảy ra bạo lực học đường, học sinh nên làm gì và không nên làm gì? Vì sao?

a) Nhận xét:

Sau khi bị bạo lực học đường, bạn A đã biết suy nghĩ kĩ càng và quyết định đúng đắn là nhờ đến sự giúp đỡ của thầy cô.

Bạn M sau khi bị bạo lực học đường đã lo sợ mà quyết định không đúng đắn là giấu bố mẹ, thầy cô; tự một mình đến nhà bạn để băng bó vết thương.

b) Nhận xét:

Nên làm:

Thông báo sự việc với bố mẹ, người thân, thầy cô, công an và nhờ họ hỗ trợ đảm bảo an toàn.

Nhờ sự trợ giúp từ các cơ sở chuyên môn như bệnh viện, phòng tư vấn tâm lí học đường,.. =>

để kịp thời nhận được sự hỗ trợ cả vê thể chất lần tâm lí, tránh gây ra tâm lí căng thẳng về sau.

Không nên làm: tránh giấu giếm, bao che, tự giải quyết bằng các biện pháp tiêu cực,... => không kịp giải quyết kịp thời, không thể giải quyết tận gốc vấn đề, để lại tâm lí lo lắng, căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Từ các trường hợp trên, em hãy cùng các bạn thảo luận và tìm hiểu cách ứng phó với bạo lực học đường?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS trình bày ý kiến.

Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến GV chốt kiến thức

Bài học:

Cách học sinh phòng tránh bạo lực:

Kết bạn với những bạn tốt. Trang bị cho bản thân những kiến thức, kĩ năng liên quan đến bạo lực học đường.

Thông báo cho giáo viên hoặc những người lớn đáng tin cậy khi phát hiện nguy cơ bạo lực học đường.

Rời khỏi những nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực học đường,...

Cần tránh: kết bạn với những bạn xấu, tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè, tụ tập ở những nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực học đường,...

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường

a) Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường.

b) Tổ chức thực liện:

- GV yêu cầu HS lảm việc cá nhân, đọc các thông tin trong SGK vả trả lời câu hỏi:

+ Ở trường hợp 2 trong nội dung cách ứng phó sau khi xảy ra bạo lực học đường

(mục 2), các HS nam đánh bạn M như vậy có vi phạm quy định của pháp luật vẻ phòng, chồng bạo lực học đường không? Vì sao?

+ Em hãy nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để đưa ra nhận xét về cách ứng xử trong những tình huống cụ thể.

a) Ở trường hợp 2 trong nội dung cách ứng phó sau khi xảy ra bạo lực học đường (mục 2), các học sinh nam đánh bạn M như vậy

+ Việc các bạn HS nam đánh bạn M là vi phạm quy định của pháp luật vẻ phòng,

chống bạo lực học đường vì những hành vi đó xâm phạm đền sức khoẻ, tính mạng của bạn M, trái với quy định của pháp luật

+ Một số quy định cơ bản của pháp luật vẻ phòng, chồng bạo lực học đường:

* Nghiêm cắm các hành vi bạo lực học đường

* HS được tuyên truyền, phỏ biến kiến thức, trang bị các kĩ năng cản thiết để nâng cao

có vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường không? Vì sao?

b) Em hãy nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường.

- GV chỉ định hoặc lấy tinh thản xung phong HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét và kết luận

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Từ các trường hợp trên, em hãy cùng các bạn thảo luận cách tự nhận thức bản thân?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS trình bày ý kiến.

Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến

GV chốt kiến thức

nhận thức và trách nhiệm trong việc phòng, chồng bạo lực học đường,

* HS được tư vấn, hỗ trợ tâm lí, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khoẻ, bảo đảm an toàn khi phát hiện có nguy cơ bị bạo lực học đường hoặc bị bạo lực học đường,

* Nếu gây ra các hành vi bạo lực học đường, HS sẽ bị xử lí theo quy định của pháp

luật. Tuỷ theo tính chất, mức độ vi phạm, HS sẽ phải chịu các hình thức xử lí tương ứng

như: kỉ luật, phạt cảnh cáo, phạt tiên, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn,..

