Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp

Một phần của tài liệu Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh bắc giang năm 2019 (Trang 54 - 65)

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3. Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp

3.3.1. Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.9. Kết quả chung kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp (n=98)

Thời điểm đánh giá

Điểm đạt

p (t-test) Thấp nhất

(Min)

Cao nhất (Max)

Trung bình ( ± SD)

Trước can thiệp (T1) 2 9 5,97 ± 1,92

p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,000

Ngay sau can thiệp (T2) 4 13 9,18 ± 1,66

Sau can thiệp 1 tháng (T3) 3 11 7,86 ± 1,75

Bảng 3.9 cho thấy: Trước can thiệp, kiến thức về chế độ ăn uống của 98 người bệnh tham gia nghiên cứu có điểm trung bình là 5,97 ± 1,92 điểm trên tổng số 13 điểm, thấp nhất là 2 điểm và cao nhất là 9 điểm. Ngay sau can thiệp, điểm trung bình về kiến thức tăng lên rõ rệt với 9,18 ± 1,66 điểm trong đó thấp nhất là 4 điểm, cao nhất là 13 điểm và được duy trì ở mức khá sau can thiệp 1 tháng với điểm kiến thức trung bình là 7,86 ± 1,75 điểm, thấp nhất là 3 điểm, cao nhất là 11 điểm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.10. Tỷ lệ trả lời đúng kiến thức về chế độ ăn uống của của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp (n=98)

Nội dung Thời điểm đánh giá

Trả lời đúng

p (t-test) Số lượng Tỷ lệ %

Chế độ ăn đúng giúp ổn định lượng đường và mỡ trong máu

T1 47 48 p(2-1) = 0,001

p(3-1) = 0,000

T2 75 76,5

T3 72 73,5

Sử dụng rau xanh trong các bữa ăn hàng ngày

T1 73 74,5 p(2-1) = 0,025

p(3-1) = 0,000

T2 86 87,8

T3 82 83,7

Lựa chọn và sử dụng các loại trái cây hàng ngày

T1 39 39,8 p(2-1) = 0,038

p(3-1) = 0,022

T2 71 72,4

T3 68 69,4

Sử dụng các món ăn chế biến từ nội tạng động vật

T1 42 42,9 p(2-1) = 0,014

p(3-1) = 0,031

T2 65 66,3

T3 48 49

Sử dụng đồ uống hàng ngày

T1 03 3,1 p(2-1) = 0,000

p(3-1) = 0,000

T2 29 29,6

T3 22 22,4

Sử dụng mỡ

T1 43 43,9 p(2-1) = 0,036

p(3-1) = 0,055

T2 77 78,6

T3 54 55,1

Thói quen ăn sáng

T1 56 57,1 p(2-1) = 0,045

p(3-1) = 0,041

T2 77 78,6

T3 73 74,5

Cách chế biến thức ăn

T1 92 93,9 p(2-1) = 0,002

p(3-1) = 0,001

T2 98 100

T3 98 100

Lựa chọn các loại thực phẩm làm tăng đường huyết nhanh

T1 29 29,6 p(2-1) = 0,000

p(3-1) = 0,012

T2 64 65,3

T3 59 60,2

Cách lựa chọn số bữa ăn chính/

phụ/ngày

T1 33 33,7 p(2-1) = 0,001

p(3-1) = 0,000

T2 91 92,9

T3 89 90,8

Bảng 3.10 cho thấy: Có sự khác biệt giữa kiến thức trong từng nội dung về chế độ ăn uống của người bệnh tham gia nghiên cứu ở 3 thời điểm: Trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng (p<0,05).

Trước can thiệp chỉ có 33 người trả lời đúng về cách lựa chọn số bữa ăn chính/phụ/ngày chiếm tỷ lệ 33,7%, ngay sau can thiệp số người trả lời đúng tăng lên rõ rệt với 91 người chiếm 92,9% và sau can thiệp 01 tháng còn duy trì ở mức cao với 89 người trả lời đúng chiếm 90,8%.

