I. YEÂU CAÀU CHUNG:
Tổng bình đồ công trường là mặt bằng thi công của công trình được thể hiện trên bản vẽ có kích thước cự ly cụ thể và trình bày một cách chi tiết.
Lập tổng bình đồ công trình là giải quyết 4 yếu tố chính sau:
+Bố ctrí các loại máy vận chuyển lên cao phụ vụ chính cho việc xây lắp công trình cùng các đống vật liệu và cấu kiện. Qui định rõ ràng phạm vi hoạt động (phạm vi phụ vụ)của các máy này.
SVTH: Châu Ngọc Hòa Lớp 99XD02 Trang
+Bố trí đường xá phù hợp với phương tiện vận chuyển trên mặt bằng và phương tiệùn bốc xếp vật liệu và cấu kiện.
+Bố trí đường điện nước,cống rãnh thi công và nhà cửa lán trại, kho bãi phụ vụ nhu cầu công tác thi công.
+giải thích quá trình của mặt bằng qua từng giai đọan thi công.
-Vậy khi lậo tổng bình đồ một công trình, trước tiên phải xác định các đường ôtô, đường vận chuyển bốc dỡ vật liệu, cấu kiện.
-Các đống vật việu phải nằm gần ơi tiêu thủ, nằm trong khu vực hoạt động của các thiết bị vận chuyển(cần trụ)
-Cần trụ phải bố trí sau cho bao quát toàn bộ công trình, sân bãi vật liệu và đường xá tiếp liệu.
-Tổng bình đồ của công trường thường phải điều chỉnh cho phù hợp với các giai đoạn thi công khác nhau.Trên bình đồ phải ghi rõ vị trí của các máy: máy phát điện lán trại…
II. PHƯƠNG THỨC BỐ TRÍ
Công trình “CAO ỐC VĂN PHÒNG 135 PASTEUR QUẬN I” là công trình mằm trung tâm thành phố.
Tổng bình đồ công trường thể hiện các khu vực sau.
+Khu vực xây dụng công trình vĩnh cữu: khối nhà 10 tầng
+Cần trục tháp KP-503 được sử dụng cho công tác vận chuyển vật liệu lên cao được bố trí với R hoạt động bao quát công trình.
+Máy thăng tải vật liệu PGX-800-16 dùng để vận chuyển các vật liệu nhẹ và dùng cho công tác hoàn thiện sau này bởi vì cần trụ tháp sẽ bị che khuất không thi công được.
+Máy thăng tải người MMGP-500-40 dùng để vận chuyển nhân công để đảm bảo an toàn cho cho công nhân khi thi công.
+Các khu gia công cốt thép (cắt uốn thép bằng máy), gia công cốp pha
+Khu kho bãi vật liệu được bố trí ngoài khu vực xây dựng công trình như vận nằm trong khu vực hoạt động của cần trục .
+Hệ thống dàn dáo an toàn được bố trí xung qoanh công trình . +Hệ thống hàng rào, bảo vệ được toàn bộ công trường .
+Trạm biến điện, máy phát điện dự phòng được bố trí nơi ít người qua lại(tránh xảy ra tay nạn), Các đường điện thắp sáng và chạy máy được dẫn đi từng máy biến theá.
+Hệ thống cấp thoát nước được bố trí tạm thời đủ cung cấp cho thi công, sao cho không gây trở ngoại giao thông của các phương tiện,đồng thời dễ ràng thay đổi vị trí khi caàn thieát.
+Khu vực để xe cho công nhân viên .
+Khu hành chính (Ban chỉ huy, căn tin, nghỉ trưa…)
-Ban chỉ huy công trường là bộ phận quan trọng,cần có diện tích đủ rỗng thoáng mát tạo điều kiện làm việc thoải máy cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, từ đó tăng năng
SVTH: Châu Ngọc Hòa Lớp 99XD02 Trang
xuất làm việc cũng như đảm bảo độ chính xác và kịp thời cho vấn đề kỹ thuật cùng với thời hạn thi công của công trình .
-Khu nhà ăn cũng như khu nhà nghỉ ngơi buổi chưa là rất cần thiết cho các nhân lực của công trường. Công nhân không tốn thời gian và sức lực khi phải tìm chổ ăn trưa, giảm tối đa việc trễ nãi vào buổi chiều, dễ quản lý về nhân lực và vật tư ra vào công trường.