Ngoài ra, cha mẹ HS phải bồi thường các thiệt hại, khắc phục hậu quả của hành vi bạo lực học đường đo con mình gây ra

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : HS củng cố,rèn luyện những kiến thức, kĩ năng về nhận thức bản thân và hành xử tính huống cụ thể

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện:

Học sinh tự khám phá chính mình bằng cách

Câu 1. Em hãy cho biết các ý kiến dưới đây đúng hay sai? Vì sao?

- Xác định những hiểu biết về bản thân bằng cách sau:

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để đưa ra nhận xét về cách ứng xử của các nhân vật trong những tình huống cụ thể.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến, chốt đáp án.

a) Ý kiến sai. Bạo lực học đường cỏ nhiều biểu hiện như: đánh đập, ngược đãi, chê

bai, lăng mạ, chửi bởi, đe doạ, khủng bỏ, cô lập, lan truyền những thông tin sai sự thật vẻ người khác,...

b) Ý kiến đúng. Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra như: do đặc điểm

tâm, sinh lí của lửa tuổi HS; do thiếu kiến thức, kĩ năng sóng; đo ảnh hưởng từ môi

trường gia đình, môi trường xã hội không lành mạnh; do sự thiếu quan tâm từ gia đỉnh,

cơ sở giáo dục...

e) Ý kiến sai. Bạo lực học đường gây ra nhiều tác hại cả vẻ thể chất, tâm lí, kinh tế

đôi với HS, gia đình, nhà trường và xã hội đ) Ý kiến sai. Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm chung của Nhà

nước vả toản xã hội GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ bài tập 2:

Những tình huống nào dưới đây cho thấy các bạn cách ứng phó với bạo lực học đường? Vì sao ?

- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc các ý kiến trong SGK, sau đó hướng dân HS thảo luận cặp đôi đề nhân xét hành vi - GV nhận xét và kết luận

- GV đánh giá, khen ngợi hoặc chỉnh sửa các ý kiến và kết luận:

2. Nhận xét hành vỉ

a) Hành vi trêu chọc, bắt nạt G của các bạn lả sai trái, là bạo lực học đường.

b) Hành vi trấn lột tiền và đe doạ S của H là sai trái, vi phạm pháp luật. Do đó, S đã

làm rất đúng khi kẻ lại sự việc bị H trấn lột tiền với bố mẹ đề được giúp đỡ, can thiệp.

c) Hành vi của Q là sai, đáng phê phản.

đ) Hành vi của N là sai, đây là một lựa chọn rất tiêu cực khi bị bạo lực học đường vả

có thể đân đến nhiều hậu quả không tốt cho N - GV yêu câu HS thảo luận nhóm đôi, sau

đó chỉ định HS đưa ra câu trả lời. Các HS khác nhận xét, góp ý.

- GV nhận xét và kết luận

3. Đề xuất các biện pháp phòng, tránh bạo lực học đường

a) Khi nhận được tin nhắn hoặc thư đe dọa từ người khác

+ Nên: báo cho thầy cô, người thân để được hỗ trợ, tránh đi một mình tới những nơi

vắng vẻ.

+ Không nên: tỏ thái độ thách thức đối phương:

rủ bạn bè đánh, đe doạ đổi tượng tình nghỉ

b) Khi một người bạn đang cỏ mâu thuần với mình hẹn ở lại trường nói chuyện riêng

sau buổi học:

+ Nên: nhẹ nhàng từ chối bạn, nếu bạn tỏ thái độ gay gắt thì nhờ GV hỗ trợ giải quyết

mâu thuẫn

+ Không nên: đồng ý gặp riêng bạn nơi vắng vẻ, rủ bạn bè đi cùng với mục đích tiêu

cực (đánh nhau,...).

e) Khi một nhóm HS cùng trường yêu cầu em tới chỗ vắng với thái độ khó chịu,

đe doạ:

+Nên: dùng thái độ nhẹ nhàng từ chối hoặc kiêm cớ trì hoãn và báo cáo với GV nhờ

hỗ trợ

+ Không nên: im lặng, che giấu và đi một mình

Một phần của tài liệu Giáo án môn GDCD lớp 7 KNTT (Trang 40 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(68 trang)
w