Các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng

Một phần của tài liệu Giáo án môn GDCD lớp 7 KNTT (Trang 34 - 40)

Bài 6. ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG

1: Các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trả lời các câu hỏi trong SGK.

a) Em hãy nêu những tình huống gây căng thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh trên.

b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn có những tình huống nào khác gây tâm lí căng thẳng cho học sinh?

GV hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận với bạn bên cạnh vẻ các câu trả lời và ghi kết quả trao đổi thông nhất của nhóm

+ Tranh 1: Bạn bị nói xấu, tẩy chay nên cảm thấy buồn phiền, lo lắng

* Tranh 2: Bạn bị mệt mỏi do quả nhiều bải tập, kiến thức cần ôn tập.

* Tranh 3: Bạn bị điểm kém vả lo lăng, căng thắng vì sợ bố mắng

* Tranh 4: Bạn cảm thấy sợ hãi khi bố mẹ cãi nhau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh.

b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi bị căng thẳng?

c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể

+ Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng trong các bức tranh:

* Tranh 1: Đau đầu

+ Tranh 2: Đổ mồ hôi tay

* Tranh 3: Khóc, buôn bã

* Tranh 4: Đau bụng

* Tranh 5: Tức giận, la hét

* Tranh 6: Không muốn ăn. uống,

* Tranh 7: Thu mình, tự cô lập bản thân Thể chất Tinh thần Tinh thần Cảm xúc

chất, (2) Tinh thần, (3) Tinh thần, (4) Cảm xúc.

+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS trình bày ý kiến.

Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến GV chốt kiến thức

Bài học:

Căng thẳng là phản ứng của cơ thể bạn trước bất kỳ sự kiện hoặc suy nghĩ nào khiến bạn cảm thấy thất vọng, tức giận hoặc lo lắng.

Căng thẳng nhẹ có thể là tích cực vì nó giúp bạn vượt qua được thử thách hoặc đáp ứng kịp thời hạn. Nhưng khi căng thẳng kéo dài trong một thời gian dài, nó có thể gây hại cho sức khỏe của bạn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thắng a) Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng.

b) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một tình huồng trong SGK.

và trả lời cầu hỏi

- Đại điện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe và bồ sung,

- GV nhận xét, kết luận

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn học sinh thảo luận để đưa ra nhận xét về hành động của các nhân vật ở các trường hợp trong SGK.

Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, quan điểm của nhóm.

Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến.

2: Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thắng

a) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong trường hợp trên.

b) Theo em, còn có những nguyên nhân nào khác thường gây ra tâm lí căng thẳng cho học sinh? Những nguyên nhân đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống và việc học tập của học sinh?

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm xử lý tình huống.

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm thảo

1/ BạnT thời gian học tập kéo dài, áp lực học | Đau đâu, chản ăn, mật ngủ, kết quả

tập, thi cử, nhiều kiến thức cần ôn tập. - | học tập giảm sút

2/ Bạn A Người lạ mặt quây rồi qua tin nhăn.

Mât ngủ, mơ thây ác mộng, giật mình, sợ hãi khi đến trường,

3/ Bạn N Bị bạn học doạ nạt, đánh. Sợ hãi, không dám đến trường,

4/ Nguyên nhân khiến M căng thẳng là do M luôn phải cố ép bản thân đạt được những kì vọng mà bố mẹ mong muốn, dồn hết sức lực vào việc học tập mà không có đủ thời gian

luận, xử lý tình huống.

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống để đưa ra cách xử lý.

HS trình bày ý kiến.

Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV tiếp tục cho HS thảo luận về một vài tấm gương tự lập có liên quan tới thực tế cuộc sống để HS suy ngẫm và trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là tự lập?

+ GV mời từ hai đến ba HS phát biểu, HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung. GV khen ngợi câu trả lời đúng, chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

nghỉ ngơi, cộng thêm ảnh hưởng từ những thay đổi sinh lí của cơ thể càng khiến M cảm thấy áp lực, căng thẳng.

+ Những nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng cho HS:

* Nguyên nhân đến từ bên ngoài như: hoàn cảnh sống, hoàn cảnh gia đình, áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè, kì vọng của gia đình,.

* Nguyên nhân từ bản thân HS như: tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá,

các vân đề về sức khoẻ, ngoại hình cơ thể, so sánh bản thân với người khác,

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS trình bày ý kiến.

Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến GV chốt kiến thức

Bài học:

Những ảnh hưởng, của tâm lí căng thẳng đến cuộc sống và việc học tập của HS: ảnh

hưởng tiêu cực đến cuộc sống hằng ngảy và sự phát triển cơ thể của HS. Một số ảnh hưởng thường thấy như: kết quả học tập giảm sút, mắt tập trung, đau nhức cơ thẻ, suy giảm trí nhớ, cáu gắt, bạo lực,

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng a) Mục tiêu: HS nêu được cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng b) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu H§ làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một tình huồng trong SGK.

và trả lời câu hỏi

- Đại điện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

3: Tìm hiểu cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi.

Em hãy đọc những trường hợp dưới đây và trả

lời câu hỏi

a) Cách ứng phó của các bạn trong từng tình huống căng thẳng như thế nào? Kết quả ra sao?

b) Em hãy kể thêm những cách khác để ứng phó tích cực với tình huống căng thẳng.

Tình huống /Cách ứng phó Tác dụng

1/ Bạn Hải Dành thời gian hít thở. Bài thuyết trình đạt kết quả tốt

Tự động viên bản thân.

2/ Bạn Mai Tập thẻ đục, vận động cơ thể/ Can đảm nhận lỗi với bố mẹ và

hứa sẽ không lặp lại

3/ Bạn Tuân suy nghĩ tích cực. tự tin hơn.

Lên kế hoạch và hành động cụ thể. | Nói thật với bố mẹ vẻ kết quả thi

Lên kế hoạch học tập cho học kì mới, quyết tâm đạt kết quả tốt hơn.

4/ Bạn Hà Nhờ mẹ giúp đỡ /Nhờ sự giúp đỡ của mẹ, bạn cảm. thấy an toàn khi ở trên lớp, ổn định tâm lí trở lại

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Từ các trường hợp trên, em hãy cùng các bạn thảo luận và cho cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Kết thúc hoạt động Khám phá, GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học về biểu hiện, ý nghĩa của tự lập và tổng kết những nội dung chính của bài học thông qua phần chốt nội dung chính ở SGK nhằm giúp HS củng cố lại tri thức đã khám phá.

Bài học:

Những cách khắc để ứng phó tích cực với tâm lí căng thẳng: nghe nhạc thư giãn,

tiếp xúc với thiên nhiên, tham gia các hoạt động cộng đồng, trò chuyện, chia sẻ với bạn bẻ, anh chị em, người thân, tìm kiểm và phát triền sở thích như: đọc sách, vẽ tranh, chơi nhạc cụ, tập thẻ thao,

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện:

Gv yêu cầu hs hoàn thiện bài tập sau:

1. Trò chơi tiếp sức - GV chia HS thành hai nhóm đề chơi trò chơi

“Tiếp sức”.

- Thành viên các nhóm lần lượt nêu lên một

+ Tình huông nảy sinh từ môi quan hệ bạn bè, trường lớp: nói xấu, tẩy chay, bắt nạt,

bạo lực học đường,

tình huồng gây căng thẳng cho HS trong cuộc sống.

- Nhóm nảo kẻ được nhiều tình huống hơn sẽ thắng cuộc.

+ Tình huống liên quan đến việc học tập: bải tập vẻ nhà nhiều, các kì thi, thuyết trình trước đông người,

+ Tình huồng từ gia đình: cha mẹ cãi vã, li hôn, tài chính gia đình sa sút, chuyển nhà, người thân,

Câu 2. Hãy viết lại những suy nghĩ, lời nói tiêu cực sau đây thành những suy nghĩ, lời nói tích cực:

- GV cho HS làm việc cá nhân, kẻ bảng trong vở/phiếu học tập để chuyển những suy nghĩ, lời nói tiêu cực thành những suy nghĩ, lời nói tích cực

- GV mời một số HS bảo cáo kết quả làm việc của minh, các bạn khác nhận xét, bổ sung,

a) Ai cũng sẽ có lúc mắc sai lầm, vì vậy mình cần phải thừa nhận sai lầm này và cố gắng sửa chữa nó, không để lặp lại nữa.

b) Bởi vì mọi người không biết những khó khăn mà mình đang trải qua nên không thể quan tâm đến mình, vì vậy mình sẽ thành thật kể cho mọi người nghe, mọi người nhất định sẽ giúp mình.

c) Mình sẽ thử tham gia vào các trò chơi cùng với các bạn, có lẽ là các bạn sợ rằng mình không thích các bạn nên mình sẽ chủ động quan tâm các bạn hơn.

d) Mình thất bại là vì mình vẫn chưa đủ cố gắng hoặc là việc này không phù hợp với mình. Mình sẽ tìm những việc phù hợp với bản thân và cố gắng hơn nữa, nhất định sẽ thành công.

e) Có lẽ cách học này của mình chưa được ổn lắm, mình nên thử cách học khác hoặc là nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ, nhất định sẽ vượt qua bài thi.

