Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
2/ Tính chất hóa học
Quỳ tím xanh; dd pp đỏ
– Tác dụng với axit.
Ca(OH)2+2HClCaCl2+2H2O
– Tác dụng với oxit axit.
– Tác dụng với muối.
Hoạt động 3: Ứng dụng và thang pH.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
– Ca(OH)2 có ứng dụng gì trong đời sống. ? giải thích ?
– Giáo viên giới thiệu:
Người ta dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch.
Nếu pH = 7: trung tính.
Nếu pH <7 : axit.
Nếu pH > 7: bazơ.
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận?
– Giáo viên giới thiệu về giấy pH, cách so màu với thang màu để xác định độ pH.
– Trả lời: Ứng dụng:
Làm vật liệu xây dựng.
Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng các chất thải sinh hoạt và xác chết động vật.
– Học sinh chú ý.
– Kết luận: pH càng lớn, độ bazơ của dung dịch càng lớn, pH càng nhỏ, độ axit của dung dịch càng lớn.
– Học sinh chú ý.
*Ứng dụng:
– Làm vật liệu xây dựng, khử chua đất trồng trọt, khử độc,…
* Thanh pH.
pH = 7: trung tính.
pH <7 : axit.
pH >7 : bazơ.
pH càng lớn tính bazơ càng lớn, pH càng nhỏ tính axit càng mạnh.
4. Củng cố:
1.Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2. Viết phương trình phản ứng minh họa.
2.Hoàn thành các phản ứng sau:
a. ? + ? Ca(OH)2
b. Ca(OH)2 + ? Ca(NO3)2 + ? c. CaCO3 t0 ? + ?
d. Ca(OH)2 + ? ? + H2O e. Ca(OH)2 + P2O5 ? + ? 5. Hướng dẫn .
– Chuẩn bị bài “ Tính chất hóa học của muối”
– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, trang 30 SGK.
IV.Rút kinh nghiệm:
...
...
...
Tiết 14
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI I.Mục tiêu :
*Kiến thức: Học sinh biết:
– Các tính chất hóa học của muối.
– Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được.
*Kỹ năng:
– Rèn luyện các kỹ năng: tiến hành thí nghệm, viết phương trình phản ứng, kỹ năng giải bài tập hóa học.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
– Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm; kẹp gỗ,ống nghiệm,ống hút…
– Hóa chất: dung dịch AgNO3, dây đồng ( Cu) ,dd H2SO4 ,dung dịch NaOH, dd NaCl, dd H2SO4 ,dd BaCl2
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài.
III. Các bước:
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Bài 1:Nêu tính chất hoá học của Canxihiđoxit . Viết phương trình phản ứng minh hoạ .
Bài tập 2,4 SGK.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của muối.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung – Giáo viên hướng dẫn
học sinh làm thí nghiệm:
Ngâm một đoạn dây đồng vào dung dịch AgNO3 Quan sát hiện tượng.
– Hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng:
Gv cung cấp thêm thông tin đối với 1 số Kl tác dụng với muối khác.
– Gọi học sinh nêu kết luận.
-Gv lưu ý điều kiện của phản ứng
– Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm và nêu hiện tượng:
– Học sinh viết phương trình phản ứng:
Cu+AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
– Kết luận: dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối và kim lọai mới.
I.
Tính chất hoá học của muối
1.Tác dụng với kim loại Cu+AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
– Giáo viên nêu vấn đề:
Làm thế nào phân biệt 2 dung dịch khoâng màu: HCl, H2SO4.
–Yeâu caàu HS rút ra kết luận.
-Gv lưu ý điều kiện của phản ứng
– Học sinh giải quyết bằng cách cho tác dụng với BaCl2. Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, không xuất hiện kết tủa trắng là HCl.
HCl BaSO
BaCl SO
H
4 2
2 4
2
– Kết luận: Muối có thể tác dụng được với axit sinh ra muối mới và axit mới.
2.Tác dụng với axit HCl BaSO
BaCl SO
H
4 2
2 4
2
.
– Giáo viên ghi các chất phản ứng, yêu cầu học sinh dự đoán sản phẩm bằng cách tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
AgNO3 + NaCl – Rút ra kết luận gì từ phản ứng?
-Gv lưu ý điều kiện của phản ứng
– Học sinh tiến hành thí nghiệm để dự đốn.
AgNO3 + NaCl AgCl + Na NO3
– Kết luận: Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.
3.Tác dụng với muối AgNO3 + NaCl AgCl + Na NO3
– Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
Nhỏ 1 giọt CuSO4 vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH. Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng.
– Rút ra kết luận gì?
-Gv lưu ý điều kiện của
– Học sinh làm thí nghiệm, quan sát và nêu hiện tượng:
xuất hiện chất không tan màu xanh lơ là đồng (II) hydroxit.
4 2 2
4
) (
2
SO Na OH
Cu
NaOH CuSO
– Kết luận: dung dịch muối phản ứng với dung dịch bazơ sinh ra muối mới và bazơ
4.Tác dụngvới bazơ
4 2 2
4
) (
2
SO Na OH
Cu
NaOH CuSO
Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi.
4.Củng cố:– Nêu lại tính chất hóa học của muối và viết phương trình phản ứng minh họa.
-Hồn thành và phân loại các phản ứng hoá học sau:
Loại phản
ứng
1) Mg(NO3)2 + . . . ----> Mg (OH)2 + . . . . --- 2) CuCl2 + AgNO3 ----> . . . . + . . . . --- --- 3) MgCO3 ----> . . . . + . . . . --- 4) Fe + . . . . ----> FeSO4 + . . . . --- 5) Na2CO3 + H2SO4 ----> . . . . + . . . . + H2O ---
5. Hướng dẫn học ở nhà: 2 phút
– Xem bài “ Một số muối quan trọng”.
– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, trang 33 SGK.
IV.Rút kinh nghiệm:
...
...
...
Kí duyệt
Tuần 08 Ngày soạn: 30/9
Tiết 15: