Hoạt động Hình thành kiến thức

Một phần của tài liệu Tuần 4.Docx (Trang 24 - 31)

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

2. Hoạt động Hình thành kiến thức

a. Tình hình xã hội VN sau khi Ngô Quyền mất :

- YCHS đọc phần đầu SGK.

+ Sau khi Ngô Quyền mất tình hình nước ta như thế nào ?

b. Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân : - Y/c HS đọc từ "Bấy giờ ... hết"

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

- 2 HS thực hiện y/c.

+ ... chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ phong kiến Phương Bắc mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

- 2 hs nêu

- HS ghi dầu bài.

- 1 HS đọc, lớp theo dõi.

- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng đất nước bị chia cắt thành 12 vùng dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá quân thù lăm le ngoài bờ cõi.

- 1HS đọc, lớp theo dõi.

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư Gia Viễn - Ninh Bình. Truyện cờ lau

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

+ Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ?

* GV giải thích từ ngữ :

+ Hoàng: hoàng đế - ngầm nói vua nước ta ngang hàng với hoàng đế Trung Hoa.

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn.

+ Thái Bình: yên ổn không có loạn lạc và chiến tranh.

=> GV chốt ý, ghi bảng.

c.Tình hình nước ta sau khi thống nhất - GV phát phiếu học tập. Y/c HS thảo luận nhóm 4 lập bảng so sánh tình hình nước ta trước và sau khi thống nhất.

- Gọi các nhóm báo cáo.

- GV nhận xét chốt lại ghi bảng.

* Tiểu kết lại toàn bài. Rút ra bài học.

d. Bài học ( SGK)

- GV gọi HS đọc phần bài học ( SGK).

3.Hoạt động vận dụng(2’):

- Củng cố lại nội dung bài.

- GV nhận xét tiết học.

tập trận đã nói lên từ nhỏ ông đã có chí lớn.

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc. Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn.

- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa Lư đặt tên nước là Đại Cồ Việt niên hiệu là Thái Bình

- HS ghi vở, nhắc lại.

- HS nhận phiếu thảo luận hoàn thành phiếu.

- Các nhóm thảo luận theo nội dung y/c.

Các mặt

Trước khi thống nhất

Sau khi thống nhất

- Đất nước -Triều đình - Đời sống của nhân dân

- Bị chia cắt thành12 vùng.

- Lục đục.

- Làng mạc ruộng đồng bị tàn phá dân nghèo khổ đổ máu vô ích.

- Đất nước qui về một mối.

- Được tổ chức lại qui củ.

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi ngược xuôi buôn bán,kháp nơi chùa tháp được xây dựng - Đại diện các nhóm báo cáo.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - 3 HS đọc bài học.( SGK ).

- Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

có)...

...

Buổi chiều

Tiết 1,2,3(5A,5B,5C): Khoa học

BÀI 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt

- HS nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

* CV3799:

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.

- Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và biết cách phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.

- Lập được danh sách những người đáng tin cậy để được giúp đỡ khi cần.

- Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại

*HSKT: Đọc theo GV một số câu trong SGK II. Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ trong SGK/38 , 39 - Một số tình huống để đóng vai.

III. Các hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy Hoạt động học HSK

T 1.Hoạt động khởi động(3’)

Câu hỏi:

- HIV lây truyền qua những đường nào?

- Nêu những cách phòng chống lây nhiểm HIV?

- GV nhận xét, cho điểm

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’)

Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của việc trẻ em bị xâm hại về thân thể, tinh thần.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận, giảng giải, đàm thoại.

- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK và trả lời các câu hỏi?

1. Chỉ và nói nội dung của từng hình theo cách hiểu của bạn?

- 2 HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét, bổ sung

- HS quan sát, trả lời câu hỏi

H1: Hai bạn HS không chọn đi đường vắng H2: Không được một mình đi vào buổitối H3: Cô bé không chọn cách đi nhờ xe người lạ.

