QUẢN TRỊ TỒN KHO INVENTORY MANAGEMENT

Một phần của tài liệu Bài Giảng - quản trị logistics ( combo full slides 8 chương ) (Trang 38 - 120)

Tồn kho/ Dự trữ Inventory

• Bất cứ nguồn nào sử dụng để thỏa mãn nhu cầu hiện tại hay tương lai (nguyên liệu- raw materials, sản phẩm trong quá trình- work-in- process, thành phẩm- finished goods…)

• Chiếm khoảng 50% vốn đầu tư của một số công ty

• Mức tồn kho dư thừa gây tốn kém chi phí

• Mức tồn kho thiếu hụt dẫn đến tình trạng hết hàng (stockouts)

Tồn kho/ Dự trữ ?

Tồn kho/ Dự trữ là sự tích lũy, ngưng đọng nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa ở các giai đoạn vận động của quá trình logistics.

Nguyên nhân hình thành tồn kho/ dự trữ ?

• Sự phân công lao động XH

• Do sản xuất, vận tải ,. . . phải đạt đến qui mô nhất định thì mới hiệu quả

• Để cân bằng cung cầu đối với những mặt hàng có tính thời vụ

• Đề phòng rủi ro

• Phục vụ nhu cầu khách hàng tốt nhất

• Đầu cơ

• Không bán được hàng

Made in Hong Kong

by

Assembly

Lining

Shell

Label, elastic, studs, toggle and string

Filler

Zipper

Hoạch định và quản lý tồn kho Inventory Planning and Control

Để duy trì mức cân bằng hợp lý giữa mức tồn kho cao và thấp nhằm giảm thiểu chi phí.

Lên kế hoạch hàng gì phải dự trữ và làm sao đạt được

Dự đoán nhu cầu sản phẩm/ phụ tùng

Quản lý mức tồn kho

Đo lường phản hồi để điều chỉnh kế hoạch và dự đoán

Công dụng của tồn kho

1. Nguồn dự trữ

2. Cung và cầu không theo qui tắc 3. Trừ hao về số lượng

4. Tránh trường hợp hết hàng hay thiếu hàng (shortages)

Phân loại dự trữ

Dự trữ NVL Dự trữ bán thành

phẩm Dự trữ thành phẩm

Dự trữ sản phẩm trong phaân phoái

Dự trữ của nhà bán lẻ Dự trữ của người

tieõu duứng Dự trữ của nhà

cung caáp

Phế liệu, phế thải Loại bỏ phế thải Tái tạo và đóng

gói lại

Phân loại dự trữ

• Dự trữ trong kho

• Dự trữ trên đuờng vận chuyển

• Dự trữ định kì

• Dự trữ bổ sung

• Dự trữ để đầu cơ

• Dự trữ theo mùa vụ

• Dự trữ do hàng không bán được

Phân loại dự trữ

• Dự trữ thường xuyên

• Dự trữ bảo hiểm

• Dự trữ chuẩn bị

• Dự trữ tối đa

• Dự trữ tối thiểu

• Dự trữ bình quân

• Dự trữ đầu kì

• Dự trữ cuối kì

Tồn kho trong cung ứng

Tồn kho trong sản xuất

Tồn kho trong tiêu thụ

Người cung ứng Tồn kho tại người bán buôn Tồn kho tại Người bán lẻ

Dự trử Dự trử

Dự trử

Sản phẩm và bán thành phẩm Sản phẩm trong Kho nhà máy

Nguyên liệu chính

Bán thành phẩm

Phụ tùng

Sơ đồ1: Dòng luân chuyển của hàng tồn kho

Các quyết định quản lý tồn kho

Mục tiêu: tối thiểu tổng chi phí tồn kho (total inventory cost)

Các quyết định:

• Phải đặt bao nhiêu hàng?

• Khi nào đặt hàng?