3.3.2. Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp

Bảng 3.11. Kết quả chung điểm trung bình kiến thức thực hành vế chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp (n=98)

Thời điểm đánh giá

Điểm đạt

p (t-test) Thấp nhất

(Min)

Cao nhất (Max)

Trung bình ( ± SD)

Trước can thiệp (T1) 6 20 13,08 ± 2,4

p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,000 Ngay sau can thiệp (T2) 11 26 17,62 ± 2,98

Sau can thiệp 01 tháng (T3) 8 25 16,53 ± 2,18

Bảng 3.11 cho thấy: Trước can thiệp, thực hành về chế độ ăn uống của 98 người bệnh tham gia nghiên cứu có điểm trung bình là 13,08 ± 2,4 điểm trên tổng số 26 điểm, thấp nhất là 6 điểm và cao nhất là 20 điểm. Ngay sau can thiệp, điểm trung bình về thực hành tăng lên 17,62 ± 2,98 điểm với thấp nhất là 11 điểm, cao nhất là 26 điểm. Sau can thiệp 1 tháng, điểm kiến thức trung bình là 16,53 ± 2,18 điểm với thấp nhất là 8 điểm, cao nhất là 25 điểm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.12. Tỷ lệ trả lời đúng kiến thức thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp (n=98)

Nội dung Thời điểm đánh giá

Trả lời đúng

p (t – test) Số lượng Tỷ lệ %

Sử dụng rau xanh trong bữa ăn hàng ngày

T1 68 69,4 p(2-1) = 0,001

p(3-1) = 0,045

T2 91 92,9

T3 72 73,5

Cách chia các bữa ăn / ngày

T1 16 16,3 p(2-1) = 0,028

p(3-1) = 0,000

T2 75 76,5

T3 72 73,5

Cách lựa chọn và sử dụng quả chín

T1 03 3,1 p(2-1) = 0,001

p(3-1) = 0,004

T2 81 82,7

T3 78 79,6

Cách lựa chọn và sử dụng thực phẩm có nhiều chất đạm

T1 23 23,5 p(2-1) = 0,033

p(3-1) = 0,014

T2 69 70,4

T3 64 65,3

Sử dụng thực phẩm chế biến sẵn

T1 05 5,1 p(2-1) = 0,001

p(3-1) = 0,001

T2 59 60,2

T3 53 54,1

Lựa chọn và sử dụng các loại dầu, mỡ trong chế biến bữa ăn

T1 56 57,1 p(2-1) = 0,04

p(3-1) = 0,026

T2 81 82,7

T3 62 63,3

Lựa chọn và sử dụng các loại đồ uống

T1 56 57,1 p(2-1) = 0,029

p(3-1) = 0,003

T2 88 89,8

T3 84 85,7

Thói quen ăn sáng

T1 28 28,6 p(2-1) = 0,000

p(3-1) = 0,000

T2 98 100

T3 68 69,4

Sử dụng thực phẩm có glucid

T1 02 2,0 p(2-1) = 0,034

p(3-1) = 0,001

T2 42 42,9

T3 33 33,7

Bảng 3.12 cho thấy: Có sự khác biệt giữa kiến thức thực hành trong từng nội dung về chế độ ăn uống của người bệnh tham gia nghiên cứu ở 3 thời điểm: Trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng (p<0,05).

Trước can thiệp, có 03 người bệnh lựa chọn và sử dụng quả chín đúng cách, chiếm tỷ lệ 3,1%. Ngay sau can thiệp số người bệnh lựa chọn và sử dụng quả chín đúng cách tăng lên 81 người, chiếm 82,7% và sau can thiệp 01 tháng, có 78 người đã lựa chọn và sử dụng quả chín đúng cách chiếm tỷ lệ 79,6%.

