Bài 13 Bảng đơn vị đo khối lượng
B- Hoạt động thực hành
BT3 - GV kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai (2- 3 lần) Lần kể thứ 2 và 3 vừa kể vừa chỉ tranh minh họa phóng to treo trên bảng lớp GV ghi sẵn lên bảng để HS nhớ:
+ Ngày 16/ 3/ 1968
+ Mai- cơ: cựu chiến binh Mĩ + Tôm -xơn: Chỉ huy đội bay + Côn- bơn: Xạ thủ súng máy
+ An-đrê-ốt-ta-cơ trưởng(người lái chính trên máy bay)
+ Hơ-bớt - anh lính da đen
+ Rô nan-một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát.
- GV cho các nhóm HS quan sát tranh , dựa vào lời thuyết minh để kể lại từng đoạn của câu chuyện, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi đại diện các nhóm kể trước lớp.
BT4 Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
Gợi ý các nhóm nêu:
+ Em có nhận xét gì về những nạn nhân của vụ thảm sát.
+ Em có nhận xét gì về những người Mĩ đã dũng cảm cứu sống 10 người dân vô tội ở Mĩ Lai?Giáo viên liên hệ giáo dục bảo vệ môi
trường: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả môi trường sống của con người (thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc…) - Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
Hoạt động chung cả lớp.
- Lớp nghe cô kể.
- Thực hiện ttheo yêu cầu b) c.
- Cá nhân kể trước lớp. Các bạn nhận xét. Bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS trả lời:
+ Họ là người đáng thương.
+ Họ là những người có lương tâm.
Ý nghĩa câu chuyện:
- GV nhận xét, chốt lại ý nghĩa câu chuyện.
Giáo dục ý thức cho HS.
Cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát ở Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri.
*Củng cố
- Giáo dục HS yêu hòa bình, chống chiến tranh.
*Dặn dò
- Dặn HS về kể cho người thân nghe câu chuyện.
- Luôn đoàn kết với bạn bè, tham gia các hoạt động vì hòa bình như hát, vẽ tranh, hoạt động từ thiện cho các nạn nhân chiến
tranh. . .
- Hướng dẫn hoạt động ứng dụng.
- GV nhận xét giờ học.
*Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm :
………
………
………. .
Tiết 2
Môn: Tiếng Việt
Bài 4C Cảnh vật quanh em (tiết 1) I Mục tiêu
Mục tiêu riêng
- Nhận biết được từ trái nghĩa và đặt được câu với từ trái nghĩa.
* HS học tốt tìm được từ trái nghĩa ngoài bài học.
II Đồ dùng dạy học GV: Bảng nhóm HS: VBT
III Các hoạt động dạy học -Khởi động
- Cho HS hát.
2-Trải nghiệm Hỏi:
- Thế nào là từ trái nghĩa?
3- Bài mới - Giới thiệu bài.
- Cho 5 Hs đọc to tên bài.
- Cho Hs đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
A. Hoạt động thực hành BT1 - GV tổ chức trò chơi.
- GV quan sát HS chơi.
- Tuyên bố nhóm thắng cuộc.
- Khen đội thắng cuộc.
BT2- GV cho HS lần lượt thực hiện phần tìm hiểu về từ trái nghĩa.
BT3, BT4
- Cho HS tự làm vào vở bài tập.
- GV nhận xét, chữa bài. . - Gọi Hs chữa bài.
- GV kết luận.
GV lưu ý HS chọn từ ở câu b (vụng - ở đây chỉ vụng về không khéo tay).
BT5 - Quan sát các nhóm hoạt động.
- GV kết luận.
Hoạt động chung cả lớp.
- Chơi trò chơi.
Hoạt động cá nhân
- Thảo luận, làm vào bảng nhóm. Trình bày.
- Báo cáo với cô.
Đáp án đúng:
a) ít/ nhiều b) chìm/nổi c) nắng/mưa d) trẻ/già
Hoạt động cá nhân - HS làm vào vở bài tập BT3Đáp án
a) lớn b) già c) Dưới d) sống BT4a) nhỏ b) vụng c) khuya
Hoạt động nhóm.
- Các nhóm thảo luận làm vào phiếu học tập- Đại diện các nhóm báo cáo.
Ví dụ:
+ a) Tả hình dáng: mập/ ốm; cao/ thấp;
cao/ lùn; cao lớn/ lùn tịt
+ b) tả hành động: khóc/ cười; đứng/
ngồi;
+ c) tả trạng thái: buồn/ vui; lạc quan/
bi quan. .
+ Tả phẩm chất: tốt/ xấu; hiền/ dữ. .
BT6- Cho các cặp thảo luận, làm bài tập.
- GV đến kiểm tra, giúp đỡ HS chậm.
- Gọi một số cặp báo cáo.
- GV khen các cặp làm đúng.
*Củng cố, dặn dò Hỏi :
+ Thế nào là từ trái nghĩa?
- Dặn HS tìm thêm nhiều cặp từ trái nghĩa. HS học tốt đặt thêm câu với một cặp từ trái nghĩa.
- GV nhận xét tiết học.
Hoạt động cặp đôi
- Em đặt câu rồi trao đổi với bạn bên cạnh.
- Đọc cho cô nghe.
Ví dụ:
a) Chị em thì mập còn em thì ốm.
b) Em đi đâu mà không nói là mẹ em lo lắng đứng ngồi không yên.
c) Bạn Lan lúc vui, lúc buồn.
d) Chị ấy xấu người nhưng rất tốt bụng.
- Em trả lời.
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm
………
………. . . Tiết 3