Các thành phần của tổng phí

1. Chi phí của món hàng Cost of items 2. Chi phí đặt hàng Cost of ordering

3. Chi phí tích trữ và giữ hàng tồn kho Cost of carrying or holding inventory

4. Chi phí hết hàng Cost of stockouts

5. Chi phí hàng an toàn Cost of safety stock

(tồn kho giữ thêm để tránh trường hợp hết hàng)

Chi phí dự trữ

• Chi phí thực hiện đặt hàng: chi phí thiết lập đơn hàng (chi phí tìm nguồn hàng, giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng, thông báo qua lại, . . .)

• Chi phí lưu kho: là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động dự trữ. Gồm:

Chi phí dự trữ

NHÓM CHI PHÍ TỶ LỆ 1. Chi phí về nhà cửa, kho

tàng:

- Thuê, hoặc khấu hao kho

- Bảo hiểm nhà kho, kho hàng - Chi phí thuê nhà đất

3-10%

2. Chi phí sử dụng thiết bị -Khấu hao thiết bị, dụng cụ -Năng lượng

-Vận hành thiết bị

1-4%

Chi phí dự trữ

NHÓM CHI PHÍ TỶ LỆ

3. Chi phí về nhân lực 3-5%

4. Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng dự trữ

-Thuế

-Chi phí vay vốn -Bảo hiểm

6-24%

5. Thiệt hại hàng dự trữ do mất, hư hỏng hoặc không sử dụng

được

2-5%

Chi phí dự trữ

• Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn vị.

Số lượng đặt hàng kinh tế Economic Order Quantity (EOQ): Quyết định phải đặt bao

nhiêu hàng

• Đây là một trong những kỹ thuật quản lý tồn kho lâu đời và nổi tiếng nhất

• Dễ sử dụng

• Dựa vào một số các giả thiết

Các giả thiết của mô hình EOQ

1. Nhu cầu có thể biết được và không đổi 2. Thời gian đặt hàng- lead time có thể biết

được và không đổi

3. Nhận hàng vào ngay lập tức

4. Không có chiết khấu theo số lượng

5. Các biến phí- Variable costs giới hạn trong phí đặt hàng và phí tích trữ/ giữ hàng

6. Nếu đặt hàng đúng lúc, trường hợp hết hàng có thể tránh được

Mức tồn kho theo thời gian

Theo giả thiết của mô hình EOQ

Tối thiểu hóa chi phí của mô hình EOQ

• Chỉ cần tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và tích trữ hàng (các chi phí khác đã được giả thiết không đổi)

• Khi lượng đặt hàng Q tăng:

– Chi phí tích trữ tăng

– Chi phí đặt hàng giảm (vì số đơn đặt hàng mỗi năm giảm)

Tổng chi phí của mô hình EOQ

Tại mức đặt hàng tối ưu (Q*):

Carrying cost = Ordering cost

Tìm mức đặt hàng tối ưu

Các thông số:

Q* = lượng đặt hàng tối ưu (theo mô hình EOQ) D = nhu cầu hàng năm

Co = chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng

Ch = chi phí tích trữ/ giữ hàng trên mỗi đơn vị sản phẩm mỗi năm

P = chi phí mua hàng trên mỗi đơn vị sản phẩm

2 cách thể hiện chi phí tích trữ/ giữ hàng

Phí tích trữ hàng(Ch) có thể biểu diễn theo 1 trong 2

1. Như là chi phí cố định, chẳng hạn như Ch = $0.50 / đvsp/ năm

2. Như phần trăm của chi phí mua hàng(P) Ch = I x P

I = phần trăm của chi phí mua hàng

Tổng phí EOQ

Total ordering cost = (D/Q) x Co Total carrying cost = (Q/2) x Ch

Total purchase cost = P x D

= Total cost

Ghi chú:

• (Q/2) là mức tồn kho trung bình

• Chi phí mua hàng không phụ thuộc vào Q

Tìm Q*

Tại mức đặt hàng tối ưu(Q*):

Carry cost = Ordering cost (D/Q*) x Co = (Q*/2) x Ch

Do đó:

Q* = (2DCo /Ch)

Ví dụ EOQ: Sumco Pump Co.

Mua máy bơm từ nhà sản xuất và bán lại cho các nhà bán lẻ

D = 1000 máy bơm mỗi năm Co = $10 / đơn hàng

Ch = $0.50 / máy bơm/ năm P = $5

Q* = ?

Ứng dụng: sử dụng Excel để tính tồn kho

• Xây dựng mô hình trên Excel để tính ví dụ trên

Giá trị tồn kho trung bình Average Inventory Value

Sau khi tính được Q* , ta có thể tính giá trị tồn kho trung bình hiện tại

Giá trị tồn kho trung bình= P x (Q*/2)

Tính chi phí đặt hàng và chi phí giữ hàng với Q cho trước

• Đôi khi, rất khó ước lượng Co và Ch

• Chúng ta có thể sử dụng công thức EOQ để tính giá trị của Co hay Ch sao cho Q tối ưu:

Co = Q2 x Ch/(2D) Ch = 2DCo/Q2

Phân tích độ nhạy của công thức EOQ

• Công thức EOQ giả định rằng các yếu tố đầu vào được biết chắc chắn

• Trong thức tế, người ta thường ước lượng các giá trị này

• Quyết định ảnh hưởng của các thay đổi giá trị đầu vào lên Q* được gọi là phân tích độ nhạy (sensitivity analysis)

Phân tích độ nhạy cho Sumco

• Giả sử Co = $15 (thay vì là $10), tức là tăng 50%

• Giả sử các giá trị khác không đổi

• Giá trị Q* mới = 245 (thay vì200), tăng 22.5%

• Điều này thể hiện bản chất phi tuyến tính của công thức.

Điểm đặt hàng lại Reorder Point:

Quyết định khi nào đặt hàng

• Sau khi xác định Q*, quyết định tiếp theo là khi nào phải đặt hàng

• Ta phải gửi đơn hàng trước khi hàng tồn kho xuống đến mức 0 vì cần một khoảng thời gian để đặt hàng.

• Thời gian đặt hàng là khoảng thời gian từ lúc thực hiện đơn hàng đến khi nhận được hàng.

• Điểm đặt hàng lại (ROP) phụ thuộc vào thời gian đặt hàng (L)

Điểm đặt hàng lại(ROP)

ROP = d x L

Xem lại ví dụ Sumco

• Giả sử L = 3 ngày làm việc

• Giả sử có 250 ngày làm việc mỗi năm

• Nhu cầu hàng ngày sẽ là,

d = 1000 máy bơms/250 ngày = 4 máy bơm mỗi ngày

ROP = (4 máy bơm mỗi ngày) x (3 ngày) = 12 máy bơm

Bài tập

• Công ty XYZ cần 1,000 đơn vị nguyên vật liệu. Chi phí đặt hàng= $100/ đơn hàng. Chi phí lưu kho là $5 / 1 đv nvl/ năm. Gia ban $10 cho moi don vi san pham

1 năm có 250 ngày làm việc. Thời gian đặt hàng L là 5 ngày.

• Hãy xác định

– Mức đặt hàng tối ưu (EOQ)

– Số lượng đơn hàng trong một năm – Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng – Tổng chi phí dự trữ

– ROP

L ượng sản xuất kinh tế:

quyết định phải sản xuất bao nhiêu

• Mô hình EOQ giả thiết rằng hàng dự trữ đến ngay lập tức.

• Trong nhiều trường hợp, hàng dự trữ đến từ từ

• Mô hình lượng sản xuất kinh tế- economic

production quantity (EPQ) giả thiết rằng hàng dự trữ được sản xuất với tốc độ p đơn vị/ ngày.

• Luôn có chi phí cài đặt mỗi khi bắt đầu vận hành sản xuất.

Quản lý tồn kho với sản xuất

Quản lý tồn kho với sản xuất

Inventory Level

Time

Supply Begins

Supply Ends

Production portion of cycle

Demand portion of cycle with no supply

Quyết định cỡ lô sản xuất hay EPQ

Các thông số:

Q* = lượng sản xuất tối ưu(hay EPQ)

Cs = chi phí cài đặt cho mỗi đợt sản xuất D = nhu cầu hàng năm

d = mức nhu cầu mỗi ngày

p = mức sản xuất mỗi ngày (thông thường p>d) t = thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho

một đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng)

Chi phí cài đặt Setup Costs

• Chi phí vệ sinh Clean-up costs

• Phí chuẩn bị lại dụng cụ Re-tooling costs

• Chi phí điều chỉnh Adjustment costs

• Các chi phí này thường được tính chủ yếu dựa trên thời gian lao động cần thiết để thực hiện công việc.

