Chọn máy thi công cọc

Một phần của tài liệu Chung cư SHP PLAZA thành phố hải phòng (Trang 124 - 127)

Chương 7: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 5

8.2. Chọn máy thi công cọc

8.2.1. Chọn máy thi công cọc

Độ sâu hố khoan so với mặt bằng thi công (±0,00) là 35,2m; đường kính các cọc là 0,6m.

8.2.1.1. Máy khoan

Chọn máy KH-100 (hãng Hitachi) có các thông số kỹ thuật cho trong bảng sau:

Hình 8.1. Máy khoan kh – 100 hãng Hitachi

SVTH: Phan Hữu GVHD: TS. Lê Khánh Toàn 107

Bảng 8.1. Thống số kỹ thuật máy KH-100 (Hãng HITACHI)

Thông số Đơn vị Giá trị

Chiều dài giá khoan m 19

Đường kính lỗ khoan mm 600  1500

Chiều sâu khoan m 43

Tốc độ quay vòng/phút 12  24

Mô men quay kN.m 40  51

Trọng lượng T 36,8

Áp lực lên đất MPa 0,017

Sức nâng T 25

Tốc độ di chuyển km/h 1,6

8.2.1.2. Máy trộn Bentonite

Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm:

Bảng 8.2. Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A

Thông số Đơn vị Giá trị

Dung tích thùng trộn m3 1,5

Năng suất m3/h 15,18

Lưu lượng l/phút 2500

Áp suất dòng chảy kN/m2 1,5

- Thiết bị cấp nước:

Gồm hai máy công suất 5,5KW với công suất 1m3/phút trong đó chỉ sử dụng một máy, còn máy kia dự phòng. Lượng nước lấy từ nguồn cung cấp nước chung của thành phố. Đường ống dẫn nước đến máy bơm có đường kính D = 25mm, với lượng nước 0,08 m3/phút. Ngoài ra, để rửa ống chống và ống dẫn bê tông dùng đường ống cấp nước đường kính D = 25mm. Xác định dung lượng bể lắng: Để kể đến nhân tố rò rỉ và đủ để lắng đọng thì dung tích bể lắng phải bằng 1,5 thể tích của hố khoan.

- Thiết bị điện: Các thiết bị điện và điện lượng ghi ở bảng sau:

Bảng 8.3. Các thiết bị điện và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi Máy hàn điện 2 máy 10 KWA Dùng hàn lồng thép, nối thép Máy trộn Bentonit

Bơm nước 2 máy 5,5 KW Dùng để cấp nước xử lý bùn, rửa vật liệu

Mô tơ điện 1 máy 100 KW

SVTH: Phan Hữu GVHD: TS. Lê Khánh Toàn 108

Máy nén khí 7 m3/phút Dùng thổi rửa

Búa rung chấn động 30 KW Dùng đóng ống giữ thành

Đèn pha 3 KW Chiếu sáng

8.2.1.3. Chọn cần cẩu

Trong quá trình thi công cọc khoan nhồi, cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, cẩu lắp ống vách, cẩu lắp ống đổ bê tông, giữ vị trí cũng như di chuyển ống đổ bê tông,... Vì vậy để chọn được cần cẩu có sức trục hợp lý, ta sẽ đi xác định các thông số cẩu lắp của từng cấu kiện:

Lồng thép: Chiều dài lớn nhất 11,7m trọng lượng 840 kg.

ng đổ bê tông:

Chiều dài mỗi đoạn ống khi cẩu là 6m, dày 3mm và có đường kính 300mm.

Trọng lượng: ban đầu khi đổ bê tông, ống đổ bê tông được đưa xuống tận đáy hố khoan (cách đáy hố 15cm), và nó được giữ thẳng đứng nhờ cần trục.

Vậy trọng lượng ống đổ bê tông lớn nhất mà cần trục nâng là:

q = 35,2.(3,14.(0,32 – 0,2942)/4).78,5 = 7,73 (T) ≈ 8 (T)

Để đơn giản ta chọn máy cẩu theo trường hợp bất lợi nhất, tức là có thể nâng được vật có chiều cao bằng lồng thép và có trọng lượng của ống đổ bê tông.

Chọn thiết bị treo buộc là dây cẩu đơn, móc lồng cốt thép tại ba điểm.

Khi cẩu lồng thép hay ống vách, ống đổ bê tông ta chọn cần trục theo phương án không có vật cản phía trước.

Hình 8.2. Máy cẩu MKG-16 Tính toán các thông số làm việc:

h1h2h3h4

R

2280

Lồng thép

3 3

Hm(m) F(R,Q)

F(R,H)

24 26

20 18 16 22

14 10 12

22 R (m) 6 8 22

20 Q(t)

1 14 12 16 18

2

20 18 16 12 10 14

2 6 1

4 8

4 6 2

8 10

1 -TÂY CẦN L =10m 2 -TÂY CẦN L =15m 3 -TÂY CẦN L =18m

+0.000

150 00

2

SVTH: Phan Hữu GVHD: TS. Lê Khánh Toàn 109

Sức nâng yêu cầu: Q = qck + qtb = qck = 8 (Tấn).

Chiều cao nâng móc cẩu: Hm = h1 + h2 + h3 = 1 + 11,7 + 2 = 14,7m.

Trong đó:

h1 - Khoảng hở ban đầu từ điểm thấp nhất của lồng thép đến mặt đất, do phải đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân khi hàn nối lồng cốt thép nên chọn h1

= 1m.

h2 = 11,7m - Chiều dài của lồng cốt thép.

h3 = 2m - Chiều cao của thiết bị treo buộc tính từ điểm cao nhất của lồng cốt thép tới móc cẩu của cần trục.

Chiều cao của puli đầu cần: H = Hm + h4 = 14,7 + 1,5 = 16,2m.

Với h4 = 1,5m là chiều dài puli, móc cẩu đầu cần.

Chiều dài tay cần tối thiểu:

0  

max

16, 2 1, 5

sin sin 1

75 5, 22

c

Lmin H h m

  

 

Với hc = 1,5m - Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình máy đứng.

Lmin tương ứng với αmax = 750 Tầm với tối thiểu:

 

min.cos max 1,5 15, 22.cos 75 5, 44 Rmin  r S  r L     m

Với r = 1,5m - khoảng cách từ khớp quay tay cần đến trục quay của cần trục.

Vậy, chọn máy cẩu MKG-16M có các thông số:

Chiều dài tay cần: L = 18m Bán kính làm việc: Rmin = 5,5m

Tra biểu đồ tính năng ứng với tầm với này có:

Sức nâng: [Q] = 9 Tấn

Chiều cao nâng vật: [H] = 18 (m)

=> Thỏa mãn các điều kiện yêu cầu.

Một phần của tài liệu Chung cư SHP PLAZA thành phố hải phòng (Trang 124 - 127)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(211 trang)