- Các nhóm trình bày, bổ sung

-Mở SGK

-Lắng nghe

2. Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

- GV chốt: Trẻ em có thể bị xâm hại dưới nhiều hình thức. Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn, bị chửi mắng cũng là một dạng bị xâm hại.

Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an toàn cá nhân.

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải -Yêu cầu thảo luận nhóm đôi câu hỏi:

Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng xử thế nào?

- GV chốt: Một số quy tắc an toàn cá nhân.

Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ.

Không ở phòng kín với người lạ.

Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không có lí do.

Không đi nhờ xe người lạ.

Không để người lạ đến gần đếm mức họ có thể chạm tay vào bạn…

Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi bị xâm phạm.

Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, thực hành.

-GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình với các ngón xòe ra trên giấy A4.

-Yêu cầu HS trên mỗi đầu ngón tay ghi tên một người mà mình tin cậy, có thể nói với họ những điều bí mật đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình, khuyện răn mình…

-GV nghe HS trao đổi hình vẽ của mình với người bên cạnh.

-GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin cậy” của mình cho cả lớp nghe

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày VD: sẽ kêu lên, bỏ chạy, quá sợ dẫn đến luống cuống, …

-HS thực hành vẽ.

-HS ghi có thể chọn:

 cha mẹ

 anh chị

 thầy cô

 bạn thân

-HS đổi giấy cho nhau tham khảo

-HS lắng nghe

-Lắng nghe

-Đọc theo GV

-Quan sát

-Lắng nghe

- GV chốt: Xung quanh có thể có những người tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ ta trong lúc khó khăn. Chúng ta có thể chia sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, khó nói.

Bài học rút ra: Xâm hại trẻ em là những hành vi gây tổn hại về thể chất,tinh thần, tình cảm, tâm lý của trẻ dưới các hình thứcbạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc.Trẻ bị xâm hại sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, thân thể và tinh thần. Có thể ảnh hưởng đến tâm lý trẻ trong một thời gian dài.

3.Hoạt động vận dụng(2’) -Làm BT2 trong VBT tr33 -Nhận xét tiết học

IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

có)...

...

*****************************

Thứ Bảy, ngày 30 tháng 10 năm 2021 Buổi sáng

Tiết 1,2,3,4(4D,4B.4A,4C): Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt

-Ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá.

- Dinh dưỡng hợp lí.

- Phòng tránh đuối nước.

*CV3969:

-Thực hiện trong 1 tiết.

-Không thực hiện trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp lí?” (Tr39) và HĐ thực hành

“Bạn hãy ghi lại và trang trí bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí để nói với gia đình thực hiện” (Tr40). GV có thể khuyến khích HS thực hiện ở nhà.

* HSKT : - Đọc theo GV 1 số câu trong bài II. Đồ dùng dạy học

- GV : SGK , giáo án

- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập

III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học HSKT

1.Hoạt động mở đầu (3')

+ Nêu tiêu chuẩn về một bữa ăn cân đối ? - GV nhận xét

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’)

2.1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài . 2.2. Nội dung

HĐ1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khoẻ

- Tổ chức cho học sinh thảo luận:

* Quá trình trao đổi chất của ở người.

+Quá trình sống con người phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì.

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần gì để sống ?

* Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể con người.)

+ Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ?

+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?

* Các bệnh thông thường.

+ Tại sao chúng ta phải diệt ruồi ?

+ Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ?

* Phòng tránh tai nạn sông nước.

+ Đối tượng nào hay bị tai nạn sông nước ?

+ Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ?

- Báo cáo kết quả thảo luận

- Y/c các nhóm trình bày kq thảo luận.

- GV nhận xét, kết luận qua từng hoạt

- Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn, ăn với nhóm thức ăn có tỉ lệ hợp lý các chất dinh dưỡng là một bữa ăn cân đối.

-Ghi bài vào vở

- Lấy thức ăn , nước uống , không khí - Thải ra môi trương các chất thừa cặn bã - Con người cần thức ăn , nước , không khí , ánh sang ...

- Hầu hết các thức ăn , đồ uống có nguồn gốc từ động vật và thực vật

- Tại vì không có một loài thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể và những chất mà cơ thể cần đều phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khác nhau - Vì ruồi có thể lây bệnh sang cho con người -Phải cho ăn uống bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uống nước cháo muối.

-Lội qua suối khi trời mưa lũ , dông báo , chơi đùa gần sông suối ao hồ ..

- HS trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày kq.

- HS nhận xét, bổ sung từng phần.

- HS ngồi theo tổ.

- HS nghe.

- HS chơi.

Đáp án - Vui chơi

-Mở SGK

-Đọc theo GV

-Quan sát

-Đọc theo GV

-Đọc theo GV

-Đọc theo GV

động.

HĐ2: Trò chơi "Ô chữ tư liệu"

- Chia lớp thành 3 nhóm theo 3 tổ.

- Giáo viên phổ biến luật chơi.

* Luật chơi:

- Ô chữ gồm 15 ô hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc. Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý.

- Mỗi nhóm chơi phải phất cờ dành quyền trả lời.

- Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm.

- Nhóm nào trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác.

- Tìm được từ hàng dọc ghi được 20 điểm.

- Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra.

- Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất.

+ Tổ chức cho học sinh chơi

Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô 1 - Ở trường ngoài hoạt động học tập, các em còn có hoạt động này.

2 - Nhóm thức ăn này rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các Vitamin A, D, E, K.

3 - Con người và sinh vật đều cần hỗn hợp này để sống.

4 - Một loại chất thải do thận lọc và thải ra ngoài bằng được tiểu tiện.

5 - Loài gia cầm nuôi lấy thịt và trứng.

6 - Là một chất lỏng con người rất cần trong quá trình sống có nhiều trong gạo, ngô, khoai …

7 - Đây là 1 trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô, khoai … cung cấp năng lượng cho cơ thể.

8 - Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ mắc bệnh.

9 - Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh.

10 - Từ đồng nghĩa với từ “dùng”.

- Chất béo

- Không khí - Nước tiểu - Gà - Nước

- Bột đường

- Vi ta min

- Sạch

- Sử dụng - Bướu cổ - Ăn kiêng

- Khoẻ - Cháo muối - Trẻ em

- Con người sức khoẻ

- Sử dụng những mô hình mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lí.

- Trình bày một bữa ăn của nhóm mình cho là đủ chất dinh dưỡng.

-Chú ý

- Quan sát

-Đọc theo GV

- Chú ý

11 - Là một căn bệnh do ăn thiếu Iốt.

12 - Tránh không ăn những thức ăn không phù hợp khi bị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ, gọi là ăn gì ?

13 - Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dễ chịu.

14 - Bệnh nhân tiêu chảy cần uống thứ này để chống mất nước.

15 - Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước.

- Từ hàng dọc là gì

HĐ3: Trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp lý”

- Yêu cầu học sinh chơi theo nhóm tổ:

Trên những mô hình học sinh mang tới lớp.

- Yêu cầu các nhóm trình bày.

- GV cùng HS nhận xét tuyên dương những nhóm chọn thức ăn phù hợp.

3.Hoạt động vận dụng (2') - GV nhận xét tiết học.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

có)...

...

Buổi chiều Tiết 1(5A): Lịch sử

BÀI 9:CÁCH MẠNG MÙA THU I. Yêu cầu cần đạt

- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8- 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

+ Ngày 19- 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám.

*CV3969: Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

II. Đồ dùng dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam.

- Anh tư liệu về Cách mạng tháng Tám.

- Phiếu học tập cho HS .

- HS sưu tầm thông tin về khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương mình năm 1945.

Một phần của tài liệu Tuần 4.Docx (Trang 24 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(40 trang)
w