XÁC ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

Một phần của tài liệu Tm do an lu mia le van nam (Trang 90 - 94)

CHƯƠNG 17: TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ

17.1. XÁC ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

17.1.1. Tổng vốn đầu tư của dự.

Việc xác định tổng vốn đầu tư của dự án căn cứ vào:

+ Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

+ Thông tư 26/2016/TT-BTC ngày 30/11/2016 của Bộ Công thương quy định về lập thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng thiết kế xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn.

+ Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ xây dựng về việc Ban hành định mức xây dựng.

+ Các tài liệu khác:

Quy mô công suất các hạng mục công trình dự kiến xây dựng theo thiết kế mỏ.

Định mức, đơn giá dự toán xây dựng cơ bản hiện hành.

Giá khảo sát thiết kế, chi phí thăm dò địa chất đã thực hiện.

Giá chào hàng của các nhà cung cấp thiết bị.

Năng lực sản xuất của Chủ đầu tư.

Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau: V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GK + GDP

Trong đó:

- GXD: chi phí xây dựng.

- GTB: chi phí thiết bị.

- GBT, TĐC: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- GQLDA: chi phí quản lý dự án.

- GK: chi phí khác.

- GDP: chi phí dự phòng.

17.1.1. Tổng chi phí xây dựng cơ bản là: 2.158.027.622 đồng.

Chủ đầu tư XDCB từ những giai đoạn trước nên trong giai đoạn tới chỉ cần xây dựng thêm đường công vụ và đường mở vỉa có chi phí như sau:

Bảng 17.1: Chi phí xây dựng cơ bản thực tế

ĐVT: đồng

TT Hạng mục Giá trị

trước thuế Thuế VAT Giá trị sau thuế

I Chi phí XDCB 6037643293 603764329 6641407622

1 Đường công vụ 110132727 11013273 121146000

2 Đường mở vỉa 5927510566 592751057 6520261622

II

Giá trị đá thu hồi trong quá trình XDCB, 40.758 m3

5298540000 529854000 5828394000

III Chi phí XDCB sau

thu hồi (I-II) 739103293 73910329 813.013.622 Vậy chi phí xây dựng cơ bản thực tế cả VAT là: 813.013.622 đồng.

(làm tròn thành 813 triệu đồng).

17.1.2. Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị được tính toán căn cứ vào nhu cầu thiết bị của dự án, giá trị còn lại của thiết bị do thông tin thu thập từ công ty do công ty cung cấp.

Bảng 17.2: Chi phí thiết bị

ĐVT: Nghìn đồng

STT Tên thiết bị Số

lượng

Giá trị còn lại

Thuế VAT

Giá trị sau thuế

I Thiết bị khai thác 500000 50000 550000

1 Máy xúc TLGN gầu 0,9m3 1 180000 18000 198000

2 Ôtô tự đổ 5 tấn mua mới 2 90000 9000 99.000

3 Máy khoan con (D42 mm) 2 80000 8000 88.000

4 Máy khoan D76 mm 2 150000 15000 165000

II Thiết bị phụ trợ 150000 15000 165000

1 Xe phun nước 1 65000 6500 71500

2 Máy định vị GPS 1 3200 320 3520

3 Máy bộ đàm 4 12800 1280 14080

4 Máy bơm nước 1 4000 400 4400

5 Máy nén khí 1 7500 750 8250

6 Máy đo điện trở kíp 1 10000 1000 11000

7 Máy nổ mìn điện 2 40000 4000 44000

III Trạm biến áp 630kVA 2 100000 10000 110000

IV Trạm nghiền C/s 50 tấn/h 1 100000 10000 110000

Tổng cộng I+II+III+IV+V 842500 84250 926750

17.1.3. Chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT

Bao gồm các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào sử dụng:

Căn cứ theo phụ lục 1, Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Tổng các loại chi phí này được tính 3,282% chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị là:

0,03282*(926,75+813)=57,099 (làm tròn là: 57 triệu đồng) Vậy chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT là 57 triệu đồng.

17.1.4. Chi phí khác

Chi phí khác trong dự toán công trình bao gồm các chi phí thẩm tra phê duyệt vốn đầu tư, chi phí kiểm toán quyết toán vốn, chưa bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng,... Theo tài liêu của công ty chi phí khác gồm các chi phí sau: Trang bị một số thiết bị cho nhà ở của công nhân

Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn Chi phí đào tạo công nhân, khám sức khỏe

Chi phí lắp đặt sửa chữa các kho bãi xuống cấp Chi phí lắp đặt hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng...

Đồ án sử dụng chi phí khác theo các thống kê của công ty là 157 triệu đồng.

17.1.5. Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình, do thời gian đầu tư cho các giai đoạn của dự án ngắn nên dự án chỉ tính dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh. Theo quy định chi phí dự phòng được tính bằng 5% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác cho mỗi giai đoạn đầu tư.

Chi phí dự phòng 97,693 triệu đồng làm tròn thành 98 triệu đồng.

Bảng 17.3: Tổng mức đầu tư của dự án

ĐVT: Nghìn đồng TT Các mục chi phí Giá trị

trước thuế Thuế GTGT Giá trị sau thuế

1 Chi phí xây dựng 739103 73910 813014

2 Chi phí thiết bị 842500 84250 926750

3 Chi phí quản lý dự án,

tư vấn đầu tư xây dựng 51908 5191 57099

4 Chi phí khác 142727 14273 157000

5 Dự phòng 5%*(1+2+3+4) 88812 8881 97693

Tổng mức đầu tư 1865051 186505 2051556

Tổng mức đầu tư của dự án là 2.051.556.000 đồng

Một phần của tài liệu Tm do an lu mia le van nam (Trang 90 - 94)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(126 trang)
w