DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU

Một phần của tài liệu CHUYÊN đề THƠ HIỆN đại KÌ i (NV9) (Trang 40 - 43)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Cho câu thơ “Không có kính rồi xe không có đèn”

a, Chép tiếp các câu thơ trên để hoàn thành đoạn thơ gồm 4 dòng.

c, Đoạn thơ vừa chép trong bài thơ nào? Của ai? Hoàn cảnh sáng tác? Nội dung chính của khổ thơ?

c, Từ “trái tim” trong câu thơ cuối cùng được dùng với ý nghĩa như thế nào d, Viết đoạn văn diễn dịch từ 8 đến 10 câu phân tích hình ảnh người lính lái xe trong đoạn thơ. Trong đoạn có sử dụng câu ghép (Phân tích cấu tạo ngữ pháp) Gợi ý :

b) Đoạn thơ vừa chép trong bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của tác giả PTD sáng tác năm 1969- trong cuộc kháng chiến chống Mĩ .

- Nội dung: thể hiện tình yêu tổ quốc thiết tha của người lính lái xe.

c) Từ “trái tim” trong câu thơ cuối cùng được dùng với nghĩa chuyển( hoán dụ), chỉ người lính lái xe , chỉ sự nhiệt tình cứu nước, lòng yêu nước ý chí quyết tâm giải phóng miền nam tổ quốc.

d)

Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn theo lối diễn dịch, khoảng 8-10 câu, có sử dụng câu ghép

Yêu cầu về nội dung: Đảm bảo các nội dụng sau:

- Đoạn trích trên được trích trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã thể hiện tình yêu tổ quốc của người lính lái xe.

- Cuộc chiến đấu ngày càng gian khổ ác liệt ( qua hình ảnh những chiếc xe méo mó, biến dạng)

- Bất chấp khó khăn, gian khổ hi sinh những chiếc xe vẫn nối nhau thẳng đường ra tiền tuyến.

- Những người lính lái xe quả cảm vẫn vững tay lái vì họ có một trái tim tràn đầy nhiệt tình, c/m, tình yêu tổ quốc nồng nàn, ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam sắt đá

***Đoạn văn tham khảo:

Đoạn trích trên được trích trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

của Phạm Tiến Duật, sáng tác năm 1969 đã thể hiện rõ hình ảnh những chiếc xe không kính và tình yêu tổ quốc của người lính lái xe(1). Hình ảnh những chiếc xe không kính một lần nữa lại được tác giả miêu tả một cách chân thực và sinh

động(2).Tác giả sử dụng thủ pháp liệt kê: “không có kính” , “không có

đèn”,”không có mui”, “thùng xe có xước” để gợi lên một chiếc xe không vẹn toàn, thiếu thốn đủ thứ đồng thời phản ánh sự khốc liệt và dữ dội của chiến trường(3) . Nhưng kỳ diệu thay, những chiếc xe ấy vẫn băng ra chiến trường giải phóng miền Nam thống nhất đất nước(4). “Vì miền Nam phía trước” vừa là lối nói cụ thể, lại vừa giàu sức gợi: Gợi một ngày mai chiến thắng, ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, Bắc Nam sum họp một nhà(5). Tác giả lí giải điều đó thật bất ngờ mà chí lí, nói lên chân lí sâu xa về sức mạnh của lòng yêu nước và lí tưởng cách mạng: “Chỉ cần trong xe có một trái tim”(6). Mọi thứ của xe không còn nguyên vẹn, chỉ cần nguyên vẹn trái tim yêu nước, trái tim vì miền Nam thì xe vẫn băng băng ra trận, vẫn tới đích(7). Đó là sự dũng cảm ngoan cường, là sức mạnh của lòng yêu nước và ý chí chiến đấu quật cường(8). Hình ảnh hoán dụ “trái tim” cho thấy: Trái tim thay thế cho tất cả, khiến chiếc xe trở thành cơ thể sống hợp nhất với người chiến sĩ để tiếp tục tiến lên phía trước(9) Trái tim yêu thương, trái tim can trường, trái tim cầm lái đã giúp người lính chiến thắng bom đạn của kè thù, trái tim ấy đã trở thành nhãn tự của bài thơ và để lại cảm xúc sâu sắc trong lòng người đọc.(10)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Có nhà thơ đã viết một câu thơ nghe thật lạ: “Võng mắc chông chênh đường xe chạy”