Mức tồn kho trung bình

• Chúng ta cần tính mức tồn kho trung bình để tính chi phí tích trữ

• Mức tồn kho trung bình bằng nửa mức tồn kho tối đa.

Max inventory = Q x (1- d/p) Avg. inventory = ẵ Q x (1- d/p)

Mức tồn kho trung bình- chứng minh

• Maximum Inventory = (p-d)(tổng thời gian sản xuất- ngày)

• Gọi t là tổng thời gian sản xuất (ngày)

• Maximum Inventory = (p-d)t = pt-dt

• Order Size = Q = pt; t = Q/p

• Max Inv Level = (p-d)(Q/p) = p(Q/p) – d(Q/p)

= Q – Q(d/p) = Q(1 - d/p)

• Ave Inv Level = Q(1 – d/p)/2

Tổng phí

Setup cost = (D/Q) x Cs

Carrying cost = [ẵ Q x (1- d/p)] x Ch Production cost = P x D

= Total cost

Trong mô hình EPQ:

• Chi phí sản xuất không phụ thuộc vào Q

• Hàm không phải là hàm tuyến tính

Tìm Q*

• Trong mô hình EOQ, tại mức Q* ta có:

Setup cost = Carrying cost

(D/Q*) x Cs = [ẵ Q* x (1- d/p)] x Ch Do đó:

Q* = (2DCs /[Ch(1 d / p)]

EPQ cho Brown Manufacturing

Sản xuất tủ lạnh có 167 ngày làm việc mỗi năm)

D = 10,000 đơn vị mỗi năm

d = 10000 / 167 = ~60 đơn vị/ ngày p = 80 đơn vị ngày (khi sản xuất)

Ch = $0.50/ đơn vị/ năm Cs = $100 / lần cài đặt

P = $5 để sản xuất một đơn vị

Độ dài của chu trình sản xuất

• Chu trình sản xuất sẽ kéo dài cho đến khi sản xuất đủ số lượng Q*

• Sản xuất ở mức p đv/ ngày có nghĩa là qui trình sản xuất sẽ kéo dài (Q*/p) ngày

• Đối với công ty Brown:

Q* = 4000 đv

p = 80 đv/ ngày

4000 / 80 = 50 ngày

Mô hình khấu trừ theo số lượng Quantity Discount Models

• Khấu trừ số lượng là đơn giá chiết khấu do mua hàng với số lượng lớn.

• Ví dụ về chương trình khấu trừ:

Mô hình khấu trừ theo số lượng

• Mua với số lượng lớn thì được hưởng giá

thấp chi phí đặt hàng giảm đi, chi phí mua hàng giảm đi

• Mua với số lượng lớn chi phí lưu kho tăng

• Mục tiêu: chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng tồn kho hàng năm ít nhất.

4 bước phân tích mô hình khấu trừ số lượng

1. Tính Q* cho mỗi mức giá chiết khấu

2. Nếu Q* quá nhỏ, điều chỉnh Q* lớn hơn 3. Tính tổng phí cho mỗi mức Q*

4. Chọn Q* với mức tổng phí thấp nhất

Ví dụ về cửa hàng Brass

Bán xe hơi đồ chơi:

D = 5000 xe mỗi năm Co = $49 mỗi đơn hàng

Ch = 20%x gia ban/ xe/ năm

Chương trình chiết khấu theo số lượng:

Bài tập

Nhu cầu sản phẩm: 20,000 đvsp/ năm

Tổng số ngày làm việc trong năm: 250 ngày

Sản xuất được 120 đvsp/ ngày (trong thời gian sản xuất)

Chi phí cài đặt: $200/ 1 lần cài đặt

Chi phí giữ hàng: $1.5 đvsp/ năm

Chi phí SX 1 đvsp: $10 Tính lượng SX tối ưu?

