Tồn kho/ Dự trữ Inventory
• Bất cứ nguồn nào sử dụng để thỏa mãn nhu cầu hiện tại hay tương lai (nguyên liệu- raw materials, sản phẩm trong quá trình- work-in- process, thành phẩm- finished goods…)
• Chiếm khoảng 50% vốn đầu tư của một số công ty
• Mức tồn kho dư thừa gây tốn kém chi phí
• Mức tồn kho thiếu hụt dẫn đến tình trạng hết hàng (stockouts)
Tồn kho/ Dự trữ ?
Tồn kho/ Dự trữ là sự tích lũy, ngưng đọng nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa ở các giai đoạn vận động của quá trình logistics.
Nguyên nhân hình thành tồn kho/ dự trữ ?
• Sự phân công lao động XH
• Do sản xuất, vận tải ,. . . phải đạt đến qui mô nhất định thì mới hiệu quả
• Để cân bằng cung cầu đối với những mặt hàng có tính thời vụ
• Đề phòng rủi ro
• Phục vụ nhu cầu khách hàng tốt nhất
• Đầu cơ
• Không bán được hàng
Made in Hong Kong
by
Assembly
Lining
Shell
Label, elastic, studs, toggle and string
Filler
Zipper
Hoạch định và quản lý tồn kho Inventory Planning and Control
Để duy trì mức cân bằng hợp lý giữa mức tồn kho cao và thấp nhằm giảm thiểu chi phí.
Lên kế hoạch hàng gì phải dự trữ và làm sao đạt được
Dự đoán nhu cầu sản phẩm/ phụ tùng
Quản lý mức tồn kho
Đo lường phản hồi để điều chỉnh kế hoạch và dự đoán
Công dụng của tồn kho
1. Nguồn dự trữ
2. Cung và cầu không theo qui tắc 3. Trừ hao về số lượng
4. Tránh trường hợp hết hàng hay thiếu hàng (shortages)
Phân loại dự trữ
Dự trữ NVL Dự trữ bán thành
phẩm Dự trữ thành phẩm
Dự trữ sản phẩm trong phaân phoái
Dự trữ của nhà bán lẻ Dự trữ của người
tieõu duứng Dự trữ của nhà
cung caáp
Phế liệu, phế thải Loại bỏ phế thải Tái tạo và đóng
gói lại
Phân loại dự trữ
• Dự trữ trong kho
• Dự trữ trên đuờng vận chuyển
• Dự trữ định kì
• Dự trữ bổ sung
• Dự trữ để đầu cơ
• Dự trữ theo mùa vụ
• Dự trữ do hàng không bán được
Phân loại dự trữ
• Dự trữ thường xuyên
• Dự trữ bảo hiểm
• Dự trữ chuẩn bị
• Dự trữ tối đa
• Dự trữ tối thiểu
• Dự trữ bình quân
• Dự trữ đầu kì
• Dự trữ cuối kì
Tồn kho trong cung ứng
Tồn kho trong sản xuất
Tồn kho trong tiêu thụ
Người cung ứng Tồn kho tại người bán buôn Tồn kho tại Người bán lẻ
Dự trử Dự trử
Dự trử
Sản phẩm và bán thành phẩm Sản phẩm trong Kho nhà máy
Nguyên liệu chính
Bán thành phẩm
Phụ tùng
Sơ đồ1: Dòng luân chuyển của hàng tồn kho
Các quyết định quản lý tồn kho
Mục tiêu: tối thiểu tổng chi phí tồn kho (total inventory cost)
Các quyết định:
• Phải đặt bao nhiêu hàng?
• Khi nào đặt hàng?
Các thành phần của tổng phí
1. Chi phí của món hàng Cost of items 2. Chi phí đặt hàng Cost of ordering
3. Chi phí tích trữ và giữ hàng tồn kho Cost of carrying or holding inventory
4. Chi phí hết hàng Cost of stockouts
5. Chi phí hàng an toàn Cost of safety stock
(tồn kho giữ thêm để tránh trường hợp hết hàng)
Chi phí dự trữ
• Chi phí thực hiện đặt hàng: chi phí thiết lập đơn hàng (chi phí tìm nguồn hàng, giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng, thông báo qua lại, . . .)
• Chi phí lưu kho: là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động dự trữ. Gồm:
Chi phí dự trữ
NHÓM CHI PHÍ TỶ LỆ 1. Chi phí về nhà cửa, kho
tàng:
- Thuê, hoặc khấu hao kho
- Bảo hiểm nhà kho, kho hàng - Chi phí thuê nhà đất
3-10%
2. Chi phí sử dụng thiết bị -Khấu hao thiết bị, dụng cụ -Năng lượng
-Vận hành thiết bị
1-4%
Chi phí dự trữ
NHÓM CHI PHÍ TỶ LỆ
3. Chi phí về nhân lực 3-5%
4. Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng dự trữ
-Thuế
-Chi phí vay vốn -Bảo hiểm
6-24%
5. Thiệt hại hàng dự trữ do mất, hư hỏng hoặc không sử dụng
được
2-5%
Chi phí dự trữ
• Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn vị.
Số lượng đặt hàng kinh tế Economic Order Quantity (EOQ): Quyết định phải đặt bao
nhiêu hàng
• Đây là một trong những kỹ thuật quản lý tồn kho lâu đời và nổi tiếng nhất
• Dễ sử dụng
• Dựa vào một số các giả thiết
Các giả thiết của mô hình EOQ
1. Nhu cầu có thể biết được và không đổi 2. Thời gian đặt hàng- lead time có thể biết
được và không đổi
3. Nhận hàng vào ngay lập tức
4. Không có chiết khấu theo số lượng
5. Các biến phí- Variable costs giới hạn trong phí đặt hàng và phí tích trữ/ giữ hàng
6. Nếu đặt hàng đúng lúc, trường hợp hết hàng có thể tránh được
Mức tồn kho theo thời gian
Theo giả thiết của mô hình EOQ
Tối thiểu hóa chi phí của mô hình EOQ
• Chỉ cần tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và tích trữ hàng (các chi phí khác đã được giả thiết không đổi)
• Khi lượng đặt hàng Q tăng:
– Chi phí tích trữ tăng
– Chi phí đặt hàng giảm (vì số đơn đặt hàng mỗi năm giảm)
Tổng chi phí của mô hình EOQ
Tại mức đặt hàng tối ưu (Q*):
Carrying cost = Ordering cost
Tìm mức đặt hàng tối ưu
Các thông số:
Q* = lượng đặt hàng tối ưu (theo mô hình EOQ) D = nhu cầu hàng năm
Co = chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng
Ch = chi phí tích trữ/ giữ hàng trên mỗi đơn vị sản phẩm mỗi năm
P = chi phí mua hàng trên mỗi đơn vị sản phẩm
2 cách thể hiện chi phí tích trữ/ giữ hàng
Phí tích trữ hàng(Ch) có thể biểu diễn theo 1 trong 2
1. Như là chi phí cố định, chẳng hạn như Ch = $0.50 / đvsp/ năm
2. Như phần trăm của chi phí mua hàng(P) Ch = I x P
I = phần trăm của chi phí mua hàng
Tổng phí EOQ
Total ordering cost = (D/Q) x Co Total carrying cost = (Q/2) x Ch
Total purchase cost = P x D
= Total cost
Ghi chú:
• (Q/2) là mức tồn kho trung bình
• Chi phí mua hàng không phụ thuộc vào Q
Tìm Q*
Tại mức đặt hàng tối ưu(Q*):
Carry cost = Ordering cost (D/Q*) x Co = (Q*/2) x Ch
Do đó:
Q* = (2DCo /Ch)
Ví dụ EOQ: Sumco Pump Co.
Mua máy bơm từ nhà sản xuất và bán lại cho các nhà bán lẻ
D = 1000 máy bơm mỗi năm Co = $10 / đơn hàng
Ch = $0.50 / máy bơm/ năm P = $5
Q* = ?
