Phân môn: Địa lí

Một phần của tài liệu Giao an vnen lop 5 tuan 4 (Trang 33 - 38)

Bài 2 Địa hình và khoáng sản (Tiết 2) I. Mục tiêu

Mục tiêu riêng

- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ.

Giáo dục NLTKHQ Nội dung tích hợp

+ Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.

+ Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay.

+ Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.

+ Cần khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có than, dầu mỏ, khí đốt.

II. Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Lược đồ khóang sản Việt Nam.

- HS : Vở.

III. Các hoạt động dạy - học 1. Khởi động

Hát

2. Trải nghiệm - GV gọi HS:

+ Nêu nhận xét về địa hình nước ta.

+ Kể tên và chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam.

- GV nhận xét.

3. Bài mới - Giới thiệu bài.

- Cho 5 Hs đọc to tên bài.

- Hs đọc mục tiêu.

- HS, GV xác định mục tiêu.

Hoạt động của cô Hoạt động của trò A. Hoạt động cơ bản

Hoạt động 4 Tìm hiểu về khoáng sản Hoạt động cặp đôi.

Việt Nam

- GV đến từng nhóm kiểm tra các cặp làm.

- Gọi HS báo cáo.

- Cho HS chỉ trên bản đồ.

Hoạt động 5 Liên hệ thực tế.

- GV hướng dẫn HS quan sát.

- HS nêu và chỉ.

- HS trả lời.

 Mỏ a - pa - tít: Cam Đường (Lào Cai) Thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng)

 Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch Khê (Hà Tĩnh).

 Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở Quảng Ninh.

 Khí tự nhiên ở Tiền Hải

 Vàng ở Bồng Miêu.

 Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên.

 Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng trên Biển Đông . . .

Lớp tham gia trả lời

a)- Mỏ dầu làm ra xăng. dầu, nhớt, … - Mỏ than sản xuất ra than đá, than tổ ong…- Sắt: sản xuất ra sắt, thép dùng trong xây dựng, dao, kéo…

Đá vôi sản xuất ra xi măng, phấn viết,

…- Vàng sản phẩm là đồ trang xuất như bông đeo tai, dâychuyền, vòng, lắc, nhẫn. .

Khoáng sản dùng trong ngành công nghiệp, đồ dùng, trang sức, đốt…

b) Việc khai thác khoáng sản có những hạn chế như đất đai bị sói mòn, gây ô nhiễm môi trường đất, nước

- Em hoạt động nhóm đôi.

- Quan sát lược đồ hình 6

- Báo cáo thảo luận. HS nhận xét.

Hoạt động chung cả lớp.

- Quan sát hình và liên hệ thực tế trả lời.

- Gọi các em trả lời.

-GV kết luận.

Hỏi HS:

Nơi em ở là đồng bằng hay đồi núi?

*Sử dụng tiết kiệm các loại khoáng sản.

Các tài khoáng sản trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm , có hiệu quả vì lợi ích chung của tất cả mọi người.

Hoạt động 6

-Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung bài.

- Quan sát, nhắc nhở các em thực hiện tốt.

- Gọi 3 em đọc to.

B. Hoạt động thực hành

- Tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.

*. Củng cố, dặn dò GV hỏi:

- Tiết học hôm nay em biết thêm được gì về Việt Nam đất nước của chúng ta?

Dặn dò

- Hướng dẫn HS hoạt động ứng dụng.

- Nhớ những gì em đã được học, nói với người thân nghe. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên biển đảo, khoáng sản. Sử dụng tiết kiệm các loại khoáng sản nói chung , trong đó có than than, dầu mỏ, khí đốt.

-Xem trước bài 3 Khí hậu và sông ngòi.

Em làm cá nhân.

- 3 HS lần lượt đọc to cho cả lớp nghe bài học (khung màu vàng).

- HS tham gia trò chơi.

- HS trả lời cá nhân.

- HS nghe.

Rút kinh nghiệm……….

……….

………

BUỔI CHIỀU Tiết 1

Tiếng Việt: (Thực hành)

Thực hành kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

I Mục tiêu

- Tiếp tục cho HS kể được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

Giáo dục kĩ năng sống cho HS:Thể hiện sự cảm thông. Phản hồi lắng nghe tích cực.

Giáo dục HS yêu hòa bình, chống chiến tranh.

