Bài 2 Địa hình và khoáng sản (Tiết 2) I. Mục tiêu
Mục tiêu riêng
- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ.
Giáo dục NLTKHQ Nội dung tích hợp
+ Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
+ Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay.
+ Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
+ Cần khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có than, dầu mỏ, khí đốt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Lược đồ khóang sản Việt Nam.
- HS : Vở.
III. Các hoạt động dạy - học 1. Khởi động
Hát
2. Trải nghiệm - GV gọi HS:
+ Nêu nhận xét về địa hình nước ta.
+ Kể tên và chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- GV nhận xét.
3. Bài mới - Giới thiệu bài.
- Cho 5 Hs đọc to tên bài.
- Hs đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
Hoạt động của cô Hoạt động của trò A. Hoạt động cơ bản
Hoạt động 4 Tìm hiểu về khoáng sản Hoạt động cặp đôi.
Việt Nam
- GV đến từng nhóm kiểm tra các cặp làm.
- Gọi HS báo cáo.
- Cho HS chỉ trên bản đồ.
Hoạt động 5 Liên hệ thực tế.
- GV hướng dẫn HS quan sát.
- HS nêu và chỉ.
- HS trả lời.
Mỏ a - pa - tít: Cam Đường (Lào Cai) Thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng)
Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch Khê (Hà Tĩnh).
Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở Quảng Ninh.
Khí tự nhiên ở Tiền Hải
Vàng ở Bồng Miêu.
Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên.
Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng trên Biển Đông . . .
Lớp tham gia trả lời
a)- Mỏ dầu làm ra xăng. dầu, nhớt, … - Mỏ than sản xuất ra than đá, than tổ ong…- Sắt: sản xuất ra sắt, thép dùng trong xây dựng, dao, kéo…
Đá vôi sản xuất ra xi măng, phấn viết,
…- Vàng sản phẩm là đồ trang xuất như bông đeo tai, dâychuyền, vòng, lắc, nhẫn. .
Khoáng sản dùng trong ngành công nghiệp, đồ dùng, trang sức, đốt…
b) Việc khai thác khoáng sản có những hạn chế như đất đai bị sói mòn, gây ô nhiễm môi trường đất, nước
- Em hoạt động nhóm đôi.
- Quan sát lược đồ hình 6
- Báo cáo thảo luận. HS nhận xét.
Hoạt động chung cả lớp.
- Quan sát hình và liên hệ thực tế trả lời.
- Gọi các em trả lời.
-GV kết luận.
Hỏi HS:
Nơi em ở là đồng bằng hay đồi núi?
*Sử dụng tiết kiệm các loại khoáng sản.
Các tài khoáng sản trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm , có hiệu quả vì lợi ích chung của tất cả mọi người.
Hoạt động 6
-Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung bài.
- Quan sát, nhắc nhở các em thực hiện tốt.
- Gọi 3 em đọc to.
B. Hoạt động thực hành
- Tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
*. Củng cố, dặn dò GV hỏi:
- Tiết học hôm nay em biết thêm được gì về Việt Nam đất nước của chúng ta?
Dặn dò
- Hướng dẫn HS hoạt động ứng dụng.
- Nhớ những gì em đã được học, nói với người thân nghe. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên biển đảo, khoáng sản. Sử dụng tiết kiệm các loại khoáng sản nói chung , trong đó có than than, dầu mỏ, khí đốt.
-Xem trước bài 3 Khí hậu và sông ngòi.
Em làm cá nhân.
- 3 HS lần lượt đọc to cho cả lớp nghe bài học (khung màu vàng).
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm……….
……….
………
BUỔI CHIỀU Tiết 1
Tiếng Việt: (Thực hành)
Thực hành kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
I Mục tiêu
- Tiếp tục cho HS kể được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Giáo dục kĩ năng sống cho HS:Thể hiện sự cảm thông. Phản hồi lắng nghe tích cực.