Chỉ có 28 người bệnh có thói quen ăn sáng đúng ở thời điểm trước can thiệp, ngay sau can thiệp có 98 người sẽ có thói quen ăn sáng chiếm 100% và sau can thiệp 01 tháng, có 68 người đã có thói quen ăn sáng chiếm tỷ lệ 69,4%.

Bảng 3.13. Thay đổi kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo giới, trình độ văn hóa trước và sau can thiệp (n=98)

Số

lượng T1 ( ± SD) T2 ( ± SD) T3 ( ± SD) p (t – test) Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo giới

Nam 53 5,75 ±1,84 8,92 ± 1,83 7,83 ± 1,71 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,000 Nữ 45 6,22 ± 2,0 9,49 ± 1,38 7,89 ± 1,81 p(2-1) = 0,006 p(3-1) = 0,000 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo trình độ văn hóa

THCS 30 5,73 ± 2,02 9,37 ± 1,47 7,43 ± 1,81 p(2-1) = 0,027 p(3-1) = 0,001 THPT 36 5,89 ± 1,69 8,81 ± 1,62 7,69 ± 1,70 p(2-1) = 0,004 p(3-1) = 0,002 Trung cấp trở

lên 32 6,28 ± 2,08 9,44 ± 1,83 8,44 ± 1,63 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,001 Bảng 3.13 cho thấy: Thay đổi kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh tham gia nghiên cứu theo giới và trình độ văn hóa ở thời điểm trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.14. Thay đổi kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, nghề nghiệp trước và sau can thiệp(n=98)

Số

lượng T1 ( ± SD) T2 ( ± SD) T3 ( ± SD) p (t – test) Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi Từ 18- dưới

40 tuổi 06 5,17 ± 2,71 8,67 ± 2,94 7,83 ± 2,14 p(2-1) = 0,017 p(3-1) = 0,005 Từ 40 - 49

tuổi 09 6,33 ± 2,03 9,44 ± 1,01 8,56 ± 1,13 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,006 Từ 50 - 59

tuổi 33 6,11 ± 1,65 9,27 ± 1,70 8,15 ± 1,66 p(2-1) = 0,004 p(3-1) = 0,001 Từ 60 - 69

tuổi 37 5,7 ± 2,11 8,92 ± 1,55 7,59 ±1,85 p(2-1) = 0,004 p(3-1) = 0,000 Từ 70 tuổi

trở lên 13 6,08 ± 1,55 9,77 ± 1,48 7,38 ± 1,81 p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,007 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp Cán bộ,

viên chức 03 7,33 ± 1,16 10,67 ± 0,68 10,00 ± 1,00 p(2-1) = 0,01 p(3-1) = 0,015 Nông dân 35 5,83 ± 1,96 9,17 ± 1,54 7,69 ± 1,86 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,001 Công nhân 18 5,44 ± 2,23 8,83 ± 2,09 7,78 ± 1,52 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,004 Hưu trí 32 6,31 ± 1,64 9,34 ± 1,64 8,09 ± 1,69 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,021 Nội trợ 10 5,9 ± 2,13 8,9 ± 1,37 7,2 ± 1,75 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,009 Bảng 3.14 cho thấy: Thay đổi kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh tham gia nghiên cứu theo nhóm tuổi và nghề nghiệp ở thời điểm trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.15. Thay đổi kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nơi sống, hoàn cảnh sống, nguồn thông tin và tiền sử bệnh trước và sau

can thiệp (n=98) Số

lượng T1 ( ± SD) T2 ( ± SD) T3 ( ± SD) p (t – test) Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nơi sống

Thành thị 56 6,05 ± 1,82 9,05 ± 1,70 7,82 ± 1,49 p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,001 Nông thôn 42 5,86 ± 2,06 9,36 ± 1,61 7,90 ± 2,06 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,000 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo hoàn cảnh sống Sống cùng gia đình 66 6,21 ± 1,76 9,15 ± 1,34 7,82 ± 1,55 p(2-1) = 0,004

p(3-1) = 0,001 Sống độc thân 32 5,47 ± 2,16 9,25 ± 2,2 7,94 ± 2,12 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,000 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nguồn thông tin Nhân viên y tế 67 6,33 ± 1,80 9,39 ± 1,27 8,10 ± 1,61 p(2-1) = 0,005

p(3-1) = 0,000 Người thân,

bạn bè 14 3,93 ± 1,69 8,43 ± 2,50 6,71 ± 2,09 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,001 Sách, báo,

tờ rơi 12 6,42 ± 1,56 9,58 ± 2,02 8,42 ± 1,62 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,008 TV, đài, Internet 05 5,80 ± 1,64 7,60 ± 1,52 6,40 ± 0,89 p(2-1) = 0,008 p(3-1) = 0,028 Kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo tiền sử bệnh Dưới 5 năm 50 6,32 ± 1,81 9,92 ± 1,46 8,76 ± 1,66 p(2-1) = 0,000

p(3-1) = 0,000 Từ 5 -10 năm 15 4,07 ± 1,83 7,53 ± 1,55 6,00 ± 0,93 p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,001 Trên 10 năm 33 6,30 ± 1,63 8,82 ± 1,33 7,33 ± 1,22 p(2-1) = 0,041 p(3-1) = 0,006 Bảng 3.15 cho thấy: Thay đổi kiến thức về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nơi sống, hoàn cảnh sống, nguồn thông tin và tiền sử bệnh ở thời điểm trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.16. Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo giới, trình độ văn hóa trước và sau can thiệp (n=98)

Số

lượng T1 ( ± SD) T2 ( ± SD) T3 ( ± SD) p (t – test) Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo giới

Nam 53 13,08 ± 2,72 17,53 ± 2,48 16,66 ± 2,05

p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,001 Nữ 45 13,09 ± 1,99 17,58 ± 2,97 16,53 ± 1,79

p(2-1) = 0,003 p(3-1) = 0,001 Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo trình độ văn hóa

THCS 30 12,90 ± 2,28 17,47 ± 3,41 16,30 ± 2,64

p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,000 THPT 36 13,19 ± 2,82 17,94 ± 2,76 16,67 ± 2,07

p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,002 Trung cấp trở

lên 32 13,13 ± 2,06 17,41 ± 2,91 16,59 ± 1,85

p(2-1) = 0,006 p(3-1) = 0,032 Bảng 3.16 cho thấy: Thay đổi kiến thức thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh tham gia nghiên cứu theo giới và trình độ văn hóa ở thời điểm trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.17. Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, nghề nghiệp trước và sau can thiệp (n=98)

Số

lượng T1 ( ± SD) T2 ( ± SD) T3 ( ± SD) p (t – test) Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi Từ 18- dưới

40 tuổi 06 14,50 ± 1,05 17,17 ± 2,23 16,17 ± 2,99 p(2-1) = 0,010 p(3-1) = 0,025 Từ 40 - 49

tuổi 09 12,11 ± 1,90 16,78 ± 1,72 15,89 ± 1,05 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,000 Từ 50 - 59

tuổi 33 12,88 ± 2,43 17,64 ± 2,61 16,30 ± 1,96 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,031 Từ 60 - 69

tuổi 37 13,03 ± 2,68 17,68 ± 3,22 16,78 ± 2,51 p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,000 Từ 70 tuổi trở

lên 13 13,77 ± 2,05 18,23 ± 3,07 16,54 ± 2,37 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,006 Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp Cán bộ, viên

chức 03 12,67 ± 2,08 17,33 ± 2,08 16,05 ± 1,01 p(2-1) = 0,036 p(3-1) = 0,03 Nông dân 35 13,09 ± 2,61 17,23 ± 2,26 16,20 ± 2,51 p(2-1) = 0,002