Ứng dụng: sử dụng Excel để tính tồn kho
• Xây dựng mô hình trên Excel để tính ví dụ trên
Giá trị tồn kho trung bình Average Inventory Value
Sau khi tính được Q* , ta có thể tính giá trị tồn kho trung bình hiện tại
Giá trị tồn kho trung bình= P x (Q*/2)
Tính chi phí đặt hàng và chi phí giữ hàng với Q cho trước
• Đôi khi, rất khó ước lượng Co và Ch
• Chúng ta có thể sử dụng công thức EOQ để tính giá trị của Co hay Ch sao cho Q tối ưu:
Co = Q2 x Ch/(2D) Ch = 2DCo/Q2
Phân tích độ nhạy của công thức EOQ
• Công thức EOQ giả định rằng các yếu tố đầu vào được biết chắc chắn
• Trong thức tế, người ta thường ước lượng các giá trị này
• Quyết định ảnh hưởng của các thay đổi giá trị đầu vào lên Q* được gọi là phân tích độ nhạy (sensitivity analysis)
Phân tích độ nhạy cho Sumco
• Giả sử Co = $15 (thay vì là $10), tức là tăng 50%
• Giả sử các giá trị khác không đổi
• Giá trị Q* mới = 245 (thay vì200), tăng 22.5%
• Điều này thể hiện bản chất phi tuyến tính của công thức.
Điểm đặt hàng lại Reorder Point:
Quyết định khi nào đặt hàng
• Sau khi xác định Q*, quyết định tiếp theo là khi nào phải đặt hàng
• Ta phải gửi đơn hàng trước khi hàng tồn kho xuống đến mức 0 vì cần một khoảng thời gian để đặt hàng.
• Thời gian đặt hàng là khoảng thời gian từ lúc thực hiện đơn hàng đến khi nhận được hàng.
• Điểm đặt hàng lại (ROP) phụ thuộc vào thời gian đặt hàng (L)
Điểm đặt hàng lại(ROP)
ROP = d x L
Xem lại ví dụ Sumco
• Giả sử L = 3 ngày làm việc
• Giả sử có 250 ngày làm việc mỗi năm
• Nhu cầu hàng ngày sẽ là,
d = 1000 máy bơms/250 ngày = 4 máy bơm mỗi ngày
ROP = (4 máy bơm mỗi ngày) x (3 ngày) = 12 máy bơm
Bài tập
• Công ty XYZ cần 1,000 đơn vị nguyên vật liệu. Chi phí đặt hàng= $100/ đơn hàng. Chi phí lưu kho là $5 / 1 đv nvl/ năm. Gia ban $10 cho moi don vi san pham
1 năm có 250 ngày làm việc. Thời gian đặt hàng L là 5 ngày.
• Hãy xác định
– Mức đặt hàng tối ưu (EOQ)
– Số lượng đơn hàng trong một năm – Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng – Tổng chi phí dự trữ
– ROP
L ượng sản xuất kinh tế:
quyết định phải sản xuất bao nhiêu
• Mô hình EOQ giả thiết rằng hàng dự trữ đến ngay lập tức.
• Trong nhiều trường hợp, hàng dự trữ đến từ từ
• Mô hình lượng sản xuất kinh tế- economic
production quantity (EPQ) giả thiết rằng hàng dự trữ được sản xuất với tốc độ p đơn vị/ ngày.
• Luôn có chi phí cài đặt mỗi khi bắt đầu vận hành sản xuất.
Quản lý tồn kho với sản xuất
Quản lý tồn kho với sản xuất
Inventory Level
Time
Supply Begins
Supply Ends
Production portion of cycle
Demand portion of cycle with no supply
Quyết định cỡ lô sản xuất hay EPQ
Các thông số:
Q* = lượng sản xuất tối ưu(hay EPQ)
Cs = chi phí cài đặt cho mỗi đợt sản xuất D = nhu cầu hàng năm
d = mức nhu cầu mỗi ngày
p = mức sản xuất mỗi ngày (thông thường p>d) t = thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho
một đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng)
Chi phí cài đặt Setup Costs
• Chi phí vệ sinh Clean-up costs
• Phí chuẩn bị lại dụng cụ Re-tooling costs
• Chi phí điều chỉnh Adjustment costs
• Các chi phí này thường được tính chủ yếu dựa trên thời gian lao động cần thiết để thực hiện công việc.