Giáo dục HS yêu hòa bình, chống chiến tranh.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả môi trường sống của con người (thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc…)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh phóng to. Ghi sẵn lên bảng ngày, tên nhân vật.
- HS: Truyện kể 5
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
1-Khởi động
- Cho HS tổ chức hát.
2- Hướng dẫn HS thực hành GV ghi sẵn lên bảng để HS nhớ:
+ Ngày 16/ 3/ 1968
+ Mai- cơ: cựu chiến binh Mĩ + Tôm -xơn: Chỉ huy đội bay + Côn- bơn: Xạ thủ súng máy
+ An-đrê-ốt-ta-cơ trưởng(người lái chính trên máy bay)
+ Hơ-bớt - anh lính da đen
+ Rô nan-một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát.
- GV quan sát các nhóm kể.
- Gọi đại diện các nhóm kể trước lớp.
Hỏi:+ Em có nhận xét gì về những người Mĩ đã dũng cảm cứu sống 10 người dân vô tội ở Mĩ Lai?- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
Giáo dục ý thức cho HS.
Cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát ở Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri.
*Củng cố
- Giáo viên liên hệ giáo dục bảo vệ môi
Hoạt động nhóm - HS kể theo tranh.
- Kể theo đoạn.
- Kể cả câu chuyện.
Hoạt động chung cả lớp.
- Cá nhân kể trước lớp. Nêu nhận xét các nhân vật hoặc nêu ý nghĩa câuvề chuyện.
- Các bạn nhận xét. Bình chọn bạn kể hay nhất.
Ý nghĩa câu chuyện:
*Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
trường: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả môi trường sống của con người (thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc…).
- GV nhận xét tiết học.
*Dặn dò
- Dặn HS về kể cho người thân nghe câu chuyện.
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Tiết 3
Toán (Thực hành)
Luyện tập về Đề-ca-mét vuông. Héc-tô mét vuông.
I. Mục tiêu : Giúp học sinh :
- HS nắm được tên gọi, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị hai đơn vị đo Đề-ca- vuông. Héc-tô mét vuông. mét
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo diện tích hm2 , dam2 ; m2 - GV giúp đỡ học sinh chậm (Đức, Hân, Lành, Bảo) làm đúng bài tập.
II. Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập III
. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu – Ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn thực hành Hoạt động 1
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa Đề-ca-mét vuông. Héc-tô mét vuông.
Hoạt động 2
- GV ghi bài tập. Lần lượt từng bài.
- Giao bài tập: BT1 và BT3 cả lớp làm. HS học tốt làm thêm BT2.
- Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu.
- Cho HS làm các bài tập.
- HS nêu.
- HS làm bài cá nhân.
- Nộp vở.
- Chữa bài.
- GV giúp đỡ các em Đức, Hân, Lành, Bảo - GV nhận xét một số bài.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài GV kết luận.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 5 dam2 = … m2
200m2 = …. dam2
15 hm2 3 dam2 =…. dam2 4 00dam2 = …. . hm2
60 hm2 = …. . dam2
Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) 3dam2 5m2 …. . 305 m2 b) 6050 dam2…… 6hm2 50dam2 Bài 3 Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm 2 m2 = … dam2 7 dam2 =… hm2 13 m2 = …dam2 25 dam2 = …. hm2
3. Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa Đề-ca- mét vuông. Héc-tô mét vuông.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS nhớ mối quan hệ giữa Đề-ca-mét vuông. Héc-tô mét vuông.
Kết quả đúng : Bài 1
5 dam2 = 500 m2 200m2 = 2 dam2
15 hm2 3 dam2 = 1503 dam2 400 dam2 = 4hm2
60 hm2 = 6 000 dam2 Bài 2
a) 3dam2 5m2 = 305 m2 b) 6050dam2 > 6hm2 50dam2 Bài 3
2 m2 = dam2 7 dam2 = hm2
13 m2 = dam2 25 dam2 = hm2
- HS nêu.
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm
. . . . . . . . . . . . Thứ sáu, ngày 24 tháng 9 năm ....
Tiết 1