p(3-1) = 0,001 Công nhân 18 12,33 ±2,20 17,33 ± 2,38 16,33 ± 1,57 p(2-1) = 0,024 p(3-1) = 0,006 Hưu trí 32 13,25 ± 2,46 18,03 ± 2,95 16,94 ± 2,05 p(2-1) = 0,003 p(3-1) = 0,009 Nội trợ 10 14,00 ± 1,89 18,30 ± 3,62 16,90 ± 2,60 p(2-1) = 0,006 p(3-1) = 0,008 Bảng 3.17 cho thấy: Thay đổi kiến thức thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh tham gia nghiên cứu theo nhóm tuổi và nghề nghiệp ở thời điểm trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.18. Thay đổi thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nơi sống, hoàn cảnh sống, nguồn thông tin và tiền sử bệnh trước và sau

can thiệp (n=98)

Số lượng T1 ( ± SD) T2 ( ± SD) T3 ( ± SD) p (t – test) Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nơi sống Thành thị 56 12,89 ± 2,36 17,71 ± 2,85 16,73 ± 2,01 p(2-1) = 0,002

p(3-1) = 0,001 Nông thôn 42 13,33 ± 2,48 17,50 ± 3,21 16,26 ± 2,38 p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,000 Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo hoàn cảnh sống Sống cùng

gia đình 66 12,85 ± 2,24 17,79 ± 2,91 16,53 ± 1,88 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,001 Sống độc

thân 32 13,56 ± 2,69 17,28 ± 3,20 16,53 ± 2,74 p(2-1) = 0,003 p(3-1) = 0,001 Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo nguồn thông tin Nhân viên y

tế 67 13,01 ± 2,19 17,67 ± 2,88 16,49 ± 1,90 p(2-1) = 0,001 p(3-1) = 0,001 Người thân,

bạn bè 14 12,43 ± 1,16 16,00 ± 2,72 15,36 ± 1,34 p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,001 Sách, báo,

tờ rơi 12 14,83 ± 3,76 19,00 ± 3,72 18,08 ± 3,66 p(2-1) = 0,000 p(3-1) = 0,000 TV, đài,

Internet 05 11,60 ± 2,07 18,20 ± 1,92 16,60 ± 0,89 p(2-1) = 0,002 p(3-1) = 0,003 Thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu theo tiền sử bệnh Dưới 5 năm 50 13,60 ± 1,87 18,04 ± 2,94 16,68 ± 2,10 p(2-1) = 0,006

p(3-1) = 0,002 Từ 5 -10

năm 15 14,40 ± 3,46 18,00 ± 4,04 17,53 ± 3,50 p(2-1) = 0,017 p(3-1) = 0,001 Trên 10

năm 33 11,70 ± 1,93 16,82 ± 2,42 15,85 ± 1,12 p(2-1) = 0,041 p(3-1) = 0,016

Bảng 3.18 cho thấy: Thay đổi kiến thức thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh tham gia nghiên cứu theo nơi sống, hoàn cảnh sống, nguồn thông tin và tiền sử bệnh ở thời điểm trước can thiệp, ngay sau can thiệp và sau can thiệp 01 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.19. Đánh giá hiệu quả can thiệp kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của đối tượng nghiên cứu (n=98)

Trước can thiệp (%) Sau can thiệp (%) CSHQ (%)

Kiến thức 67,3 98 45,6

Thực hành 41,8 76,5 83

Bảng 3.19 cho thấy: Chỉ số hiệu quả can thiệp về kiến thức đạt 45,6%, tức là can thiệp đã giúp làm tăng thêm 45,6% những người bệnh có kiến thức đúng về chế độ ăn uống. Chỉ số hiệu quả can thiệp về thực hành là 83%, can thiệp đã làm tăng thêm 83% người bệnh có thực hành đúng về chế độ ăn uống.

Một phần của tài liệu Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh bắc giang năm 2019 (Trang 54 - 65)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(126 trang)