Mức tồn kho trung bình
• Chúng ta cần tính mức tồn kho trung bình để tính chi phí tích trữ
• Mức tồn kho trung bình bằng nửa mức tồn kho tối đa.
Max inventory = Q x (1- d/p) Avg. inventory = ẵ Q x (1- d/p)
Mức tồn kho trung bình- chứng minh
• Maximum Inventory = (p-d)(tổng thời gian sản xuất- ngày)
• Gọi t là tổng thời gian sản xuất (ngày)
• Maximum Inventory = (p-d)t = pt-dt
• Order Size = Q = pt; t = Q/p
• Max Inv Level = (p-d)(Q/p) = p(Q/p) – d(Q/p)
= Q – Q(d/p) = Q(1 - d/p)
• Ave Inv Level = Q(1 – d/p)/2
Tổng phí
Setup cost = (D/Q) x Cs
Carrying cost = [ẵ Q x (1- d/p)] x Ch Production cost = P x D
= Total cost
Trong mô hình EPQ:
• Chi phí sản xuất không phụ thuộc vào Q
• Hàm không phải là hàm tuyến tính
Tìm Q*
• Trong mô hình EOQ, tại mức Q* ta có:
Setup cost = Carrying cost
(D/Q*) x Cs = [ẵ Q* x (1- d/p)] x Ch Do đó:
Q* = (2DCs /[Ch(1 d / p)]
EPQ cho Brown Manufacturing
Sản xuất tủ lạnh có 167 ngày làm việc mỗi năm)
D = 10,000 đơn vị mỗi năm
d = 10000 / 167 = ~60 đơn vị/ ngày p = 80 đơn vị ngày (khi sản xuất)
Ch = $0.50/ đơn vị/ năm Cs = $100 / lần cài đặt
P = $5 để sản xuất một đơn vị
Độ dài của chu trình sản xuất
• Chu trình sản xuất sẽ kéo dài cho đến khi sản xuất đủ số lượng Q*
• Sản xuất ở mức p đv/ ngày có nghĩa là qui trình sản xuất sẽ kéo dài (Q*/p) ngày
• Đối với công ty Brown:
Q* = 4000 đv
p = 80 đv/ ngày
4000 / 80 = 50 ngày
Mô hình khấu trừ theo số lượng Quantity Discount Models
• Khấu trừ số lượng là đơn giá chiết khấu do mua hàng với số lượng lớn.
• Ví dụ về chương trình khấu trừ:
Mô hình khấu trừ theo số lượng
• Mua với số lượng lớn thì được hưởng giá
thấp chi phí đặt hàng giảm đi, chi phí mua hàng giảm đi
• Mua với số lượng lớn chi phí lưu kho tăng
• Mục tiêu: chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng tồn kho hàng năm ít nhất.
4 bước phân tích mô hình khấu trừ số lượng
1. Tính Q* cho mỗi mức giá chiết khấu
2. Nếu Q* quá nhỏ, điều chỉnh Q* lớn hơn 3. Tính tổng phí cho mỗi mức Q*
4. Chọn Q* với mức tổng phí thấp nhất
Ví dụ về cửa hàng Brass
Bán xe hơi đồ chơi:
D = 5000 xe mỗi năm Co = $49 mỗi đơn hàng
Ch = 20%x gia ban/ xe/ năm
Chương trình chiết khấu theo số lượng:
Bài tập
• Nhu cầu sản phẩm: 20,000 đvsp/ năm
• Tổng số ngày làm việc trong năm: 250 ngày
• Sản xuất được 120 đvsp/ ngày (trong thời gian sản xuất)
• Chi phí cài đặt: $200/ 1 lần cài đặt
• Chi phí giữ hàng: $1.5 đvsp/ năm
• Chi phí SX 1 đvsp: $10 Tính lượng SX tối ưu?
Tổng chi phí tại lượng sản xuất này?
Tổng thời gian SX (ngày) cho 1 đơn đặt hàng?
Ví dụ: nhà cung ứng có chính sách chiết khấu về một loại hàng như sau:
số lượng đặt hàng (Q) Giá cả một đơn vị hàng (Pj)
0 – 299 60.000 đ
300 – 499 58.800 đ
> 500 57.000 đ
Nhu cầu hàng năm về loại hàng được mua là 936 đơn vị. Chi phí đặt hàng 45.000đ/đơn hàng. Chi phí tồn trữ hàng năm chiếm 25% giá một đơn vị hàng.
Xác định tổng chi phí TCmin = ?
Bài tập
QUANTITY PRICE 1 - 49 $1,400 50 - 89 1,100
90+ 900
Co = $2,500
Ch = $190 per TV
D = 200 TVs per year
Công dụng của tồn kho an toàn
• Tồn kho an toàn- Safety stock (SS) là lượng hàng dự trữ giữ thêm để tránh trường hợp hết hàng
• Nhu cầu thường xuyên loại trừ các yếu tố ngẫu nhiên.
• Nếu nhu cầu cao bất thường trong suốt thời gian đặt hàng, sẽ xảy ra tình trạng hết hàng nếu không có tồn kho an toàn.
Công dụng của tồn kho an toàn
Quyết định mức tồn kho an toàn
Cần biết:
• Các xác suất thể xảy ra của nhu cầu trong thời gian giao hàng (DDLT)
• Chi phí hết hàng (bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp, như là phí do mất hàng bán hiện tại và tương lai)
Ví dụ về tồn kho an toàn của ABCO
• ROP = 50 đv (từ mô hình EOQ trước đó)
• Đặt 6 đơn hàng mỗi năm
• Chi phí hết hàng/ đơn vị sp= $40
• Ch = $5 / đv/ năm
Phân tích các lựa chọn
• Với mức DDLT không chắc chắn, đây là bài toán ra quyết định trong điều kiện rủi ro.
• Mỗi giá trị trong 5 khả năng có thể xảy ra của DDLT đại diện cho một lựa chọn quyết định cho ROP
• Cần xác định giá kinh tế phải trả cho mỗi kết hợp giữa lựa chọn quyết định (ROP) và kết quả (DDLT)
Chi phí hết hàng và lưu trữ thêm
Stockout Cost
Additional Carrying Cost
ROP = DDLT 0 0
ROP < DDLT $40 / đv thiếu /
năm 0
ROP > DDLT
0 $5 / đv/năm
Tồn kho an toàn khi không biết chi phí hết hàng
• Tính chi phí hết hàng có thể rất khó hoặc không thể
• Sự thất vọng của khách hàng và khả năng mất doanh số trong tương lai khó có thể ước lượng được
• Ta có thể sử dụng mức dịch vụ (service level) Mức dịch vụ= 1 – xác suất xảy ra hết hàng
Chi phí của các mức dịch vụ khác nhau
Chi phí tích giữ so với mức dịch vụ
Phân tích ABC
• Ta nhận thấy có một số hàng hóa quan trọng hơn các hàng hóa khác
• Các hàng hóa nhóm A được xem như then chốt (thông thường chiếm khoảng 70%- 80%
giá trị và 10%- 20% số sản phẩm)
• Các hàng hóa nhóm B quan trọng nhưng
không then chốt (thông thường chiếm khoảng 20% giá trị và 20% số sản phẩm)
• Các hàng hóa nhóm C không quan trọng
(thông thường chiếm khoảng 10%- 20% giá trị và 70%- 80% số sản phẩm)
Ví dụ về Silicon Chips Inc.
• Nhà sản xuất con chip DRAM siêu nhanh
• Có 10 hàng hóa trong kho
• Muốn phân loại các hàng này thành nhóm A, B, C
• Tính giá trị của mỗi mặt hàng và xếp hạng.