III. CHỌN MÁY THI CÔNG 1. Chọn Máy Đào Đất
-Chiều dày lớp đất đào 1,6m, có nước ngầm (-2,5m) nên chọn loại máy đào là gầu nghịch EO 4321 (dẫn động thuỷ lực )có thông số kỹ thuật như sau :
Dung tích gaàu :q=0.65m3 +Bán kính đào đất lớn nhất R
+ Chiều cao đổ đất lớn nhất h=5.5m>4m 1=8m>7m +Chiều sâu đào đất lớn nhất :H=5.5m +Bề rộng máy đào :b=3m
Tính năng suất máy đào gầu dây :
N= n K( )m h
k q k ck
t
d 3
*
*
* Trong đó:
+q: Dung tíach gaàu =0.65m +k
3
d: Hệ số đầy gầu,phụ thuộc loại gầu Cấp và đổ ẩm của đất :kd
+ k =1.15
t:Hệ số tơi của đất, ta chọn kt
+ N
=1.2
N ck: SỐ chu kỳ xúc trong một giờ(3600giây)
ck=3600/Tck(h-1 + T
)
ck= tckx kvcxKquay
+t Thời gian của một chu kỳ
ck: Thời gian của một chu kỳkhi góc quay ϕ=90o ; tck
+k
=16giaây k vt:Hệ số điều kiện phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc
vt
+K
=1.1 Khi đổ đất lên thùng xe
quay:Hệ số phụ thuộc vào ϕ quay cần với ϕ<=90o=>Kquay
+ K =1
tg
N
=16x1.1x1=17.6 giaây
ck=3600/17.6=204.55(h-1 Năng suất máy đào gầu nghịch )
N= n K( )m h
k q k ck
t
d 3
*
*
*
Năng suất 1 ca máy:
Nca
Thời gian đào hết hố móng : =8* = T=V/N=
II. CHỌN CẦN TRỤC THÁP
Cần trục tháp được chọn phải đấp ứng các nhu cầu sau:
SVTH: Châu Ngọc Hòa Lớp 99XD02 Trang
-Độ cao: Có thể đưa vật liệu đến vị trí cao nhất của công trình, đảm bảo mật độ khoảng cách an toàn .
-Tầm với: có thể bao quát toàn bộ phạm vi toàn bộ công trình đang thi công . -Sức trục : có thể nâng cấu kiện có trọng lượng lớn nhất ở tầm với xa nhất .
-Vị trí đặt cần trục tháp :đảm bảo thi công thuật lợi ,không làm vướng víu các phương tiện thi công khác, góc xoay khi vận chuyển là nhỏ nhất. Ngoài ra còn phải đảm bảo tầm với của cần trục vưon đến được các kho bãi vật liệu, các bãi vật liệu caỏu kieọn .
Từ những yêu cầu trên, kết hợp với những đặt điểm của công trình xây dựng ta chọn cần trục số hiệu NT 421 C-4.
Thoâng soá:
-Chiều cao nâng móc cẩu: H=52.44m -Bán kính hoạt động lớn nhất: Rmax
-Bán kính hoạt động nhỏ nhất: R =28 m
min
-Sức nâng lớn nhất : P
=2m -Sức nâng nhỏ nhất : Pmax=10T
min
III. KHO BÃI LÁN TRẠI TÂM THỜI
=6.3T
Diện tích các kho bãi chứa được tính toán theo yêu cầu dự trữ cho một giai đoạn thi công điển hình có khối lượng lớn nhất trong các giai đoạn
1. Kho Saét Theùp
Ngày lắp dựng cốt thép nhiều nhất 5.8 T /ngày
Khối lượng thép dự trữ là( thời gian dự trữ là t = 9 ngày) P= q*t = 5.8*9 = 52.2 T
Diện tích có ích của kho sắt thép
1 14.11m2
7 . 3
2 . 52 7 . 3
F = P = =
với 3.7 lượng vật liệu xếp trên 1m2
Hệ số mặt bằng kho
1 2
2 1.3*F 1.3*14.11 18.34m
F = = =
Diện tích kể cả lối đi
S = α *F2 = 1.2*18.34= 22.01 m 2. Kho Cốp Pha , Dàn Dáo
2
Ngày lắp dựng cốp pha nhiều nhất là : 265 m
Khối lượng dự trữ là( thời gian dự trữ là t = 9 ngày)
2
P= q*26t = 265*26*9 = 62010 kg = 62.01 T Diện tích có ích của kho cốppha
1 14.76m2
2 . 4
01 . 62 2 . 4
F = P = =
với 4.2 lượng vật liệu xếp trên 1m2
Hệ số mặt bằng kho
SVTH: Châu Ngọc Hòa Lớp 99XD02 Trang
1 2
2 1.3*F 1.3*14.76 19.19m
F = = =
Diện tích kể cả lối đi
S = α *F2 = 1.2*19.19 = 23.02 m c. Kho Xi Maêng
2
Ngày sử dụng xi măng nhiều nhất là 4 T
Khối lượng dự trữ là( thời gian dự trữ là t = 7 ngày) P= q*t = 4*7 = 28T
Diện tích có ích của kho
1 14m2
2 28 2
F = P = =
với 2 lượng vật liệu xếp trên 1m2
Hệ số mặt bằng kho
1 2
2 1.6*F 1.6*14 22.4m
F = = =
Diện tích kể cả lối đi
S = α *F2 = 1.2*22.4 = 26.88 m CHệễNG 3
2