CÔNG TÁC VẬN TẢI

Một phần của tài liệu Tm do an lu mia le van nam (Trang 63 - 67)

Nội dung chủ yếu của công tác vận tải trên mỏ lộ thiên là khoáng sản từ bãi xúc tiếp nhận đá về mặt bằng sân công nghiệp, cung cấp cho trạm đập nghiền hoặc về nhà máy chế biến đá ốp lát.

Từ các đặc điểm của công tác vận tải mỏ: Khối lượng công tác vận tải lớn; hàng chủ yếu của mỏ chỉ có một hướng vận tải xuống dốc; khoảng cách vận tải tương đối ngắn; kích thước của các cục đá vận chuyển không đồng đều; có mối liên hệ chặt chẽ giữa các khâu khác với khâu vận tải; có giờ chết cố định lớn. Ta có các yêu cầu cơ bản về vận tải mỏ:

- Khoảng cách vận tải nhỏ nhất, cố gắng tạo đường cố định . - Trên mỏ nên sử dụng ít hình thức vận tải.

- Dung tích và độ bền của thiết bị vận tải phù hợp tính chất cơ lí đất đá, thiết bị xúc bốc.

- Hình thức vận tải chắc chắn, ít giờ chết cho thiết bị xúc bốc.

- Hình thức vận tải an toàn, kinh tế và phù hợp với khả năng công nghệ hiện có.

9.2. LỰA CHỌN HÌNH THỨC VẬN TẢI CHO MỎ.

Việc lựa chọn thiết bị vận tải trong mối quan hệ với đồng bộ thiết bị cần phải dựa trên các yêu cầu như tính chất cơ lý của đất đá, mối quan hệ giữa thiết bị xúc- vận tải, cung độ vận tải.

- Căn cứ vào địa hình mỏ là núi đá vôi, địa hình chênh, cắt phức tạp, cung độ vận chuyển ngắn, loại hàng hóa vận chuyển là đá vôi qua nổ mìn với nhiều kích thước khác nhau nên thiết bị vận tải hợp lý là ô tô.

- Căn cứ vào thiết bị xúc bốc là máy xúc nên thiết bị vận tải hợp lý phối hợp với máy xúc là ô tô.

9.3. LỰA CHỌN THIẾT BỊ VẬN TẢI CHO MỎ.

Trong chương 5 đồ án đã lựa chọn loại ôtô dùng để vận chuyển là xe ô tô tải Hoa Mai tải trọng 5 tấn để vận chuyển đất đá. Đặc tính kĩ thuật của loại xe này trong bảng 9.1 sau.

Bảng 9.1 Đặc tính kĩ thuật của ôtô 5 tấn

TT Tên các thông số Đơn vị Giá trị

1 Loại ô tô tải tự đổ (Hoa Mai) -

2 Tải trọng cho phép chở tấn 5

3 Trọng lượng toàn bộ tấn 9,3

4 Kích thước bao dài rộng cao mm 4955 x 1970 x 2320

5 Thể tích thùng xe m3 4

6 Kích thước lòng thùng

(dài x rộng x cao) mm 3270 x 1900 x 650

7 Bán kính quay nhỏ nhất m 5,75

8 Tốc độ chuyển động lớn nhất km/h. 75

9 Độ vượt dốc lớn nhất % 35,6

9.4. TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT VÀ SỐ LƯỢNG Ô TÔ

- Năng suất ôtô vận tải ở khai trường về bãi trạm nghiền sàng:

Qô =

3600.q.n.T.kt.ηc

Tc ; T/ngày. (9.1)

q - tải trọng ô tô: 5 tấn.

T - thời gian làm việc trong ca: 8h kt - hệ số sử dụng tải trọng: 0,98 n - số ca làm việc trong ngày: 1

TC - thời gian chu kì xe chạy:

TC = tx + td + tC + tk + tm

tx - thời gian xúc đầy xe : tx = d d

c r k E

t k q

. .

' . .

q- Tải trọng ôtô: 5 tấn

d - Trọng lượng thể tích của đá: 2,71 T/m3

E - dung tích gầu xúc: 0,9 m3

kd - hệ số xúc đầy gàu: 0,8

kr - hệ số nở rời của đá trong gàu xúc: 1,35 t’c - thời gian chu kì xúc: 40 sec

tx =

5×1,35×40

2,71×0,9×0,8 = 138 sec

td - thời gian dỡ hàng: 60 sec

tC - thời gian chạy có tải: C

C

V L

= 43 sec, tk - Thời gian chạy không tải: k

k

V L

=36 sec,

- Lc, Lk: Chiều dài quãng đường ô tô chạy có tải và không có tải trung bình là 400 m.

- Vc, Vk: Tốc độ xe chạy có tải và không tải: chọn tốc độ xe: 20km/h, 25 km/h tương ứng 5,56 m/s; 6,94 m/s.

tm - thời gian trao đổi ở trạm đập và gương xúc: 180 sec

 thời gian chu kì xe chạy:

TC = 138 + 60 + 54 + 43 + 180 = 475 sec.

 Năng suất ôtô:

Qô =

3.600×5×1×8×0,98×0,8

475 = 222 tấn/ngày.

- Số ôtô cần thiết cho vận tải đá về trạm đập:

Nô = QAv

o.N x1,2= 81300

222×300x1,2=1,46 (chiếc). chọn 2 chiếc ô tô.

Trong đó:

+ Av: là khối lượng cần vận chuyển bằng ô tô: (Av 30.000 m3/năm tương ứng 81.300 tấn/năm).

+ N: là số ngày làm việc trong năm: N = 300 ngày.

+1,2: Hệ số dự trữ thiết bị.

- Số ô tô cần thiết để vận tải khối lượng mỏ trong là 02 chiếc.

Do công ty đã có 2 ô tô 5 tấn Hoa Mai nên không cần phải đầu tư thêm.

9.5. MÔ TẢ TUYẾN ĐƯỜNG.

- Các thông số chính của tuyến đường mở vỉa như sau:

+ Chiều dài tuyến đường: 125 m

+ Cao độ đầu đường cọc A1 mức+28 m; cuối đường cọc A6 mức +30 m + Chiều rộng nền đường: Bn = 5,5 m

+ Chiều rộng mặt đường (phần xe chạy): B = 3,5 m

+ Góc dốc sườn đào đào = 750, Góc nghiêng sườn đắp: 450 + Kết cấu mặt đường: Rải đá dăm dày 30 cm.

+ Độ dốc dọc tuyến đường: itb = 0,8 %.

- Khối lượng thi công tuyến đường:

+ Đào nền đường, đào rãnh bằng khoan nổ mìn đá cấp III: 40.720 m3; + Đào khuôn đường sâu 30cm, lu lèn đạt K=0,98: 38 m3.

+ Mặt đường rải 2 lớp đá dăm, mỗi lớp dày 15cm: 438 m2.

Đường ngoài mỏ sử dụng đường đã cấp phối liên xã, đường rộng 5 m, phù hợp với tải trọng và kích thước của ô tô lựa chọn

Một phần của tài liệu Tm do an lu mia le van nam (Trang 63 - 67)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(126 trang)
w