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả môi trường sống của con người (thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc…)

II. Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh phóng to. Ghi sẵn lên bảng ngày, tên nhân vật.

- HS: Truyện kể 5

III. Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của cô Hoạt động của trò

1-Khởi động

- Cho HS tổ chức hát.

2- Hướng dẫn HS thực hành GV ghi sẵn lên bảng để HS nhớ:

+ Ngày 16/ 3/ 1968

+ Mai- cơ: cựu chiến binh Mĩ + Tôm -xơn: Chỉ huy đội bay + Côn- bơn: Xạ thủ súng máy

+ An-đrê-ốt-ta-cơ trưởng(người lái chính trên máy bay)

+ Hơ-bớt - anh lính da đen

+ Rô nan-một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát.

- GV quan sát các nhóm kể.

- Gọi đại diện các nhóm kể trước lớp.

Hỏi:+ Em có nhận xét gì về những người Mĩ đã dũng cảm cứu sống 10 người dân vô tội ở Mĩ Lai?- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện.

Giáo dục ý thức cho HS.

Cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát ở Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri.

*Củng cố

- Giáo viên liên hệ giáo dục bảo vệ môi

Hoạt động nhóm - HS kể theo tranh.

- Kể theo đoạn.

- Kể cả câu chuyện.

Hoạt động chung cả lớp.

- Cá nhân kể trước lớp. Nêu nhận xét các nhân vật hoặc nêu ý nghĩa câuvề chuyện.

- Các bạn nhận xét. Bình chọn bạn kể hay nhất.

Ý nghĩa câu chuyện:

*Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

trường: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả môi trường sống của con người (thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc…).

- GV nhận xét tiết học.

*Dặn dò

- Dặn HS về kể cho người thân nghe câu chuyện.

- HS nghe.

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

Tiết 3

Toán (Thực hành)

Luyện tập về Đề-ca-mét vuông. Héc-tô mét vuông.

I. Mục tiêu : Giúp học sinh :

- HS nắm được tên gọi, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị hai đơn vị đo Đề-ca- vuông. Héc-tô mét vuông. mét

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo diện tích hm2 , dam2 ; m2 - GV giúp đỡ học sinh chậm (Đức, Hân, Lành, Bảo) làm đúng bài tập.

II. Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập III

. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu – Ghi đầu bài.

2. Hướng dẫn thực hành Hoạt động 1

- HS nhắc lại mối quan hệ giữa Đề-ca-mét vuông. Héc-tô mét vuông.

Hoạt động 2

- GV ghi bài tập. Lần lượt từng bài.

- Giao bài tập: BT1 và BT3 cả lớp làm. HS học tốt làm thêm BT2.

- Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu.

- Cho HS làm các bài tập.

- HS nêu.

- HS làm bài cá nhân.

- Nộp vở.

- Chữa bài.

- GV giúp đỡ các em Đức, Hân, Lành, Bảo - GV nhận xét một số bài.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài GV kết luận.

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 5 dam2 = … m2

200m2 = …. dam2

15 hm2 3 dam2 =…. dam2 4 00dam2 = …. . hm2

60 hm2 = …. . dam2

Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

a) 3dam2 5m2 …. . 305 m2 b) 6050 dam2…… 6hm2 50dam2 Bài 3 Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm 2 m2 = … dam2 7 dam2 =… hm2 13 m2 = …dam2 25 dam2 = …. hm2

3. Củng cố, dặn dò.

- Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa Đề-ca- mét vuông. Héc-tô mét vuông.

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS nhớ mối quan hệ giữa Đề-ca-mét vuông. Héc-tô mét vuông.

Kết quả đúng : Bài 1

5 dam2 = 500 m2 200m2 = 2 dam2

15 hm2 3 dam2 = 1503 dam2 400 dam2 = 4hm2

60 hm2 = 6 000 dam2 Bài 2

a) 3dam2 5m2 = 305 m2 b) 6050dam2 > 6hm2 50dam2 Bài 3

2 m2 = dam2 7 dam2 = hm2

13 m2 = dam2 25 dam2 = hm2

- HS nêu.

- HS nghe.

Rút kinh nghiệm

. . . . . . . . . . . . Thứ sáu, ngày 24 tháng 9 năm ....

Tiết 1

Một phần của tài liệu Giao an vnen lop 5 tuan 4 (Trang 33 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(47 trang)
w