Câu 1: Câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

Câu 2: Chép chính xác khổ thơ có dòng thơ trên

Câu 3: Từ “chông chênh” trong câu thơ gợi cho em hiểu điều gì về hoàn cảnh sống và chiến đấu của nhân vật trữ tình?

Câu 4: Hãy kể tên các pbtt được sử dụng trong hai câu thơ cuối? Tác dụng?

Câu 5: Cảm nhận của em về đoạn thơ theo lối diễn dịch từ 6 đến 8 câu (Sử dụng lời dẫn trực tiếp và câu cảm thán)-gạch chân và chỉ ra

Gợi ý:

Câu 3: Từ láy “chông chênh” diễn tả trạng thái đu đưa không vững trắc, gợi ra con đường gập ghềnh khó đi, thể hiện những gian khổ, khó khăn, nguy hiểm của những người lính trên con đường ra mặt trận

Câu 4: Các bptt được sử dụng trong hai câu cuối là - Điệp ngữ “lại đi”

- Ẩn dụ “chông chênh” và “trời xanh thêm”

 Tác dụng: Diễn tả không khí chồng chất, song với nhịp sống thường nhật của tiểu đội xe không kính, đoàn xe cứ nối tiếp nhau ra trận tinh thần lạc quan, chứa chan niềm hi vọng

Câu 5:

Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn diễn dịch khoảng 6-8 câu theo lối diễn dịch, có sử dụng lời dẫn trực tiếp và câu cảm thán.

Yêu cầu về nội dung:

Câu mở đoạn( câu chủ đề): Đoạn trích trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã nói lên tình cảm, sự khó khăn vất vả và niềm hi vọng của những người lính lái xe Trường Sơn.

Các câu khai triển:

- Trong phút giây sinh hoạt ngắn ngủi: Họ cùng nhau nấu cơm khi đến bữa, lúc này họ là những người thân ruột thịt trong gia đình với tình cảm ấm cúng, hạnh phúc.

- Tình cảm đồng chí đã hòa thành tình cảm gia đình để họ sống chết có nhau - Họ tiếp tục cuộc hành trình chiến đấu với bao khó khăn, nguy hiểm chồng chất nhưng với lòng quyết tâm quả cảm, sẵn sàng hi sinh, họ lại tiếp tục lên đường: “Lại đi, lại đi trời xanh thêm” vì đó cũng là công việc thường nhật của họ vẫn tiếp tục trên đường đầy mưa bom bão đạn, những đoàn xe vẫn nối nhau trở những người lính, lương thực, thực phẩm ra tiền tuyến.

- Biện pháp điệp ngữ “lại đi” và ẩn dụ “chông chênh” và “trời xanh thêm”

đã diễn tả không khí chồng chất, song với nhịp sống thường nhật của tiểu đội xe không kính, đoàn xe cứ nối tiếp nhau ra trận tinh thần lạc quan, chứa chan niềm hi vọng

- Trên những chặng đường ấy, họ vẫn tin ngày mai sẽ chiến thắng.

- Tình đồng chí, đồng đội của họ thật cao cả biết bao!

Câu kết đoạn( 1 câu): Khẳng định lại nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ.

Tóm lại, với việc sử dụng nghệ thuật điệp ngữ, ẩn dụ, từ láy tác giả đã khắc họa thành công vẻ đẹp của những người lính lái xe Trường Sơn .

Một phần của tài liệu CHUYÊN đề THƠ HIỆN đại KÌ i (NV9) (Trang 40 - 43)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(155 trang)
w