Hàng tồn kho của Silicon Chips
Số loại hàng dự trữ
% so với tổng số
loại hàng
Lượng yêu cầu hàng
năm
Giá mua
một đơn vị
Giá trị hàng
năm
% về giá trị so với tổng giá trị
năm
Xếp loại
A101 A102 A103 A104 A105 A106 A107 A108 A109 A110
1.000 500 1.550
350 1.000
600 2.000
100 1.200
250
90 154
17 42.86
12.5 14.17
0.6 8.5 0.42
0.6
Bài tập
Item Code15 Unit Value Demand (Units)
A104 $40.25 80
D205 80.75 120
X104 10.00 150
U404 40.50 150
L205 60.70 50
S104 80.20 20
X205 80.15 20
L104 20.05 100
13-1 MRP & ERP
Bài 4
MRP & ERP
13-2 MRP & ERP
Core MRP
MANUFACTURING RESOURCE PLANNING HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC SẢN XUẤT
Aggregate Forecast Dự đoán tổng hợp
Aggregate Production Plan K.hoạch SX tổng hợp
Detailed Forecast Dự đoán chi tiết
Master Production Schedule
Lịch trình SX chính
Rough-Cut Capacity Planning
Hoạch định tinh chỉnh năng lực Material
Requirements Planning
Hoạch định yêu cầu nguyên vật liệu
Capacity Requirements Planning Hoạch định
yêu cầu năng lực
Dispatching Cấp phát Purchasing
Mua hàng
13-3 MRP & ERP
Dự đoán chi tiết và tổng hợp
• Sử dụng bảng dự đoán tổng hợp để hoạch định mức sản xuất chung trong trung hạn.
– Độ chính xác của dự đoán trong dài hạn
– Không cần chi tiết trong hoạch định các nguồn lực dài hạn (lạo động, tồn kho…)
• Sử dụng bảng dự đoán chi tiết cho bảng lịch trình sản xuất chính (MPS) chi tiết đầu tiên trong ngắn hạn.
– Dự đoán chi tiết tương đối chính xác trong khung thời gian này
– Cần chi tiết sản phẩm cho MPS
13-4 MRP & ERP
MPS
13-5 MRP & ERP
Từ kế hoạch tổng hợp đến MPS
• Giả sử Export TVs, Inc. có kế hoạch sản xuất như sau trong 6 tháng tới:
Month J F M A M J
TVS 12,000 12,000 15,000 15,000 15,000 18,000
• Nếu như họ sản xuất 3 nhãn hiệu, MPS của tháng 1 như sau:
MPS 1-Jan 8-Jan 15-Jan 22-Jan 31" 2,000 1,000 0 1,000 33" 1,000 1,000 0 2,000
36" 0 1,000 3,000 0
13-6 MRP & ERP
Phạm vi hoạch định Planning Horizon
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Thu mua Procurement
Sản xuất Fabrication
Lắp ráp cụm chi tiết Subassembly
Lắp ráp Assembly
13-7 MRP & ERP
The Master Production Schedule
• MPS bắt đầu bằng bảng dự đoán nhu cầu và tồn kho ban đầu
Product X
Period 1 2 3 4 5 6
Forecast 5 10 8 5 6 8
Projected Available Balance 20 Net Requirements
MPS
Planned Order Release Product Y
Period 1 2 3 4 5 6
Forecast 7 2 10 13 5 5
Projected Available Balance 12 Net Requirements
MPS
Planned Order Release
13-8 MRP & ERP
• Trừ dần tồn kho ban đầu theo nhu cầu dự đoán, cho đến khi xuất hiện thiếu hàng hay yêu cầu ròng
Product X
Period 1 2 3 4 5 6
Forecast 5 10 8 5 6 8
Projected Available Balance 20 15 5
Net Requirements 3
MPS
Planned Order Release Product Y
Period 1 2 3 4 5 6
Forecast 7 2 10 13 5 5
Projected Available Balance 12 Net Requirements
MPS
Planned Order Release
MPS