Tổng chi phí tại lượng sản xuất này?

Tổng thời gian SX (ngày) cho 1 đơn đặt hàng?

Ví dụ: nhà cung ứng có chính sách chiết khấu về một loại hàng như sau:

số lượng đặt hàng (Q) Giá cả một đơn vị hàng (Pj)

0 – 299 60.000 đ

300 – 499 58.800 đ

> 500 57.000 đ

Nhu cầu hàng năm về loại hàng được mua là 936 đơn vị. Chi phí đặt hàng 45.000đ/đơn hàng. Chi phí tồn trữ hàng năm chiếm 25% giá một đơn vị hàng.

Xác định tổng chi phí TCmin = ?

Bài tập

QUANTITY PRICE 1 - 49 $1,400 50 - 89 1,100

90+ 900

Co = $2,500

Ch = $190 per TV

D = 200 TVs per year

Công dụng của tồn kho an toàn

Tồn kho an toàn- Safety stock (SS) là lượng hàng dự trữ giữ thêm để tránh trường hợp hết hàng

• Nhu cầu thường xuyên loại trừ các yếu tố ngẫu nhiên.

• Nếu nhu cầu cao bất thường trong suốt thời gian đặt hàng, sẽ xảy ra tình trạng hết hàng nếu không có tồn kho an toàn.

Công dụng của tồn kho an toàn

Quyết định mức tồn kho an toàn

Cần biết:

• Các xác suất thể xảy ra của nhu cầu trong thời gian giao hàng (DDLT)

• Chi phí hết hàng (bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp, như là phí do mất hàng bán hiện tại và tương lai)

Ví dụ về tồn kho an toàn của ABCO

• ROP = 50 đv (từ mô hình EOQ trước đó)

• Đặt 6 đơn hàng mỗi năm

• Chi phí hết hàng/ đơn vị sp= $40

• Ch = $5 / đv/ năm

Phân tích các lựa chọn

• Với mức DDLT không chắc chắn, đây là bài toán ra quyết định trong điều kiện rủi ro.

• Mỗi giá trị trong 5 khả năng có thể xảy ra của DDLT đại diện cho một lựa chọn quyết định cho ROP

• Cần xác định giá kinh tế phải trả cho mỗi kết hợp giữa lựa chọn quyết định (ROP) và kết quả (DDLT)

Chi phí hết hàng và lưu trữ thêm

Stockout Cost

Additional Carrying Cost

ROP = DDLT 0 0

ROP < DDLT $40 / đv thiếu /

năm 0

ROP > DDLT

0 $5 / đv/năm

Tồn kho an toàn khi không biết chi phí hết hàng

• Tính chi phí hết hàng có thể rất khó hoặc không thể

• Sự thất vọng của khách hàng và khả năng mất doanh số trong tương lai khó có thể ước lượng được

• Ta có thể sử dụng mức dịch vụ (service level) Mức dịch vụ= 1 – xác suất xảy ra hết hàng

Chi phí của các mức dịch vụ khác nhau

Chi phí tích giữ so với mức dịch vụ

Phân tích ABC

• Ta nhận thấy có một số hàng hóa quan trọng hơn các hàng hóa khác

Các hàng hóa nhóm A được xem như then chốt (thông thường chiếm khoảng 70%- 80%

giá trị và 10%- 20% số sản phẩm)

Các hàng hóa nhóm B quan trọng nhưng

không then chốt (thông thường chiếm khoảng 20% giá trị và 20% số sản phẩm)

Các hàng hóa nhóm C không quan trọng

(thông thường chiếm khoảng 10%- 20% giá trị và 70%- 80% số sản phẩm)

Ví dụ về Silicon Chips Inc.

• Nhà sản xuất con chip DRAM siêu nhanh

• Có 10 hàng hóa trong kho

• Muốn phân loại các hàng này thành nhóm A, B, C

• Tính giá trị của mỗi mặt hàng và xếp hạng.