3. Tập thở:

- GV ổn định lớp, giữ trật tự và cho cả lớp cùng làm. Mỗi HS sẽ ghi lại cảm xúc, cảm nhận của cơ thể trước và sau khi thực hành thở như hướng dẫn trong SGK.

- GV hướng dẫn HS thực hiện trong khoảng 3 - 5 phút

- Sau bài tập thở, GV mời một số HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân

Dùng ngón tay bịt nhẹ lỗ mũi bên phải, bắt đầu hít sâu vào từ lỗ mũi trái; để thở ra, đổi bên tay, bịt nhẹ lỗ mũi trái và thở chậm rãi thông qua phía lỗ mũi phải. Lặp lại và đổi bên liên tục từ 4-5 lần.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận vẻ một tình huống trong SGK.

- GV hướng dẫn HS xem lại các cách ứng phó

4. Phân tích trường hợp a) Trường hợp 1:

Biểu hiện ở mặt tinh thần là N thấy rất lo lắng,

tích cực với tâm lí căng thẳng đề vận dụng xử lí các tình huống.

- Đại điện các nhóm bảo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng

nghe và bổ sung nều có

căng thẳng và biểu hiện ở mặt thể chất là đau đầu, mất ngủ.

Nguyên nhân là do khối lượng bài tập cần làm quá nhiều nên N không thể hoàn thành hết được. Sự lo lắng, căng thẳng trong thời gian dài đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của N.

Trong trường hợp này, N nên tìm đến sự trợ giúp của bố mẹ, thầy cô. N nên nói rõ tình trạng của mình cho bố mẹ, thầy cô hiểu và N cần dành thời gian để nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ.

b) Trường hợp 2:

Biểu hiện ở mặt cảm xúc là M rất buồn, lo sợ và bất an, dẫn đến biểu hiện ở hành vi là xem phim hoặc chơi game để né tránh cảm xúc.

Nguyên nhân là do M lo sợ rằng bố mẹ sẽ li dị, gia đình sẽ chia cách mỗi người một nơi. Vì lo lắng quá và không thể tập trung học hành nên kết quả học tập của M đã giảm sút.

Trong trường hợp này, M nên tìm cách để bình tĩnh lại (hít thở sâu, tập thể dục,...) và đối mặt với vấn đề. M cần nói chuyện rõ ràng với bố mẹ, nói với bố mẹ rằng việc bố mẹ bất hòa làm ảnh hưởng xấu đến M. Và M cũng cần phải hiểu rằng nếu bố mẹ không thể ở với nhau nữa thì việc li dị mới là tốt nhất cho bố mẹ, nên M cần chấp nhận và hiểu cho bố mẹ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện:

Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

HS viết lại những tỉnh huồng thường gây căng thẳng cho bản thân,

tử đó tìm ra nguyên nhân, lập kê hoạch phòng trảnh đề không bị rơi vào những tỉnh huông, nảy và cách ứng phó tích cực nều vẫn gặp những tình huồng đó

- GV hướng dẫn HS vận dụng những cách ứng phó tích cực trong trường hợp rơi vào

tâm lí căng thẳng,

1. GV hướng dẫn HS viết lại những tỉnh huồng thường gây căng thẳng cho bản thân

Tình huống gây căng thẳng: Mỗi khi cô giáo gọi em lên bảng kiểm tra bài cũ, em đều cảm thấy vô cùng lo lắng và sợ hãi, vì vậy mà thường quên sạch tất cả những gì đã học và không trả lời được câu hỏi.

Nguyên nhân: Là do tâm lí của em không được vững vàng, dễ tự ti và lo lắng thái quá.

Cách phòng tránh: Luôn tự học thật kĩ các bài

- HS có thể tham khảo vả tự điển vào bảng

theo hướng dẫn ở SGK. học khi ở nhà, tự luyện tập trước gương hoặc nhờ người lớn cùng trợ giúp để luyện tập.

Cách ứng phó tích cực: Hít thở thật sâu, uống nước và suy nghĩ tích cực, khích lệ bản thân và tin tưởng mình sẽ làm tốt.

Một phần của tài liệu Giáo án môn GDCD lớp 7 KNTT (Trang 34 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(68 trang)
w