Hàng tồn kho của Silicon Chips

Số loại hàng dự trữ

% so với tổng số

loại hàng

Lượng yêu cầu hàng

năm

Giá mua

một đơn vị

Giá trị hàng

năm

% về giá trị so với tổng giá trị

năm

Xếp loại

A101 A102 A103 A104 A105 A106 A107 A108 A109 A110

1.000 500 1.550

350 1.000

600 2.000

100 1.200

250

90 154

17 42.86

12.5 14.17

0.6 8.5 0.42

0.6

Bài tập

Item Code15 Unit Value Demand (Units)

A104 $40.25 80

D205 80.75 120

X104 10.00 150

U404 40.50 150

L205 60.70 50

S104 80.20 20

X205 80.15 20

L104 20.05 100

13-1 MRP & ERP

Bài 4

MRP & ERP

13-2 MRP & ERP

Core MRP

MANUFACTURING RESOURCE PLANNING HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC SẢN XUẤT

Aggregate Forecast Dự đoán tổng hợp

Aggregate Production Plan K.hoạch SX tổng hợp

Detailed Forecast Dự đoán chi tiết

Master Production Schedule

Lịch trình SX chính

Rough-Cut Capacity Planning

Hoạch định tinh chỉnh năng lực Material

Requirements Planning

Hoạch định yêu cầu nguyên vật liệu

Capacity Requirements Planning Hoạch định

yêu cầu năng lực

Dispatching Cấp phát Purchasing

Mua hàng

13-3 MRP & ERP

Dự đoán chi tiết và tổng hợp

Sử dụng bảng dự đoán tổng hợp để hoạch định mức sản xuất chung trong trung hạn.

Độ chính xác của dự đoán trong dài hạn

Không cần chi tiết trong hoạch định các nguồn lực dài hạn (lạo động, tồn kho…)

Sử dụng bảng dự đoán chi tiết cho bảng lịch trình sản xuất chính (MPS) chi tiết đầu tiên trong ngắn hạn.

Dự đoán chi tiết tương đối chính xác trong khung thời gian này

Cần chi tiết sản phẩm cho MPS

13-4 MRP & ERP

MPS

13-5 MRP & ERP

Từ kế hoạch tổng hợp đến MPS

Giả sử Export TVs, Inc. có kế hoạch sản xuất như sau trong 6 tháng tới:

Month J F M A M J

TVS 12,000 12,000 15,000 15,000 15,000 18,000

Nếu như họ sản xuất 3 nhãn hiệu, MPS của tháng 1 như sau:

MPS 1-Jan 8-Jan 15-Jan 22-Jan 31" 2,000 1,000 0 1,000 33" 1,000 1,000 0 2,000

36" 0 1,000 3,000 0

13-6 MRP & ERP

Phạm vi hoạch định Planning Horizon

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Thu mua Procurement

Sản xuất Fabrication

Lắp ráp cụm chi tiết Subassembly

Lắp ráp Assembly

13-7 MRP & ERP

The Master Production Schedule

MPS bắt đầu bằng bảng dự đoán nhu cầu và tồn kho ban đầu

Product X

Period 1 2 3 4 5 6

Forecast 5 10 8 5 6 8

Projected Available Balance 20 Net Requirements

MPS

Planned Order Release Product Y

Period 1 2 3 4 5 6

Forecast 7 2 10 13 5 5

Projected Available Balance 12 Net Requirements

MPS

Planned Order Release

13-8 MRP & ERP

Trừ dần tồn kho ban đầu theo nhu cầu dự đoán, cho đến khi xuất hiện thiếu hàng hay yêu cầu ròng

Product X

Period 1 2 3 4 5 6

Forecast 5 10 8 5 6 8

Projected Available Balance 20 15 5

Net Requirements 3

MPS

Planned Order Release Product Y

Period 1 2 3 4 5 6

Forecast 7 2 10 13 5 5

Projected Available Balance 12 Net Requirements

MPS

Planned Order Release

MPS

Một phần của tài liệu Bài Giảng - quản trị logistics ( combo full slides 8 chương ) (Trang 38 - 120)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(391 trang)